Website: Email : Tel : 0918.775.368
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHỆP VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT.
I-/ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHÍNH XÁC LÀ
MỘT YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đều phải tự định
đoạt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lấy thu để bù đắp những chi
phí bỏ ra, xác định kết quả của hoạt động, xem lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp
thu về sẽ được bao nhiêu, từ đó đưa ra những giải pháp khác nhau để tiết kiệm
chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giá hiệu quả
kinh tế đầu tư cơ bản của việc ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất. Giá thành
còn là cơ sở trực tiếp để tính toán chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá kết quả cuối cùng
của hoạy động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tập hợp đầy đủ chi
phí để tính toán chính xác hợp lý, giá thành và giá bán sản phẩm nhằm đảm bảo
lợi nhuận cho doanh nghiệp và lợi ích cho người tiêu dùng đồng thời là một yêu
cầu cấp thiết trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
Muốn vậy phải tập hợp chi phí đầy đủ và hạch toán đúng giá trị sản phẩm
nhằm đảm bảo tính đúng tính đủ tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tính đúng nghĩa là đúng nội dung chi phí, tính đủ là đủ về
lượng chi phí, đủ các yếu tố chi phí. Việc xác định đúng và hạch toán chính xác
chi phí sản xuất, giá trị sản phẩm có tác dụng quan trọng trong việc thúc đẩy sản
xuất phát triển ở doanh nghiệp.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp còn chịu sự tác động của qui luật cạnh tranh nên việc phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao khả năgn cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường là một nhu cầu tất yếu đối với mọi doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm chính là một yêu cầu quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp.
phí sản xuất (cpsx) phải được tính toán tổng hợp cho từng thời kỳ: hàng tháng
hàng quý hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác
nhau tuỳ thuộc vào mụch đích và yêu cầu của công tác quản lý.tuy nhiên về mặt
hạch toán CPSX thường được phân theo cá tiêu thức sau:
2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí. Theo quy định hiên hành ở Việt Nam thì toàn
bộ chi phí được chia làm bẩy yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên, nhiên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...
- Sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị không hết nhập kho và
phế liệu thu hồi).
- Yếu tố nguyên liệu, nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cáp lương: phản ánh toàn bộ số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức.
- Yếu tố khấu hoa tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất và kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa được phản ánh vào các yếu tố dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất.
Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố CPSX chiếm trong tổng số nhằm
giúp cho công tác phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX của
doanh nghiệp.
1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nó giúp cho việc kế toán đạt hiệu quả
cao.tuỳ theo cơ cấu tổ chức theo yêu cầu hạch toán kinh doanh nghiệp mà đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất theo toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hay
từng giai đoạn, từng phân xưởng, từng tổ đội sản xuất.
Như vậy xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh chính là
việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là phát hiện nơi phát sinh và
chịu chi phí: cơ sở để xác định đối tượng chịu tập hợp chi phí là:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: quy trình công nghệ
giản đơn và và phức tạp.
- Loại hình sản xuất: có đơn chiếc hàng loạt lớn, hàng loạt nhỏ.
- Tính chất của sản phẩm: sản phẩm có tính thường xuyên liên tục và sản
phẩm có tính độc đáo cá biệt
- Yêu cầu về trình độ quản lý trình độ tổ chức sản xuất.
4
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2-/ Giá thành sản phẩm và các loại tính giá thành sản phẩm và đối tượng
tính giá trị.
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lượngcông tác, sản phẩm dịch vụ
đã hoàn thành hay giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm đã
hoàn thành.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
huặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái tạo sản
xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó cần phải phân biệt rõ chi phí sản xuất và giá trị
sản phẩm.
bộ chỉ được tính toán, xác định khi sản phẩm được tiêu thụ, nó là căn cứ để xác
định tính toán lãi trước thuế của doanh nghiệp.
2.3. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc cho doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải được tính tổng giá trị và giá trị đơn vị.Cơ sở để xác
định đối tượng tính giá thành dựa vào:
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức sản xuất quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất.
- Đặc điểm tính chất của sản phẩm.
- Yêu cầu trình độ quản lý, trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có quan hệ mật thiết
với nhau, thể hiện ở chỗ:đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể phù hợp hoàn
toàn với đối tượng tính gá thành.cũng có thể một đối tượng tập hợp CPSX liên
quan đến nhiều đối tượng tính giá thành và cũng cố thể một đối tượng tính giá
thành liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.chính vì vậy cần phân
biệt rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
III-/ CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
A-/ CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (CPSX).
1-/ Đối với phương pháp kê khai tài khoản.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và cá đơn
vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, luôn theo dõi phản ánh
một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư,
hàng hoá trên sổ kế toán. Do đó các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng
để phản ánh sổ hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá.Vì
vậy vật tư hành hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể được xá định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán với độ chính xác cao mặc dù khối lượng tính toán
lớn.
6
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm.Đối với nhưng vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đén từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán tực tiếp cho đối tượngđó.trường
hợp vật xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí thì
7
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng
có liên quan.Tiêu thức phân bổ có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính thì tieu thức phân bổ là:
+ Chi phí định, mức
+ Chi phí kế hoạch
- Đối với chi phí vật liệu phụ thì tiêu thức phân bổ ngoài hai loại trên còn
được phân bổ theo chip phí nguyên vật liệu chính thực tế, khối lượng sản phẩm
được sản xuất ra...
1.2-/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 621-chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: - Giá trị nguên vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
- Ngoài ra có các tài khoản liên quan:tài khoản 152, 153, 111, 112...
1.3-/ Phương pháp hạch toán :
Để tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú ý
xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dung hết và giá trị
phế liệu thu hồi(nếu có)để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 152(611) TK 621 TK 154(331)
phẩm.trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tính
giá thành khác nhau thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tính toán số
chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí. Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Chi phí
tiền công định mức, tiền lương sản phẩm...
2.2-/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên có kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 không có số dư
Đồng thời sử dụng các tài khoản liên quan khác như: Tài khoản 334, 338, 335...
9
9
TK334 444443344
TK334
4444433
TK622 444443344
TK335
TK338(3382, 3383, 3384)
(1) 444443344
(2) 444443344
(4) 444443344
(3)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SƠ ĐỒ 2: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
(1) Tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
(2) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước tiên lương nghỉ phép
theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất.
(3) Các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) trích