VAI TRÒ CỦA CÂY CÀ PHÊ VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA - Pdf 69

VAI TRÒ CỦA CÂY CÀ PHÊ VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NỀN
KINH TẾ NƯỚC TA.
I. VAI TRÒ CỦA CÂY CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA.
Cà phê là cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu được trồng ở các
vùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên có độ cao từ khoảng 800m trở lên. Diện
tích cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên, tại các tỉnh như Đắk Lắk,
Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và chủ yếu là cà phê vối. Diện tích cà
phê của vùng này chiếm tới 72% tổng diện tích cả nước và sản lượng cũng
chiếm khoảng 92% tổng sản lượng cả nước. Cà phê chè trồng với diện tích và
sản lượng rất khiêm tốn chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, tập trung nhiều ở tỉnh Sơn
La và Điện Biên.
Trong những năm qua diện tích cà phê của nước ta đã tăng nhanh từ vài trục
ngàn ha đến 500 ngàn ha. Sản lượng cà phê tăng mạnh đạt tốc độ tăng trưởng
khoảng 26% 1 năm. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng diện tích cà
phê giảm mạnh do biến động trên thị trường thế giới và chính sách của chính
phủ khuyến khích giảm diện tích trồng cà phê ở những vùng không thuận lợi.
Giai đoạn 2000 – 2004 tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê chỉ đạt lần lượt
-3,1%/ năm và 1%/ năm. Tính đến năm 2006 cả nước có gần 500 ngàn ha cà
phê được trồng tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ. Dưới
đây là bảng số liệu về diện tích cây cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Bảng 1: Diện tích cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Năm
Diện tích
(ngàn ha)
1996 254,2
1997 340,3
1998 370,6
1999 477,7
2000 561,9
2001 565,3
2002 522,2

Cùng với sự tăng trưởng của sản lượng thu hoạch thì lượng cà phê xuất khẩu
cũng tăng lên không ngừng cách đây 11 năm ( năm 1996 ) Việt Nam đã xuất
khẩu 221,496 tấn đến năm 2006 đã xuất khẩu được 775,457ng.tấn. Đây là năm
xuất khẩu cao nhất từ năm 1996 đến nay. Tính đến nay Việt Nam vẫn là nước
xuất khẩu cà phê lớn thế hai thứ giới sau Braxin. Mặt hàng cà phê Việt Nam
được đánh giá là một trong 20 mặt hàng cạnh tranh của Việt Nam.
Đây là bảng số liệu về sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Năm Xuất(ng.tấn )
1996 221,496
1997 336,242
1998 395,418
1999 404,206
2000 653,678
2001 670,381
2002 713,753
2003 691,421
2004 680,345
2005 612,611
2006 774,457
( Nguồn số liệu: Website Trung tâm xúc tiến thương mại ITPC – TPHCM )
2. Về giá trị xuất khẩu cà phê.
Mặc dù sản lượng cà phê xuất khẩu có tăng nhưng giá trị xuất khẩu giai đoạn
2000 – 2005 giá trị xuất khẩu lại giảm xuống do giá cả cà phê trên thị trường
giảm mạnh năm 1999 là 1373 USD/tấn đến năm 2002 giảm còn 368,8
USD/tấn. Đến năm 2006 giá đã phục hồi trở lại ở mức 1066,5 USD/tấn. Nguyên
nhân giá cà phê tăng như vậy là do sự giảm sút sản lượng xuất khẩu của Braxin
- nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới. Dưới đây là bảng số liệu về giá trị
xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.
Bảng 3: Giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status