BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
---------------------------
LÊ THỊ KIỀU ANH
MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC RỦI RO, HẠNH PHÚC
CHỦ QUAN VÀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH
TẠI VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
*****
LÊ THỊ KIỀU ANH
MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC RỦI RO, HẠNH PHÚC
CHỦ QUAN VÀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH
TẠI VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9340101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, hỗ trợ
giúp đỡ, góp ý chân thành và khoa học từ quý Thầy/Cô tại trường Đại học Lạc Hồng.
Tác giả cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các du khách đã trả lời phiếu khảo sát,
tham gia phỏng vấn hỗ trợ nghiên cứu cho tác giả. Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn
các chuyên gia trong ngành du lịch đã dành thời gian cho các buổi phỏng vấn góp ý
nhằm hỗ trợ tác giả xây dựng mô hình, thang đo và bảng hỏi trong quá trình nghiên
cứu định lượng sơ bộ cũng như chính thức. Tác giả vô cùng biết ơn khi nhận được các
định hướng nghiên cứu, sự theo dõi, động viên và hướng dẫn tận tình từ TS. Ngô
Quang Huân và TS. Nguyễn Thanh Lâm cũng như quý thầy cô trong mọi trao đổi, góp
ý về vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bài báo khoa học và các vấn đề học
thuật khác.
Với tất cả sự kính trọng, tác giả kính gửi quý Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình lòng biết ơn sâu sắc.
Trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày.... tháng…. năm 2020
Lê Thị Kiều Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... xi
TÓM TẮT ............................................................................................................... xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................. 1
Giới thiệu ................................................................................................................... 1
2.2.5 Nhận thức rủi ro ............................................................................................... 42
2.2.6 Hạnh phúc chủ quan ......................................................................................... 47
2.2.7 Công bằng dịch vụ ............................................................................................ 51
2.2.8 Văn hóa ............................................................................................................ 53
2.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố ........................................................................... 61
2.3.1 Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro và ý định quay lại........................................ 61
2.3.2 Mối quan hệ giữa hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại ................................. 62
2.3.3 Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan ................................ 63
2.3.4 Mối quan hệ giữa công bằng dịch vụ và hạnh phúc chủ quan ............................ 64
2.3.5 Mối quan hệ công bằng dịch vụ và nhận thức rủi ro .......................................... 64
2.3.6 Vai trò điều tiết của Văn hóa lên các mối quan hệ với ý định quay lại ............... 65
2.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất ................................... 66
2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 66
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................. 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 79
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 80
Giới thiệu ................................................................................................................. 80
3.1 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 80
3.1.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu................................................................... 80
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 81
3.2 Nghiên cứu định tính ......................................................................................... 86
3.2.1 Mục tiêu ........................................................................................................... 86
3.2.2 Các phương pháp được sử dụng ....................................................................... 86
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu .................................................................................... 87
3.2.4 Thực hiên nghiên cứu định tính ........................................................................ 88
3.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với cỡ mẫu nhỏ ................................................ 89
v
4.7 Kiểm định khác biệt giá trị trung bình ý định quay lại của các nhóm ...........127
vi
4.7.1 Khác biệt trung bình ý định quay lại giữa các nhóm khách phân loại theo văn
hóa .......................................................................................................................... 128
4.7.2 Khác biệt trung bình ý định quay lại giữa các nhóm khách............................. 129
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu ..........................................................................131
4.8.1 Thảo luận về mối quan hệ giữa công bằng dịch vụ, nhận thức rủi ro, hạnh phúc
chủ quan và ý định quay lại. .................................................................................... 131
4.8.2 Thảo luận về vai trò điều tiết của văn hóa đối mối quan hệ giữa nhận thức
rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch ............................ 135
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .........................................................................................137
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................139
