Khai thác động cơ isuzu 4JA1-L và thiết lập mô hình hệ thống phun xăng điện tử - Pdf 69

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
VÕ QUỐC HƯNG
Đề tài:
KHAI THÁC ĐỘNG CƠ ISUZU 4JA1-L
& THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỆ THỐNG
PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ.
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
TP.HCM 2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................

1.2. Giới thiệu ôtô du lịch ISUZU HILANDER V-SPEC.
1.3. Giới thiệu động cơ ISUZU 4JA1-L
Chương 2. BẢO DƯỠNG
2.1. Các cấp bảo dưỡng và những việc thực hiện.
2.2. Thao tác trong quá trình bảo dưỡng.
Chương 3. CHUẨN ĐOÁN VÀ KHẮC PHỤC HƯ HỎNG
3.1. Qui trình chuẩn đoán và khắc phục hư hỏng.
3.2. Một số hư hỏng được chuẩn đoán và phương pháp khắc phục.
Chương 4. ĐẠI TU ĐỘNG CƠ
4.1. Tháo rã.
4.2. Kiểm tra và sửa chữa, thay thế.
4.3. Lắp ráp.
Phần 2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ.
1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống phun xăng điện tử.
1.2. Phân loại hệ thống phun xăng điện tử.
1.3. Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử.
Chương 2. CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
MÔ HÌNH.
2.1. Kết cấu và sơ đồ cấu trúc của mô hình.
2.2. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động của mô hình.
2.3. Sơ đồ mạch điện và sơ đồ đấu dây trong mô hình.
Trang
4
5
5
5
8
10
12

trí là một nước đi sau, chịu nhiều hậu quả chiến tranh nên để không bị tụt hậu so với
trình độ phát triển của thế giới chúng ta cần đi tắt, đón đầu, tập trung vào các ngành
công nghiệp mũi nhọn, và ngành công nghiệp ôtô là một trong những ngành có vị trí
then chốt như vậy.
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ôtô của nước ta có những bước
phát triển lớn, sản lượng ôtô sản xuất trong nước và ôtô nhập khẩu không ngừng tăng
lên, các công ty ôtô trong nước và các liên doanh với các tập đoàn ôtô nước ngoài được
mở rộng về quy mô và số lượng, cùng với đó là những kỹ thuật tiên tiến hàng đầu thế
giới được áp dụng trên ôtô cũng đã có mặt. Vì vậy việc tìm hiểu các kỹ thuật này và lập
các quy trình chuẩn đoán, sửa chữa, bảo dưỡng để từ đó có thể thiết kế mới hoặc cải tiến
là nhiệm vụ của các kỹ sư ngành cơ khí ôtô.
Với mục tiêu như vậy tôi đã chọn để thực hiện đề tài “Khai thác động cơ du lịch
ISUZU và thiết kế mô hình hệ thống phun nhiên liệu điện tử” và đã được bộ môn cơ khí
động lực_khoa cơ khí_trường ĐHGTVT TP.HCM duyệt và cho phép thực hiện.
Bằng những kiến thức đã được học trong nhà trường, thời gian thực tế ở xưởng
sản xuất cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn và sự quan tâm của
bộ môn cơ khí động lực tôi đã hoàn thành đề tài này. Vì kiến thức còn hạn chế nên trong
quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai soát, mong nhận được sự quan
tâm, góp ý của các thầy để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy KS. Vũ Điều Đình, KS. Cao Đào Nam,
các thầy trong bộ môn cơ khí động lực, các bạn lớp CO03 đã giúp tôi hoàn thành đề tài
này.
SVTH
Phần 1: KHAI THÁC ĐỘNG CƠ ISUZU 4JA1-L
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu công ty ISUZU VIỆT NAM.
Công ty ôtô ISUZU VIỆT NAM được thành lập vào ngày 19 tháng 10 năm 1995,
là liên doanh giữa hai công ty Việt Nam: Công ty cơ khí ôtô Sài Gòn (SAMCO), Công
ty sản xuất kinh doanh nhập khẩu Gò Vấp (GOVIMEX), và hai công ty hàng đầu của
Nhật Bản: Công ty ôtô ISUZU và tập đoàn ITOCHU.

