1
Chương VII
CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ
Mục tiêu học tập
1. Trình bày được các phương pháp chẩn đoán ung thư hiện nay.
2. Nêu được phương pháp chẩn đoán giai đoạn theo TNM và một số phương pháp phân loại khác
được áp dụng như: FIGO, Ann-Arbor và Dukes.
Mỗi vị trí của ung thư có các triệu chứng phát hiện đặc hiệu cho vị trí đó,tuy nhiên hầu
hết các triệu chứng phát hiện xuất phát từ sinh lý bệnh học và đặc biệt là sự phát triển đặc trưng
của khối u.
Một khi những triệu chứng đã xuất hiện,người thầy thuốc nên thực hiện một số thủ tục
chẩn đoán :
Chẩn đoán càng sớm càng tốt, sử dụng các phương pháp thăm khám tránh gây đau đớn,
khó chịu cho người bệnh nếu có thể được.
Nhanh chóng thực hiện sinh thiết khối u để đưa ra chẩn đoán chính xác về giải phẫu bệnh
học.
Kiểm tra về lâm sàng và cận lâm sàng để xác định khối u đang còn tiến triển tại chỗ hay
đã di căn xa.
Xác định chính xác giai đoạn ung thư.
Đưa ra phác đồ điều trị đầu tiên dựa vào bệnh án đã được điều trị trước đó.
Chẩn đoán muộn dẫn đến điều trị muộn và đương nhiên sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết
quả điều trị.
2
Khởi đầu điều trị nhanh và thích hợp sẽ tạo ra khả năng thành công tốt nhất cho bệnh
nhân.
I. CÁC HỘI CHỨNG CHẨN ĐOÁN
1. Hội chứng u
Khối u tăng trưởng ngày càng lớn cần các mạch máu nuôi dưỡng, sự suy yếu về hệ thống
mạch máu dẫn đến nuôi dưỡng kém gây hoại tử, xuất huyết tại khối u.
Ho ra máu trong ung thư phế quản.
Nôn ra máu và đi cầu phân đen trong ung thư dạ dày.
Tiểu máu trong ung thư bàng quang, thận, niệu quản hoặc tiền liệt tuyến.
Xuất tinh có máu trong ung thư tiền liệt tuyến.
Chảy máu trực tràng trong ung thư trực tràng.
Xuất huyết âm đạo trong ung thư cổ tử cung.
Dịch báng xuất huyết trong ung thư buồng trứng hoặc ung thư đường tiêu hóa.
Tràn dịch màng phổi xuất huyết liên quan tới ung thư di căn màng phổi.
Trước mỗi trường hợp xuất huyết đòi hỏi phải thăm khám toàn bộ để tìm ra nguyên
nhân tránh bỏ sót.
4
4. Hoại tử
Hoại tử thường xẩy ra do hệ thống mạch máu nuôi dưỡng khối u nghèo nàn. Nó thường
tạo ra:
Vết thương chậm liền
Nhiễm trùng khối u
Mùi rất hôi (rất đặc trưng trong ung thư đầu mặt cổ và ung thư phụ khoa)
Dò tự động hoặc dò xẩy ra sau khi điều trị tia xạ
Loét hạch dính da hoại tử rất hôi
5. Di căn xa
Khoảng chừng 15% bệnh nhân ung thư khi đến khám đã có di căn
Di căn hạch thượng đòn (hạch Troisier) phát hiện được ở ung thư đường tiêu
hóa, ung thư vùng chậu; hạch bẹn trong ung thư bộ phận sinh dục ngoài; hạch cổ trong ung thư
vùng tai mũi họng.
Di căn vào da trong ung thư vú, ung thư thận.
Di căn gan gây ra vàng da, đau gan.
Di căn phổi (hiếm khi gây ra khó thở, thường phát hiện được do chụp Xquang phổi kiểm
Sờ một cách hệ thống các vùng hạch đặc biệt là hạch cổ, hạch nách , hạch bẹn để phát
hiện các ung thư di căn đến hệ thống hạch tương ứng.
Sờ và gõ vào vùng gan lách để phát hiện gan lách lớn.
Sờ nắn ổ bụng để phát hiện u ổ bụng hoặc buồng trứng.
Thăm âm đạo bằng mỏ vịt để phát hiện ung thư cổ tử cung.
Thăm trực tràng để phát hiện ung thư trực tràng hoặc đánh giá tình trạng của
dây chằng rộng trong ung thư cổ tử cung hoặc thám sát khối u vùng tiểu khung như u buồng
trứng. Đối với nam giới thăm trực tràng còn để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến.
Sờ nắn nhẹ nhàng và cẩn thận vùng bìu để phát hiện khối u tinh hoàn.
Thăm khám thần kinh để phát hiện các khối u di căn não.
IV. CẬN LÂM SÀNG
1. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh thường được dùng để khẳng định những tổn thương nghi
ngờ qua thăm khám lâm sàng và phát hiện những thương tổn mới, như vậy thay đổi được về đánh
giá giai đoạn bệnh và khả năng điều trị.
1.1. Xquang phổi
Phương pháp chụp Xquang phổi tuy đơn giản nhưng rất hữu ích để chẩn đoán ung thư
phổi nguyên phát, ung thư phổi di căn, tràn dịch màng phổi, khảo sát các biến chứng nhiễm trùng
hoặc xơ phổi sau điều trị. Chụp Xquang phổi nên được sử dụng càng rộng rãi càng tốt.
Một số hình ảnh có thể thấy được trên phim Xquang phổi:
+ Hội chứng phế nang hoặc xẹp phổi
+ Khối u đơn độc hoặc nhiều khối u phổi
7
+ Viêm tắc bạch mạch dạng ung thư
+ Các hốc trong phổi
+ Khối u trung thất
+ Tràn dịch màng phổi
+ Tràn khí màng phổi
thiện dần về mặt kỹ thuật trong 10 năm qua và những tiến bộ hơn nữa đang trong quá trình hoàn
thiện như kỹ thuật số hóa.
Ngày nay người ta có thể phát hiện khối u nhỏ hơn 4mm đường kính (khối u tiền lâm sàng)
với những hình ảnh đặc hiệu về đậm độ, bờ không rõ ràng, khối mờ có hình sao,vôi hóa vi thể.
Sinh thiết khối u được thực hiện với hệ thống cố định cho chẩn đoán rất tốt về giải phẫu
bệnh trước khi phẫu thuật.
Hình 2: Chụp nhũ ảnh
9
Hình 3: Kết quả chụp nhũ ảnh
1.3.Siêu âm
Siêu âm được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán ung thư. Siêu âm phát hiện được các khối u
của các cơ quan như khối u gan, u thận, khối u buồng trứng, u tử cung v.v.
Siêu âm còn có thể cho biết được tính chất của khối u: dạng đặc hoặc dạng nang. Với
những đầu dò có tần số cao, siêu âm còn có thể đánh giá được mức độ xâm lấn của ung thư vào
tổ chức chung quanh (ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng...).
Chẩn đoán siêu âm dễ thực hiện ở các tuyến y tế, giá cả hợp lý, không độc hại. Tuy nhiên
siêu âm khó thực hiện đối với các tạng có không khí và phụ thuộc vào kinh nghiệm của người
đọc.
1.4. Đồng vị phóng xạ