Giới thiệu ................................................................................................................139
5.1 Kết luận .............................................................................................................139
5.2 Hàm ý quản trị ..................................................................................................142
5.2.1 Gia tăng ý định quay lại của các nhóm du khách khác nhau .............................143
5.2.2 Gia tăng ý định quay lại của du khách thông qua gia tăng hạnh phúc chủ quan.148
5.2.3 Gia tăng ý định quay lại của du khách thông qua giảm thiểu nhận thức rủi ro. .152
5.2.4 Cải thiện cảm nhận công bằng dịch vụ để gia tăng ý định quay lại thông qua nhận
thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan. ...........................................................................158
5.2.5 Hàm ý dựa trên sự khác biệt về văn hóa ...........................................................164
5.3 Đóng góp của nghiên cứu .................................................................................169
5.3.1 Đóng góp về mặt khoa học ............................................................................. 169
5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn.............................................................................. 171
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................171
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .........................................................................................172
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp khái niệm về ý định quay lại .............................................. 41
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp khái niệm về nhận thức rủi ro ............................................ 44
Bảng 2.3: Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 77
Bảng 3.1: Thang đo ý đinh quay lại ........................................................................... 92
Bảng 3.2: Thang đo nhận thức rủi ro.......................................................................... 93
Bảng 3.3: Thang đo hạnh phúc chủ quan ................................................................... 94
Bảng 3.4: Thang đo công bằng dịch vụ ...................................................................... 95
Bảng 3.5: Thang đo văn hóa ...................................................................................... 96
Bảng 3.6: Kiểm định độ tin cậy của thang đo với cỡ mẫu nhỏ...................................100
Bảng 3.7: Kết quả KMO và Kiểm định Bartlett ........................................................101
Bảng 3.8: Phân tích nhân tố khám phá ......................................................................102
Bảng 3.9: Tổng hợp các phương pháp phổ biến về xác định cỡ mẫu .........................105
Bảng 4.1: Thống kế mẫu nghiên cứu theo văn hóa ....................................................112
Bảng 4.2: Kiểm định độ tin cậy của thang đo ............................................................113
Bảng 4.3: Kết quả KMO và Kiểm định Bartlett ........................................................114
Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA .............................................................................115
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kết quả phân tích CFA ......................................................116
Bảng 4.6: Hệ số tải chuẩn hóa...................................................................................118
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá CR, AVE, MSV và SQRTAVE .....................................118
Bảng 4.8: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa ..................................................................120
Bảng 4.9: Hệ số hồi quy chuẩn hóa...........................................................................121
Bảng 4.10: Kiểm định khác biệt chi bình phương mô hình giới hạn và mô hình
cơ sở .........................................................................................................................123
Bảng 4.11: Kiểm định vai trò điều tiết của văn hóa đối với mối quan hệ giữa nhận thức
rủi ro và ý định quay lại ............................................................................................123
Bảng 4.12: Kiểm định vai trò điều tiết của văn hóa đối với mối quan hệ giữa hạnh phúc
chủ quan và ý định quay lại ......................................................................................125
Bảng 4.13: Kiểm định vai trò điều tiết của văn hóa đối với mối quan hệ giữa nhận thức
rủi ro và hạnh phúc chủ quan ....................................................................................126
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
1
AVE
Phương sai trung bình được
trích
Average Variance
Extracted
2
CBDV
Công bằng dịch vu
Service Fairness
3
CFA
Comparative fit index
7
CR
Độ tin cậy tổng hợp
Composite Reliability
8
ctg
Các tác giả
9
DL
Du lịch
10
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
Exploratory Factor
Analysis
International Union of
Official Travel
Organization
Maximum Share
Variance
15
NTRR
Nhận thức rủi ro
Risk Perceive
16
RMSEA
Căn bậc hai sai số trung bình
của giá trị gần đúng
Root mean square error
approximation
17
SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính
UNWTO
Tổ chức Du lịch thế giới
The World Tourism
Organization
22
VH
Văn hóa
Culture
23
YĐQL
Ý định quay lai
Revisit Intention
xiii
TÓM TẮT
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch (DL),
ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới. Lượng khách quốc tế đến DL tại
Việt Nam tăng trưởng mạnh, trung bình trên 12% mỗi năm với 18 triệu lượt khách
luận án cũng được trình bày.