Sản phẩm của công ty ISUZU VIỆT NAM:
* D- MAX
- STREET CUSTOM AT - 2WD
- STREET CUSTOM MT - 2WD
- LS MT - 4WD
- LS AT - 2WD
- LS MT - 2WD
- S MT - 2WD
* HILANDER
- V-SPEC STREET CUSTOM AT
- V-SPEC STREET CUSTOM MT
- X-TREME AT
- X-TREME MT
- V-SPEC AT
- V-SPEC MT
- V-SPEC TOURING MT
* FORWARD TRUCK
- NHR55E-FL
- NKR66E
- NKR66L
- NPR66P
- NQR71R
- FTR33H
- FTR33P
1.2. Giới thiệu về xe ôtô du lịch ISUZU HILANDER V-SPEC AT.
loại V-SPEC AT
TRUYỀN ĐỘNG Số tự động
kiểu 4 số tự động
Tỉ sổ truyền 5.125
ĐỘNG CƠ

Bán kính quay vòng tối
thiểu
5,9
Trọng lương bản thân 1,650
trọng lượng toàn bộ 2,210
Dung tích thùng nhiên
liệu
55l
Số chỗ ngồi 08
NGOẠI THẤT
Đèn trước Khung bề mặt phẳng và phản quang đa điểm
Đèn sương mù Phản quang đa điểm
Hệ thống đèn kết hợp Trước/ choá trắng, đèn
vàng
Sau/ đèn xi nhan trắng,
đèn phanh đỏ
Kính chiếu hậu ngoài Mạ crôm với đèn tín hiệu
Hệ thống gạt nước có
Cửa sau Loại 1 tấm mở hông bên trái
Bao bánh dự phòng Có
Bậc lên xuống Có
Ốp hông xe Có
Thanh ray mui xe Có
Cánh gió sau có đèn
báo phanh

NỘI THẤT
Bảng táp lô Trang bị hộp đa dụng và hộp đựng chìa khoá
Hệ thống đồng hồ Có
Đồng hồ điện tử Đồng hồ điện tử và đồng hồ hành trình, đèn hiển

Góc phun sớm
Loại nhiên liệu
Tốc độ cầm chừng
Khe hở nhiệt xupáp
+Nạp
+Xả
Xúpáp nạp
+Mở ở (BTDC)
+Đóng ở (ABDC)
Xúpáp xả
+Mở ở (BBDC)
+Đóng ở (ATDC)
Hệ thống nhiên liệu
Loại bơm
Loại bộ điều tốc tự động
Loại vòi phun
Áp lực mở vòi phun
Loại lò xo đơn
Loại lọc nhiên liệu chính
Hệ thống bôi trơn
Phưong pháp bôi trơn
Loại dầu bôi trơn
Loại bơm dầu
Loại lọc dầu
Thể tích dầu chứa được
Kiểu làm mát dầu
Hệ thống làm mát
Loại bơm nước
Kiểu điều nhiệt
Loại lọc gió

Loại cơ khí biến thiên ở mọi tốc độ
Lỗ hổng với 5 khe hở
18143 kPa
Lõi lọc bằng giấy và tách nước
Vòng kín áp lực cưỡng bức
VAVOLINE SUPER 21
Bơm bánh răng
Loại lõi lọc bằng giấy
6.5l
Làm mát bằng nước
Bơm li tâm
Van hằng nhiệt với phần tử van biến
dạng
Lọc bằng giấy khô
95D31R – 12V x 1 bình
12 – 50 (600kW)
12V – 2kW
Chương 2: BẢO DƯỠNG
2.1. Các cấp bảo dưỡng và những việc thực hiện:
Công việc bảo dưỡng được chia làm 2 cấp, nếu bảo dưỡng cả ôtô công việc bảo dưỡng
được thực hiện nhiều công đoạn, đối với động cơ trong phần bảo dưỡng thường thực
hiện những việc sau:
2.1.1. Bảo dưỡng hàng ngày
a. Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ.
b. Kiểm tra mức dầu bôi trơn của động cơ.
c. Kiểm tra mức nước làm mát, dung dịch ắc qui...
d. Kiểm tra thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu lọc dầu.
e. Kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc.
2.1.2. Bảo dưỡng định kì
2.1.2.1. Chu kì bảo dưỡng:

11 - Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp,
nhóm pittông và xi lanh.
12 - Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khuỷu nếu cần.
13 - Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường
ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
14 - Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu
chỉnh.
15 - Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc,
nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
16 - Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy
không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường.
2.2. Thao tác trong quá trình bảo dưỡng
2.2 .1. Nhận dạng động cơ
Số seri của động cơ được dáng vào phía trước bên
trái của thân động cơ.
2.2. 2. Bảo dưỡng lọc khí
Thủ tục làm sạch bộ phận này sẽ khác nhau tùy
thuộc vào điều kiện của bộ phận đó.
1- Phần tử lọc bằng giấy có tẩm dầu.
Không yêu cầu bảo dưỡng đến khi khoảng thời gian
thay thế được đạt tới. Đừng bao giờ cố gắng làm
sạch lọc,sẽ không có vấn đề gì xảy ra do phần tử lọc
bi dơ.Loại lọc này được thiết kế dể cung cấp hiệu quả lọc bình thường đến khi đến hạn
thay thế.
2- Phần tử lọc bụi bẩn:
Quay lọc bằng tay trong khi thổi khí nén vào bên trong lọc,điều này sẽ thổi bay được
những bụi bẩn tự do.
Áp suất nén không được quá 686kPa(7kg/cm
2
).

 Khởi động động cơ và kiểm tra sự rò rỉ dầu từ
lọc chính.
2.2.4. Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu
1- Thao tác thay lọc dầu.
•Đặt một ít vải vụn ở dưới để thấm dầu tràn.
•Tháo lọc bằng cách quay ngược chiều kim đồng
hồ dụng cụ tháo lọc.
•Dùng vải vụn ,lau sạch bề mặt cố định phía trên
để lọc mới lắp vào một cách kín khít.
•Phủ một lớp dàu mỏng lên gioăng chữ O.
•Vặn vào đến khi bề mặt cố định tiếp xúc với
gioăng chữ O.
•Vặn lọc vào vào thêm từ 1/3 đến 2/3 vòng bằng
dụng cụ tháo lọc.
•Tháo lỏng dầu cắm hút trên thân bơm mồi.
•Hoạt động bơm mồi cho đến khi có nhiên liệu
chảy ra.
•Vặn chặt đầu cắm hút.
•Hoạt động bơm mồi vài lần trên bộ phận tách
nước để hút hết không khí trong nhiên liệu.
•Khởi động động cơ khi kết thúc thao tác hút.
•Nếu động cơ vẩn không nổ trong vòng 10s
thì lập lại thao tác hút.
2- Thao tác xả nước:
Đèn báo sẽ sáng khi mực nước trong bình phần
nước vượt quá mức qui định.Thao tác xả nước và
các vật liệu lạ sẽ được trình bày dưới đây:
• Hứng lọc bằng một thùng rỗng.
•Vặn lỏng đầu xả nước.
•Hoạt động bơm mồi vài lần để nước chảy

