Khái quát hoạt động của Ngân hàng nông nhiệp huyện Kinh Môn trong
những năm gần đây ( từ năm 1998 đến nay ).
1 . Quá trình ra đời và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Huyện Kinh Môn:
Từ tháng 7 /1988 trở về trớc Hệ thống Ngân hàng Việt Nam còn là Ngân hàng
một cấp, Chi nhánh Ngân hàng huyện Kim Môn thuộc Tỉnh Hải Hng cũ, năm 1988 Hệ
thống Ngân hàng chia thành hai cấp: Từ 1988 đến 1996 thì Chi nhánh Ngân hàng
Huyện Kim Môn đợc đổi tên là Ngân hàng nông nghiệp Huyện Kim Môn, Tỉnh Hải
Hng . Từ tháng 1/1997 đến nay Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Huyện Kim Môn tách ra thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Huyện Kinh Môn và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Huyện Kim Thành. Lúc này Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Huyện Kinh Môn trực thuộc NHNo & PTNT Tỉnh Hải Dơng.
Năm 1997, phòng giao dịch Phúc Thành đợc thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn đợc thành lập thành Ngân hàng cấp 4
để triển khai mở rộng màng lới Ngân hàng nông nghiệp về với nông nghiệp nông thôn
đến tận xã thôn .
2 . Vài nét kháu quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng bao gồm nhiều các nghiệp vụ:
Hoạt động tín dụng, nguồn vốn, thanh toán, dịch vụ, Ngân qũy ... Nhng trong điền
kiện nớc ta hiện nay trong các nghiệp vụ của hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì
nghiệp vụ đem lại lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng là hoạt động tín dụng (đem lại
trên 80 % lợi nhuận cho Ngân hàng ).
Tín dụng Ngân hàng gồm hai mặt chủ yếu là tổ chức huy động vốn và tập trung
nguồn vốn để cho vay đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế .
Trở lại địa bàn huyện Kinh Môn sản xuất nông nghiệp chiếm 80 % do đó nhu
cầu đầu t vốn cho lĩnh vực nông nghiệp chiếm trên 80 % chủ yếu là kinh tế hộ nông
dân,. kể từ khi cho vay hộ sản xuất đến 30/9/2000 vốn đầu t cho hộ nông dân hàng
trăm tỷ đồng, nguồn vốn Trung ơng không đáng kể mà chủ yếu là nguồn huy động
4- Huy động tiết kiệm 22.250 22.980 35.850 103% 161%
Trong đó:
- Dới 12 tháng 11.200 15.350 26.280 139% 146%
- Trên 12 tháng 11.050 7.630 9.570 63% 135%
5- Huy động trái phiếu 330 5.680 1.145 1.735% 22%
6- Vay các TCTD khác 1.150 600 210 48% 36%
7- Vốn cấp trên 5.700 6.210 5.200 109% 83%
Tỷ trọng các nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn: Biểu số 2.
Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Tiết kiệm 55,5% 46,3% 53,2%
Uỷ thác 23% 23% 20%
TG KBNN & TCKT 3,2% 6% 18%
Huy động kỳ phiếu 1% 13% 2%
Vay các TCTD khác 3% 1% 0,5%
Vốn cấp trên 17% 14% 9%
Nh vậy ở tất cả các năm từ 1998 đến nay thì tiền gửi tiết kiệm vẫn chiếm tỷ
trọng cao nhất so với vốn huy động. Loại vốn này có tính ổn định hơn so với tiền gửi
của các TCKT, nó giúp cho Ngân hàng có thể chủ động trong kế hoạch sử dụng nguồn
vốn nhất là loại tiết kiệm trên 12 tháng. Vì loại vốn này và kỳ phiếu dùng để sử dụng
cho vay trung dài hạn. Nhng xu thế có chiều hớng giảm dần.
Còn tiền gửi của TCKT và tiền gửi kho bạc Nhà nớc chiếm tỷ trọng thấp nhng
có xu thế tăng dần giữa các năm. ( Năm 1998 chiếm 3,2 % so với vốn huy động, đến
năm 2000 chiếm 18 % ), loại vốn này tuy không ổn định nhng giá rẻ, nó tạo u thế
trong kinh doanh cho Ngân hàng .