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn
Ngành du lịch Việt Nam chính thức bắt đầu từ ngày 09/7/1960, mặc dù muộn
hơn so với các nước khác trên thế giới nhưng đã thu hút ngày càng nhiều khách quốc
tế trong những năm gần đây, đóng vai trò hết sức quan trọng. Theo tinh thần Nghị
quyết 08 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban
hành ngày 16/01/2017 khẳng định DL sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong công
cuộc phát triển Đất nước, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực
khác.
Hình 1.1: Tổng thu từ khách du lịch trong giai đoạn 2009 - 2019
(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)
2
Ngành đã mang lại thu nhập GDP lớn cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc
làm cho hàng vạn lao động, góp phần truyền bá hình ảnh Việt Nam ra toàn thế giới.
Tỷ lệ đóng góp trực tiếp trong năm 2015 đạt 6,3%; năm 2016: 6,9%; năm 2017: 7,9%;
năm 2018: 8,3% và năm 2019: 9,2%. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2019,
tổng thu của ngành đạt 726.000 tỉ đồng và ước tính đón 18 triệu lượt khách quốc tế và
85 triệu lượt khách du lịch nội địa.
Trong các các điểm đến nội địa, Tp. HCM được đánh giá một trong những
trọng điểm DL của cả Nước. Bằng chứng, Du lịch Thành phố đã phát triển khá toàn
diện cả về số lượng lẫn chất lượng với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 15%20%, đóng góp bình quân từ 55% - 60% lượng khách quốc tế đến Việt Nam và chiếm
gần 40% doanh thu du lịch cả Nước. Qua nhận định của nhiều tổ chức DL uy tín,
thành phố nằm trong top 5 điểm đến hàng đầu khu vực ASEAN, top những điểm đến
hấp dẫn của DL thế giới.
Toshiyuki (83 tuổi, du khách Nhật Bản) đã phải chi trả 2,9 triệu đồng cho một cuốc
xích lô 5 phút dạo quanh Tp. HCM. Nạn chặt chém, lừa đảo khách du lịch hiện nay
không có xu hướng giảm mà chiêu trò kẻ xấu khá đa dạng và tinh vi. Bên cạnh đó,
Trong cuộc khảo sát vào năm 2017, từ 1.004 du khách Australia do Công ty dược
phẩm Sanofi thực hiện cho thấy 40% khách du lịch thừa nhận họ từng bị ốm đau khi
đi DL tại Việt Nam. Hầu hết nguyên nhân chính là do gặp các vấn đề như ngộ độc
thực phẩm hay bị côn trùng cắn. Đấy vẫn luôn là những vấn đề phức tạp trong DL,
khiến các du khách lo sợ và e ngại làm sụt giảm hoặc triệt tiêu mong muốn quay trở
lại điểm đến. Vậy nên, sự lo sợ các rủi ro hay mức độ chấp nhận rủi ro của khách du
lịch cũng là vấn đề cần phải nghiên cứu sâu.
Nếu chỉ xem xét các lý do khiến du khách không quay trở lại mà phủ nhận các
yếu tố làm số lượng khách du lịch vẫn tăng qua các năm, thậm chí vượt kế hoạch thì
4
thật là thiếu sót. Việc truyền thông và quảng bá DL đã kích thích sự tò mò và mong
muốn trải nghiệm đủ lớn để khách du lịch thực hiện chuyến đi lần đầu. Tuy nhiên,
trong suốt quá trình thực hiện chuyến đi, các du khách phải thực sự cảm thấy hạnh
phúc và đủ thỏa mãn mới có thể nảy sinh ý định quay lại lần tiếp theo. Theo một chia
sẻ của du khách được đăng trên báo Du lịch (baodulich.net.vn), Ông Keiko
Santelmann đến từ Norwegain (Na Uy) “Tôi đã đến Việt Nam 5 lần, hầu như tất cả
khách du lịch có cảm nhận chung như tôi, về một đất nước rất xinh đẹp, con người ở
đây rất thân thiện và có rất nhiều địa điểm DL đẹp và đặc biệt là những món ăn rất
ngon”. Thông thường, các du khách quay lại nhiều lần đều có những phản hồi có xu
hướng hài lòng với điểm đến, thỏa mãn các dịch vụ đã trải nghiệm hoặc có những
cảm xúc tích cực, vui vẻ tại điểm đến. Chính những yếu tố này cấu thành nên cảm
nhận hạnh phúc hay còn gọi hạnh phúc chủ quan của khách du lịch. Do vậy, hạnh
phúc chủ quan của du khách cũng là điểm mấu chốt hình thành ý định quay lại. Việc
làm rõ sự ảnh hưởng của hạnh phúc chủ quan lên ý định quay lại thức sự cần thiết.