•Lắp vòi phun vào dụng cụ thử.
•Tăng áp suất dụng cụ kiểm tra vòi phun để
kiểm tra rằng vòi phun được mở tại giá trị áp
lực qui định.
Nếu vòi phun vẫn không mở ra ở giá trị áp
suất qui định,thêm vào hoặc bớt đi số
lượng đệm điều chỉnh thích hợp để điều
chỉnh nó.
* Sự tham khảo:
Thêm vào hoạc bớt đi 1 tấm đệm điều
chỉnh sẽ làm tăng hoặc giảm áp lực mở
vòi khoảng 370kPa.
5- Thủ tục lắp ráp vòi phun.
•Lắp kim phun 1,và thân vòi 2,bằng cách phủ 1
lớp kết hợp của crom và dầu sinh học.
•Lau sạch cẩn thận van kim và thân vòi phun dầu
diesel sau khi lắp ghép.
6- Hút không khí:
•Tháo lỏng đai ốc hút van tràn của bơm cao áp.
•Cho hoạt động bơm mồi đến khi nhiên liệu hòa
trộn với bọt chảy ra từ đai ốc hút.
•Vặn chắt đai ốc hút.
•Hoạt động bơm hút vài lần và kiểm tra sự rò rỉ
nhiên liệu.
2.2.5. Hệ Thống Làm Mát:
2-Mức nước làm mát
Kiểm tra mực nước làm mát và làm đầy thùng
chứa két nước khi cần thiết.
Nếu mực nước rơi xuống múc Min,kiểm tra sự
rò rỉ trong hệ thống làm mát sau đó thêm đủ nước

Áp suất mở van áp suất: 88.2 – 117.6 kPa
Áp suất mở van chân không: 0.98 – 3.92 kPa
6- Kiểm tra hoạt động của van hằng nhiệt
•Ngâm hoàn toàn van hằng nhiệt vào trong nước
•Tăng nhiệt độ cho nước
•Khuấy nước một cách liên tục để tránh nhiệt tác động trực tiếp lên van hằng nhiệt.
•Kiểm tra nhiệt độ bắt đầu mở van hằng nhiệt
Nhiệt độ bắt đầu mở van hằng nhiệt : 82
o
C
•Kiểm tra nhiệt độ mở van hoàn toàn
Nhiệt độ mở van hoàn toàn : 95
o
C
Độ nâng van ở vị trí mở hoàn toàn : 9.5mm
nhiệt kế
thanh khoấy
miếng gỗ
7- Điều chỉnh đai truyền động
Nhấn đai truyền động tại vị trí giữa với lực 98N(10kG)
Độ chùng đai qui định 10mm
Kiểm tra đai truyền động về sự đứt gãy và các hư hỏng
khác.
Puly giảm chấn đầu trục khuỷu
Puly chung
Puly quạt làm mát
Puly đệm hoặc puly bơm dầu trợ lực lái
Puly đệm hoặc puly máy nén
i. Dây đai dẫn động quạt làm mát
Độ căng đai được điều chỉnh bằng cách di

 khởi động cơ và cho nó chạy cầm chừng đến
khi nước làm mát đạt được ở mức khoảng 70
– 80
o
c
 tắc tất cả các tải điện
 ngắt dây cáp nối điều khiển động cơ từ
bàn đạp ga.
 nối đồng hồ đo tốc độ vào động cơ
 kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ
nếu tốc độ cầm chừng ở ngoài phạm vi giới
hạn, phải điều chỉnh lại tốc độ cầm chừng
tốc độ cầm chừng
12 – 15 mm
b. Thao tác điều chỉnh tốc độ cầm chừng
 Vặn lỏng đai ốc khóa tốc độ cầm chừng 1
trên bulông giới hạn tốc độ cầm chừng của
bơm cao áp.
 Điều chỉnh tốc độ cầm chừng đến phạm vi
cho phép bằng cách xoay bulông giới hạn tốc
độ cầm chừng
 Khóa bulong điều chỉnh lại bằng đai ốc khóa
1
 Nối dây cáp điều khiển trở lại.
c. Kiểm tra tốc độ cầm chừng nhanh
 Nối đồng hồ đo tốc độ vào động cơ
 Ngắt ống chân không 1 từ cơ cấu chấp hành cầm
chừng nhanh 5 trên bơm cao áp.
 Ngắt ống chân không khác 2 từ van công tắc
chân không 3 và nối nó vào cơ cấu chấp hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status