Vốn do huy động kỳ phiếu: loại này giá cao nhng có tính ổn định. Bởi vì chỉ
khi nào Ngân hàng thiếu nguồn thì sẽ chủ động huy động ; Năm 1998 huy động thấp
nhất 1%, năm 1999 cao nhất 13% , đến năm 2000 giảm xuống còn 2%. Qua đó ta
thấy năm 1999 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn
thiếu vốn cho vay, đến năm 2000 thì co dần lại thể hiện cho vay năm 2000 không
mạnh bằng năm 1999, điều đó thể hiện thời gian gần đây Ngân hàng Nông nghiệp và
Ngoài các hình thức huy động thông thờng, trờng hợp cần thiết huy động vốn
cho trơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ các NHTM có thể
phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất huy động bình thờng tại cùng thời
điểm mức lãi suất tối đa không quá 1 % /năm .
2.2. Sử dụng vốn :
Khi còn là huyện Kim Môn cũng nh các huyện khác trong tỉnh, những năm trớc
đây trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung thì tín dụng chủ yếu là cho vay thành phần
kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể kinh tế cá thể hầu nh không đầu t .
Những tồn tại của cho vay đối với hợp tác xã nông nghiệp ( kinh tế tập thể ) Thể
hiện rất rõ trong những năm này: Đầu t cho nông nghiệp gián tiếp qua khâu trung gian
là hợp tác xã nông nghiệp không đạt hiệu quả kinh tế bởi vì ngời nông dân hầu nh
không quan tâm đến việc vay vốn, trả nợ Ngân hàng, dẫn đến nhiều trờng hợp Ban
quản lý hợp tác xã đã sử dụng vốn sai mục đích làm ảnh hởng sản xuất và trả nợ Ngân
hàng vì đồng vốn vay Ngân hàng không đợc sử dụng vào quá trình sản xuất hoặc đồng
vốn phục vụ cho sản xuất không kịp thời, dẫn đến năng suất không cao, đời sống ngời
nông dân ngày một khó khăn.
Cũng từ chỗ sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến nợ quá hạn phát sinh tăng dần
hoạt động của hợp tác xã giảm sút rõ rệt, đối với Ngân hàng thì bị rủi ro từ lĩnh vực
này, từ đó sự tồn tại của ban quản lý hợp tác xã nhiều nơi chỉ còn là danh nghĩa .
Tham gia sản xuất nông nghiệp bên cạnh hộ nông dân tập thể còn có hộ nông
dân cá thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, họ cũng làm ra sản phảm nông nghiệp và
đóng nghĩa vụ với Nhà nớc. Nhng trong cơ chế tín dụng Ngân hàng cha chú trọng đối
với cho vay hộ nông dân, đặt họ ra ngoài đối tợng cho vay. trong khi ngời nông dân
thiếu vốn để thâm canh(nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp thiếu đến 60 % qua
điều tra) mà ngân hàng có vốn trong tay nhng không giám cho vay do chế độ, do tình
hình đổ bể tín dụng, d nợ quá hạn, nợ khó đòi gia tăng...
Tín dụng Ngân hàng không đến đợc với hộ nông dân đã tạo ra khủng hoảng
thiếu vốn sản xuất. Lợi dụng cơ hội này hoạt động cho vay nặng lãi thừa cơ hội phát
triển , lãi suất từ 10 % - 12 % từ đó làm ảnh hởng xấu đến sản xuất chung của huyện,
chính sách của Nhà nớc còn bất cập cha bình đẳng đối với kinh tế ngoài quốc doanh.
định cho vay hộ nông dân bằng cách cho vay trực tiếp là chủ yếu. Ngoài ra việc đầu t
thông qua các đoàn thể của xã (Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh,Đoàn thanh niên ...)
chiếm một tỷ lệ nhỏ .
Kể từ năm 1993 đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Huyện Kinh Môn đã sắp xếp lại đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng cho phù hợp với
nhiệm vụ kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn là 35 ngời, trong
đó có 13 ngời làm công tác tín dụng. Qua đó ta thấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Huyện Kinh Môn bố trí lực lợng cán bộ tín dụng chiếm tới gần 40 %
tổng số cán bộ công nhân viên, đó là một lực lợng nòng cốt trong kinh doanh của
Ngân hàng nông nghiệp. Tuy rằng so với quy định của công văn số 1411/NHNo - 06
ngày 27/6/2000 của Tổng giám đốc NHNo& PTNT - VN thì lực lợng cán bộ tín dụng
phải chiếm 50 % tổng cán bộ công nhân viên .