nhà nghiên cứu thực hiện. Các nghiên cứu đã xác định được những nhân tố có giá trị
và chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố trên đến ý định của khách du lịch đối với
việc quay lại một điểm đến. Các nhân tố này có thể xếp theo hai nhóm: (1) nhóm các
nhân tố chỉ ra nguyên nhân khiến khách du lịch gia tăng ý định quay lại, tiêu biểu như
sự hài lòng (Chen và ctg, 2016; Abubakar và ctg, 2017), cảm xúc tích cực, hạnh phúc
chủ quan (Kim và ctg, 2015; Kim và ctg, 2020)… (2) nhóm các nhân tố chỉ ra nguyên
nhân khiến khách du lịch giảm hoặc không có ý định quay lại điểm đến như nhận thức
rủi ro (Hashim và ctg, 2018, Savaş Artuğer, 2015; Hasan và ctg, 2017; Çetinsöz và
Ege, 2013).
Xét theo nhóm giúp gia tăng ý định quay lại, hạnh phúc chủ quan được hiểu là
một phần của phép đo lường cảm nhận hài lòng của cá nhân về các sự việc xảy ra
trong cuộc sống của mình Neal và ctg (2007). Nói như vậy, sự hài lòng của khách du
lịch cũng chính là một phần của hạnh phúc chủ quan. Diener (1996) cũng cho rằng
hạnh phúc chủ quan bao gồm cảm xúc về cuộc sống của họ, bao gồm cả cảm xúc tích
cực lần tiêu cực. Như vậy, việc nghi ngờ hạnh phúc chủ quan chính là nguyên nhân
quan trọng nhất và bao hàm các nhân tố như sự hài lòng, cảm xúc tích cực là hợp lý
và có căn cứ. Tuy nhiên, có quá ít các nghiên cứu về chủ đề này. Duy chỉ có nghiên
cứu của Kim và ctg (2015), Kim và ctg (2020) khẳng định sự tác động của hạnh phúc
chủ quan đến ý định quay lại tại cùng bối cảnh nghiên cứu là Hàn Quốc. Do đó, mối
quan hệ này cần được khẳng định và làm rõ hơn thông qua việc đánh giá tại nhiều bối
cảnh nghiên cứu khác. Mặt khác, nhận thức rủi ro (NTRR) của khách DL được xem là
6
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến ý định quay lại. Tuy nhiên, chủ đề vẫn còn nhiều
tranh cãi bởi các kết quả khác nhau trong các nghiên cứu như nghiên cứu của Kaushik
và Chakrabarti (2018); Harun và ctg (2018) không đồng quan điểm về chiều tác động
tiêu cực này. Do vậy, cần nhiều hơn các nghiên cứu tiến hành khẳng định sự ảnh
hưởng, cũng như chiều ảnh hưởng của nhận thức rủi ro lên ý định quay lại.
-
Văn hóa điều tiết các mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ
quan và ý định quay lại của khách du lịch như thế nào?
-
Các hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm tác động và gia tăng ý định
quay lại của khách du lịch?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Sau khi xác lập được các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của luận án
là tìm hiểu mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại
của khách du lịch. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh
nghiệp phục vụ du khách tốt hơn, tác động gia tăng ý định quay lại của du khách.
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Với mục tiêu nghiên cứu tổng quát đã được nhận định rõ ràng, luận án này tiếp
tục giải quyết các mục tiêu nghiên cứu chi tiết. Bao gồm:
-
Xác định mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định
quay lại của khách du lịch.
