thực trạng về nghiệp vụ kế toán trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động tại chi
nhánh ngân hàng no và ptnt hà nội
2.1 khái quát về chi nhánh ngân hàng no và ptnt hà NộI
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng No và PTNT Hà Nội:
Hà Nội là địa bàn có nhiều thuận lợi cho hoạt động ngân hàng. Ngoài thế
mạnh về điều kiện tự nhiên, địa lý kinh tế, Hà Nội còn có thuận lợi về kết cấu hạ
tầng kinh tế và xã hội. Hệ thống giao thông phát triển khá, mạng lới dịch vụ phát
triển mạnh trong mấy năm gần đây. Hà Nội là nơi tập trung hầu hết các tổng công
ty nhà nớc, công ty, các công ty nớc ngoài và liên doanh với nớc ngoài, là nơi tập
trung rất đông các doanh nghiệp ( 61 tổng công ty, 914 doanh nghiệp nhà n-
ớc,4000 doanh nghiệp và công ty t nhân, 360 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, gần 90000 hộ sản xuất dịch vụ... ) Mạng lới các doanh nghiệp ở Hà Nội và
cùng với nó là số lợng dân chúng đông đúc có đời sống vật chất và thu nhập ngày
càng cao là thị trờng tiền gửi và cho vay đầy tiềm năng đối với các ngân hàng.
Ngân hàng No và PTNT Hà Nội là một chi nhánh của ngân hàng No và
PTNT Việt Nam, đợc thành lập theo quyết định 51/QĐ - NHQĐ ngày 27 tháng 6
năm 1988. Từ khi ra đời đến nay, ngân hàng No và PTNT Hà Nội đã trải qua 3
giai đoạn phát triển:
* Giai đoạn 1988- 1990: là thời kỳ hình thành và định hình, nhận bàn giao
từ ngân hàng Công thơng 4 quận nội thành. Thời kỳ này ngân hàng bao gồm 1
trung tâm và cả 12 ngân hàng huyện là ngân hàng các huyện Đông Anh, Thanh
Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Mê Linh, Sóc Sơn, Hoài Đức, Đan Phợng, Thạch Thất,
Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì. Biên chế của ngân hàng thời kỳ này lên tới 1182 ngời.
Đến năm 1990, nguồn vốn của ngân hàng đạt 141 tỷ đồng, d nợ đạt 120 tỷ đồng.
* Giai đoạn 1991 1996: là thời kì hoạt động ngân hàng hớng theo cơ chế
thị trờng nên ngân hàng đã tự lực về vốn và tìm kiếm thị trờng đầu t. Từ tháng 10
năm 1991, theo chủ trơng của trên, ngân hàng No Hà Nội đã bàn giao 7 ngân
hàng huyện cho các tỉnh Hà Tây và Vĩnh Phú. Trong đó, 6 chi nhánh ngân hàng
huyện đợc bàn giao cho ngân hàng No tỉnh Hà Tây là chi nhánh huyện Hoài Đức,
Thạch Thất, Ba Vì, Sơn Tây, Đan Phợng, Phúc Thọ và chi nhánh huyện Mê Linh
Phòng kinh doanh
Phòng Kiểm soát nội bộPhòng Tổ chức cán bộ
Phòng vi tính Phòng kế hoạch
Phòng thanh toán quốc tếPhòng Ngân quỹ
Phòng Kế toán Phòng Marketing
Phòng Hành chính
Phòng thẩm định
Chi nhánh cấp II Loại 4
Phòng giao dịchPhòng kinh doanhPhòng kế toán ngân quỹ
Chi nhánh cấp II Loại 5
Tổ Kế Toán ngân quỹ
Tổ tín dụng
Bộ máy tổ chức của ngân hàng No và PTNT đợc áp dụng theo phơng thức
quản lý trực tuyến: ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban ở trung tâm cũng
nh các phòng ban tại các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc. Mỗi phòng ban
thực hiện những chức năng và nhiệm vụ đợc qui định rõ ràng, có quyền hạn và
trách nhiệm cụ thể. Các phòng ban ở trung tâm quản lý về mặt nghiệp vụ đối với
các phòng ban tơng ứng tại các chi nhánh ngân hàng quận, các phòng giao dịch và
các quĩ tiết kiệm.
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của ngân hàng No và PTNT Hà Nội
Với mô hình tổ chức nh trên, ban lãnh đạo của ngân hàng có thể nắm bắt
kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của tất cả các chi nhánh quận và các
phòng giao dịch. Từ đó ban lãnh đạo sẽ có biện pháp chỉ đạo hợp lý, chính xác
giải quyết những vớng mắc trong quá trình hoạt động nhằm đáp ứng kịp thời mọi
yêu cầu phát sinh.