Vì thực tế cán bộ tín dụng phải xuống tận thôn xã giao bán hàng với hy vọng
làm sao để bán đợc số lợng hàng lớn nhng chất lợng phải đảm bảo: Cụ thể là phải
xuống thôn xã để thăm dò, tìm kiếm nhu cầu, đánh giá đúng đợc nhu cầu; làm đợc
việc đó là đã tìm đợc đối tợng đầu t đúng và qua đó còn đánh giá đợc khả năng an toàn
vốn đầu t - và đây chính là một trong những yếu tố quan trọng của chỉ tiêu chất lợng
tín dụng .
Tình hình cho vay - Thu nợ - D nợ hộ sản suất
ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn
Để thấy đợc một cách khái quát tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn ta có bảng dới đây:
Tình hình cho vay - Thu nợ - D nợ hộ sản suất
ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn từ 1998 đến
nay
Biểu số 4 Đơn vị: Trđ.
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 99/98 00/99
I- Cho vay 31.327 40.292 54.191 128% 134%
1- Ngắn hạn 26.576 31.818 38.083 120% 122%
- Quốc doanh - - - - -
I- Cho vay
1- Tỷ trọng cho vay ngắn hạn 85% 80% 72%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 93% 90% 91%
2- Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn 15,3% 20% 28%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 100% 100% 100%
3- NQH phát sinh 0,4% 0,2% 0,07%
II- Thu nợ
1- Tỷ trọng cho vay ngắn hạn 93% 87% 66%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 86% 90% 88%
2- Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn 7% 13% 34%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 100% 100% 100%
3- Trong đó NQH 0,6% 0,3% 0,13%
III- D nợ
1- Tỷ trọng cho vay ngắn hạn 81% 71% 78%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 95% 94% 96%
2- Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn 19% 29% 22%
Trong đó hộ sản xuất chiếm 100% 100% 100%
3- Trong đó NQH 0,5% 0,34% 0,2%
2.1- Về cho vay :
Ta thấy doanh số cho vay từ năm 1998 đến 2000 đều tăng lên; Nhìn chung đầu
t của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn cho các thành
phần kinh tế phù hợp với phơng hớng phát triển kinh tế của huyện đó là từng bớc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu phát triển cây ăn quả dài ngày (cây vải)
và cải tạo ao hồ để nuôi ba ba, cá, rắn, ... xuất khẩu.
Nợ quá hạn phát sinh giảm đáng kể: Năm 1999 so với năm 1998 (67 %), năm
2000 so với năm 1999 (51%). Qua đó cho ta thấy chất lợng tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn là rất tốt.
+ Trong tổng doanh số cho vay thì cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất
ở tất cả các năm đều chiếm trên 90 % .
Năm 1998 chiến 95 %
sự phối kết hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền với Ngân hàng thu nợ và thu nợ quá
hạn , nợ khó đòi nên việc thu nợ không mấy khó khăn . Hơn nữa Ngân hàng tích cực
huy động vốn để chủ động cho vay đáp ứng ngay nhu cầu vốn cho nông dân tạo điều
kiện cho thu nợ đúng thời hạn và nhanh . Nói chung công tác thu nợ của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn là tốt .
2.4- Chất lợng tín dụng :
Nợ quá hạn chiếm tỷ trọng rất thấp , cao nhất là năm 1998 cũng chỉ chiếm 0,5%
so với tổng d nợ và đến nay chỉ còn 0,2% . Qua đó cho ta thấy chất lợng tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn là rất tốt .
2.5 D nợ :
D nợ Tín dụng ngày một gia tăng ( xem số liệu ở bảng trên )
Năm 1999 so với năm 1998 là 115%
Năm 2000 so với năm 1999 là 130%
Qua đó ta có nhận xét về sử dụng vốn
+ Về cơ cấu cho vay theo thời hạn cha hợp lý nhng so với tình hình chung là đ-
ợc. Nếu Ngân hàng có điều kiện tăng thêm nguồn vốn dài hạn thì hợp lý hơn.
+ Cho vay hộ sản xuất là chủ yếu chiếm trên 90 %, không cho vay kinh tế quốc
doanh, cho vay các đối tợng khác chỉ chiếm khoảng 5 % .
+ Chất lợng tín dụng tốt do Ngân hàng đã chú trọng đầu t đúng đối tợng, đúng
mục đích, định kỳ hạn nợ sát thực tế ... Nên trong kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Huyện Kinh Môn đã tránh đợc rủi ro, không những cho Ngân
hàng và cả cho khách hàng. ( Nợ quá hạn chỉ chiếm dới 1% trong tất cả các năm kể từ
năm 1998 đến nay).