-
Đánh giá vai trò điều tiết của văn hóa đối với các mối quan hệ giữa nhận
thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch.
Đối tượng phỏng vấn trong nghiên cứu định tính, được tác giả lựa chọn cho
nghiên cứu được mô tả chi tiết như sau:
-
Đối với phỏng vấn chuyên sâu: là các nhà nghiên cứu lâu năm và các
chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực du lịch giúp khám phá
mô hình nghiên cứu.
-
Đối với thảo luận nhóm: với nhóm 1 là các lãnh đạo có nhiều năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh và các nhà khoa
học đang tham gia nghiên cứu, giảng dạy lâu năm tại các trường đại học,
viện nghiên cứu...; nhóm 2 là khách du lịch đã có nhiều kinh nghiệm đi du
lịch, thuộc nhiều ngành nghề và độ tuổi khác nhau giúp xây dựng bộ thang
đo được sử dụng làm công cụ khảo sat.
-
Đối với phỏng vấn bán thành phần: là quản lý, hướng dẫn viên khách quốc
tế và khách du lịch quốc tế đã và đang du lich tại Tp. Hồ Chí Minh giúp
xây dựng bộ thang đo dành cho khách du lịch quốc tế.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các phạm vi nghiên cứu được xác định
cụ thể như sau:
Phạm vi lý thuyết:
Nghiên cứu này tập trung xác định mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh
phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch thông qua việc tham khảo các
lịch, khi đánh giá về các yếu tố liên quan đến chuyến hành trình họ đã trải qua chỉ
thông qua sự gợi nhớ và một số ấn tượng nổi bật. Còn đối tượng du khách đang trong
quá trình trải nghiệm, họ thường có những cảm nhận rõ ràng hơn, cụ thể hơn và mới
hơn. Nếu khảo sát đối tượng đang thực hiện hành vi du lịch có thể thu được những
câu trả lời chính xác hơn. Từ đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ tập trung
khảo sát đối tượng khách du lịch đang thực hiện hành vi du lịch tại điểm đến là Tp.
HCM.
Tp. HCM được chọn là địa điểm DL được thực hiện khảo sát bởi vì đây là
điểm DL có lượng khách du lịch rất cao, dù là xem xét ở góc độ DL nội địa hay quốc
tế. Riêng trong năm 2018, doanh thu từ lĩnh vực DL tại Tp. HCM đã chiếm đến
22,58% tổng doanh thu từ ngành kinh doanh này trong cả nước, với con số thực tế lên
10
đến hơn 140 ngàn tỷ đồng. Đồng thời, đây cũng là điểm đến đã tiếp đón hơn 38%
tổng lượt khách DL của cả nước với hơn 36 triệu lượt du khách.
Tp. HCM cũng là điểm đến có sơ sở hạ tầng DL phát triển vào bậc nhất. Hiện
thành phố đang chiếm đến hơn 60% tổng số doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh
DL của cả nước với hơn 1.200 doanh nghiệp. Với những lợi thế đó, tháng 2 năm
2020, Tp. HCM đã được TripAdvisor, một trong những trang web về lĩnh vực đu lịch
uy tín nhất thế giới, công nhận là một trong những “Điểm đến thịnh hành trên thế
giới”. Nằm trong bảng xếp hạng 25 của website này. Đây là trang web hoạt động về
lĩnh vực DL có thể xem là lớn nhất thế giới. Hiện trang đang có hơn 60 triệu thành
viên và sở hữu trên 170 triệu đánh giá về các điểm đến DL. Tp. HCM được bình chọn
và xếp vị thứ 12/25 trong danh sách điểm đến trên. Điều này càng chứng tỏ vai trò và
vị thế của DL Tp. HCM, khẳng định việc lựa chọn Tp. HCM là địa điểm nghiên cứu
mang tính đại diện và phù hợp xu hướng lựa chọn điểm đến của du khách.
Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được tiến hành trong gian đoạn từ năm 2017 - 2020. Đây là giai