* Tổ chức bộ máy kế toán của ngân hàng No và PTNT Hà Nội:
Phòng kế toán tài chính của ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nh
thực hiện giao dịch với khách hàng, quản lý về mặt tài chính, thực hiện công tác
thanh toán chi tiêu nội bộ, tổng hợp báo cáo cân đối... Để có thể thực hiện tốt các
Toán
Nguồn vốn huy động
+ Nguồn vốn VNĐ
+ Nguồn vốn ngoại tệ
3345
3117
228
4257
3866
391
6152
5378
774
9748
9005
743
D nợ
+ D nợ VNĐ
+D nợ ngoại tệ
1295
1022
273
1572
1237
335
2003
1630
373
2798
2230
đợc lợng tiền nhàn rỗi trong dân c khá lớn, tạo điều kiện cho chi nhánh có đủ
nguồn vốn đáp ứng cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, đầu
t các dự án lớn mở rộng sản xuất, thay đổi thiết bị công nghệ, triển khai xây dựng
khu đô thị mới...
Đặc biệt, trong năm 2003 ngân hàng No và PTNT Hà Nội là một trong
những ngân hàng đầu tiên trong hệ thống đợc ngân hàng No và PTNT Việt Nam
triển khai áp dụng chơng trình WB - đây là chơng trình ứng dụng công nghệ hiện
đại giao dịch một cửa trực tiếp với khách hàng. Đến nay, 100% các chi nhánh trực
thuộc và trung tâm đã thực hiện giao dịch một cửa, giúp cho công tác quản lý hoạt
động kinh doanh, quản lý tài chính đợc chính xác, nhanh chóng. Chi nhánh cũng
mở rộng các loại hình dịch vụ tiện ích nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng nh chuyển tiền nhanh, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ Fone- bankinh, dịch vụ thẻ
ATM rút tiền tự động... Những dịch vụ tiện ích này đã đem lại nguồn thu đáng kể
cho ngân hàng
2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No và PTNT Hà Nội:
Trong những năm qua, ngân hàng No và PTNT Hà Nội đã sử dụng tốt đồng
vốn huy động vào việc cho vay có hiệu quả. Khối lợng tín dụng ngày một tăng cả
về số lợng và chất lợng, phạm vi kinh doanh và đối tợng khách hàng không ngừng
đợc mở rộng. Nhờ vậy hoạt động tín dụng đã đem lại nguồn thu ổn định cho ngân
hàng.
Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No và PTNT Hà Nội
qua một số năm.
Đơn vị: Tỷ đồng.
Thời điểm 2001 2002 2003
So sánh
2002/2001
So sánh
2003/2002
+/- %+/- +/- %+/-
Tổng d nợ
đôi. Trong đó, cho vay ngắn hạn vẫn là chủ yếu, nhng tỷ trọng cho vay trung dài
hạn cũng ngày càng tăng trong tổng d nợ. Tốc độ tăng của d nợ trung dài hạn là
hơn hẳn so với d nợ ngắn hạn. Cho vay bằng VNĐ của chi nhánh vẫn là chính, nh-
ng cho vay bằng ngoại tệ cũng đang đợc đẩy mạnh, với tốc độ tăng trởng cao.
Vốn đầu t tín dụng của ngân hàng đợc tập trung chủ yếu cho các dự án, ph-
ơng án thực sự có hiệu quả, không phân biệt thành phần kinh tế. Thời gian qua,
ngân hàng đã mở rộng phơng thức cho vay đồng tài trợ với các NHTM quốc
doanh, NHTM cổ phần trên địa bàn, đồng thời mở rộng cho vay hộ sản xuất, cho
vay sinh hoạt đối với các tầng lớp dân c với mức d nợ lên tới hàng trăm tỷ đồng.
Cùng với sự tăng trởng về số lợng tín dụng, chất lợng tín dụng của ngân
hàng cũng ngày càng tăng. Đó là do ngân hàng đã có nhiều biện pháp thích hợp
nh: qui trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, từng bộ phận trong việc thẩm định
tín dụng; theo dõi chặt chẽ qui trình sử dụng vốn vay cũng nh việc trả nợ của
khách hàng; nâng cao nhận thức của cán bộ tín dụng; thực hiện cơ chế khoán tài
chính và tiền lơng cùng với sự chỉ đạo chặt chẽ; công tác kiểm tra kiểm soát đợc
thực hiện thờng xuyên...
Từ năm 2001, ngân hàng đã thành lập Ban chỉ đạovà tổ chuyên thu nợ quá
hạn và nợ đã xử lý rủi ro từ trung tâm đến tất cả các ngân hàng quận, đã phối hợp
với các ngành chức năng có liên quan nên đã thu hồi đợc gần 10 tỷ đồng nợ tồn
đọng từ nhiều năm nay.
2.2 thực trạng nghiệp vụ kế toán trích lập và sử dụng
dự phòng rủi ro tại chi nhánh ngân hàng no và ptnt hà
nội:
2.2.1 Sự cần thiết của dự phòng rủi ro trong hoạt động của chi nhánh ngân
hàng No và PTNT Hà Nội:
Hoạt động của ngân hàng No và PTNT Hà Nội cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
nh bất kì ngân hàng nào. Mặc dù các biện pháp đánh giá, quản lý rủi ro ngày càng
đợc hoàn thiện hơn, nhng vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn những rủi ro vốn có của
hoạt động ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Các biện pháp để nâng cao chất
lợng tín dụng của các NHTM vẫn gặp một số trở ngại:
còn thấp. ở Việt Nam, thị trờng bất động sản cha thực sự phát triển và không có tổ
chức. Nh vậy mặc dù có tài sản đảm bảo, ngân hàng cũng không thể hạn chế triệt
để rủi ro tín dụng.
+ Đối với nợ không có tài sản đảm bảo và con nợ không còn thì việc hoàn
chỉnh hồ sơ để trình chính phủ cho xoá nợ cũng gặp một số vớng mắc: một số đơn
vị đã giải thể hoặc tự tan rã từ lâu rất khó lấy xác nhận của cấp có thẩm quyền,
một số doanh nghiệp thực chất đã ngừng hoạt động và không có khả năng trả nợ
ngân hàng song cha đủ thủ tục để tuyên bố phá sản hoặc giải thể...
Bên cạnh đó, ngân hàng No và PTNT Hà Nội cũng đang bắt đầu đẩy mạnh
hoạt động chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn, cũng nh hoạt
động thanh toán qua ngân hàng ngày càng đợc mở rộng. Những hoạt động này
góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh ngân hàng, đem lại những nguồn thu
nhập mới cho ngân hàng, nhng đồng thời chúng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro
tiềm ẩn đối với ngân hàng.
Xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan nói trên, việc ngân
hàng sử dụng nguồn quỹ dự phòng để hạn chế những ảnh hởng của việc mất vốn
trở nên rất quan trọng. Dự phòng rủi ro đợc trích lập dựa trên việc phân loại tài
sản Có của ngân hàng trở thành một nguồn quỹ cần thiết và chủ động của ngân
hàng nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh.
2.2.2 Những văn bản qui định về việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro:
Ngân hàng No và PTNT Hà Nội là một chi nhánh trực thuộc ngân hàng No
và PTNT Việt Nam, thuộc hệ thống NHTM Việt Nam. Vì vậy, việc thực hiện trích
lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng đều phải tuân theo Luật các tổ chức
tín dụng và những qui định của Ngân hàng Nhà nớc:
+ Quyết định 488/2000/QĐ - NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống đốc
ngân hàng Nhà nớc ban hành Qui định về việc phân loại tài sản Có trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng
+ Công văn số 354/CV-CNH ngày 10/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nớc về việc Phân loại trích lập dự phòng khi chuyển nợ quá hạn theo quyết
360 ngày có khả năng thu hồi.
+ Tài khoản 2058, 2068, 2118, 2128,....: Tài khoản nợ khó đòi.
* Tài khoản 479004: Tài khoản các khoản phải trả về dự phòng rủi ro tín
dụng. Tài khoản này đợc mở tiểu khoản cho từng ngân hàng đơn vị trực thuộc, mở
cho nội tệ riêng, ngoại tệ riêng.
* Tài khoản 872: Tài khoản chi dự phòng. Gồm các tài khoản chi tiết:
+ Tài khoản 8721: Tài khoản chi dự phòng giảm giá vàng, ngoại tệ.
+ Tài khoản 8722: Tài khoản chi dự phòng nợ phải thu khó đòi.
+ Tài khoản 8723: Tài khoản chi dự phòng giảm giá chứng khoán.
+ Tài khoản 8724: Tài khoản chi dự phòng dịch vụ thanh toán.
+ Tài khoản 8725: Tài khoản chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
* Tài khoản 790001: Tài khoản thu hoàn nhập dự phòng rủi ro.
* Tài khoản 971: Tài khoản nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.
Tài khoản này đợc mở tiểu khoản theo từng khách hàng nợ và từng khoản nợ, có
các tài khoản chi tiết:
+ Tài khoản 971001: Tài khoản nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.
+ Tài khoản 971005: Tài khoản dự phòng rủi ro đã đa vào chi phí.
+ Tài khoản 971006: Tài khoản dự phòng rủi ro đã chuyển về Trụ sở chính.
2.2.4 Qui trình thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tại ngân hàng
No và PTNT Hà Nội:
* Định kì hàng quí, các chi nhánh trực thuộc ngân hàng No và PTNT Hà
Nội căn cứ theo các qui định, thực hiện:
+ Phân loại tài sản có tại thời điểm ngày cuối cùng của tháng thứ hai trong
quí và dự kiến số tiền phải trích lập ( theo mẫu 1A ) gửi chi nhánh ngân hàng No
và PTNT Hà Nội.
+ Tập trung các khoản rủi ro đủ điều kiện xử lý trình Hội đồng xử lý rủi ro
của ngân hàng No và PTNT Hà Nội xét duyệt.
+ Lập phơng án thu hồi nợ đối với những khoản nợ đã đợc xử lý rủi ro trớc
đây.
* Trên cơ sở báo cáo của các chi nhánh đơn vị trực thuộc, Hội đồng xử lý