BÀI 17: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG - Pdf 69

Chương III
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Bài 17 : DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
• Kiến thức :
- Nêu được tính chất của kim loại. Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
- HIểu được sự có mặt của các electron tự do trong kim loại. Vận dụng thuyết electron tự do trong kim loại để giải
thích một cách định tính các tính chất điện của kim loại.
• Kỹ năng :
- Giải thích được tính dẫn điện của kim loại trên cơ sở các tính chất của kim loại.
B/ CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
a) Kiến thức và đồ dùng :
- Thí nghiệm đo cường độ dòng điện qua bóng đèn với hiệu điện thế khác nhau.
- Bảng điện trở suất của 1 số kim loại (bảng 17.2)
- Vẽ phóng to các hình từ 17.1 đến 17.4
b) Phiếu trắc nghiệm
P1 : Khi nhiệt độ của dãy kim loại tăng, điện trở của nó sẽ :
A/ Giảm đi
B/ Không thay đổi
C/ Tăng lên
D/ Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
P2 : Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhau vì :
A/ Mật độ hạt mang điện trong các kim loại khác nhau thì khác nhau.
B/ Số va chạm của các electron với các ion của các kim loại khác nhau thì khác nhau.
C/ Số electron trong các kim loại khác nhau thì khác nhau.
D/ Đáp án khác.
P3 : Nguyên nhân gây ra hiện tượng tỏa nhiệt trong dây dẫn có dòng điện chạy qua là :
A/ Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (+) khi va chạm.
B/ Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho electron khi va chạm
C/ Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyển cho ion (-) khi va chạm

1) Các tính chất điện của kim loại
a) Kim loại là chất dẫn điện tốt : SGK.
b) Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm :
SGK.
c) Dòng điện chạy qua dây kim loại gây ra tác dụng
nhiệt : SGK.
d) Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ ...
( )
[ ]
00
t-t1
αρρ
+=
2) Electron tự do trong kim loại : SGK. Electron mất
liên kết với hạt nhân chuyển động tự do trong mọi
khoảng không gian ...
3) Giải thích tính chất diện của kim loại : Vẽ hình.
a) Bản chất dòng điện trong kim loại : SGK
b) Nguyên nhân điện trở : SGK
c) Điện trở kim loại phụ thuộc nhiệt độ : SGK
d) Giải thích sự nóng lên của kim loại SGK
2) Học sinh :
Ôn lại về tính dẫn điện của kim loại trong SGK vật Lý 9 và Định luật Ôm cho đoạn mạch, định luật Jun-len-xơ.
3) Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về cấu trúc mạng tinh thể kim loại
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 (...phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi

- Đọc SGK - Yêu cầu HS đọc phần 3a
- Thảo luận nhóm bản chất dòng điện trong kim loại
- Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại
- Trình bày bản chất về dòng điện trong kim loại
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về giải thích tính chất điện của kim
loại.
- Tìm hiểu cách giải thích tính chất điện của kim loại.
- Trình bày hiểu biết về tính dẫn điện của kim loại
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu C3
- Gợi ý (nếu cần thiết)
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 3b,c,d
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét
- Nêu câu hỏi C3
Hoạt động 4 (...phút) : Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 (...phút) : Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên

B/ Hệ số nở dài vì nhiệt
C/ Khoảng cách giữa hai mối hàn.
d/ Điện trở của các mối hàn.
P3/ Câu nào dưới đây nói về hiện tượng nhiệt điện là không đúng?
A/ Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối thành một mạch kín và hai mối hàn của nó
được giữ ở hai nhiệt độ khác.
B/ Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có
nhiệt độ không đồng nhất .
C/ Suất điện động nhiệt điện
ξ
tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T
1
- T
2
) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.
D/ Suất điện động nhiệt điện
ξ
xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T
1
-T
2
)giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.
P4/ Chọn câu sai : Đối với vật liệu siêu dẫn ta có :
A/ Để có dòng điện chạy trong mạch ta phải luôn duy trì một hiệu điện thế trong mạch
B/ Điện trở của nó bằng không
C/ Có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện
D/ Năng lượng hao phí do tỏa nhiệt bằng không.
c) Đáp án câu hỏi trắc nghiệm : P1 (B) ; P2 (A) ; P3 (C) ; P4 (A).
d) Dự kiến ghi bảng (chia làm 2 cột)
Bài 18 : Hiện tượng nhiệt điện

- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về tính chất điện của kim loại
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2 (...phút) : Hiện tượng nhiệt điện
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGk
- Thảo luận nhóm về cặp nhiệt điện và dòng nhiệt điện.
- Tìm hiểu về cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện.
- Trình bày về cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện.
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc SGK.
- Thảo luận về biểu thức của suất điện động nhiệt điện.
- Tìm hiểu về biểu thức của suất điện động nhiệt điện.
- Trình bày về biểu thức của suất điện động nhiệt điện.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Đọc SGK.
- Yêu cầu HS đọc phần 1a
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Nêu câu hỏi
- Đưa ra yêu cầu
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần 1b
- Yêu cầu HS thảo luận
- Nhận xét và kết luận
- Thảo luận về ứng dụng cặp nhiệt điện
- Tìm hiểu về ứng dụng cặp nhiệt điện
- Trình bày về ứng dụng cặp nhiệt điện
- Lấy ví dụ ứng dụng của cặp nhiệt điện.
- Nhận xét bạn trình bày

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập SGK
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
• Kiến thức :
- Hiểu hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng diện phân,
hiện tượng dương cực tan.
- Hiểu và vận dụng được định luật Fa-ra-đây.
- Hiểu nguyên tắc mạ điện, đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại.
• Kỹ năng :
- Giải thích bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Giải thích nguyên tắc mạ điện, đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại
- Vận dụng định luật Fa-ra-đây giải bài tập
B/ CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
a) Kiến thức và đồ dùng
- Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
- Dụng cụ thí nghiệm để thiết lập định luật Ôm khi có hiện tượng dương cực tan.
- Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
b) Phiếu học tập.
P1/ Câu nào dưới đây nói về chuyển động của các hạt tải điện trong chất điện phân là đúng ?
A/ Khi dòng điện chạy qua các bình điện phân thì các ion âm và electron đi về anốt, còn ion dương chạy về catốt.
B/ Khi dòng điện chạy trong bình điện phân thì chỉ có các electron đi về anốt, còn các ion đi về catốt
C/ Khi dòng điện chạy qua bình điện thì các ion âm về anốt còn các ion dương đi về catốt.
D/ Khi dòng điện chạy qua bình điện phân thì chỉ có các electron đi về từ catốt về anốt
P2/ Đặt một hiệu điện thế U vào 2 cực của bình điện phân. Nếu kéo 2 cực của bình ra xa sao cho khoảng cách của
chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước như thế nào? (Xét trong

C/ Dùng anốt bằng bạc D/ Dùng huy chương làm catốt
c) Đáp án phiếu học tập
P1 (C) ; P2 (B) ; P3 (A) ; P4 (A) ; P5 (C) ; P6 (D) ; P7 (D) ; P8 (B)
d) Dự kiến ghi bảng
Bài 19 : Dòng điện trong chất điện phân
Định luật Fa-ra-đây
1) Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân :
a) Thí nghiệm : SGK
b) Kết quả : SGK
c) Kết luận SGK.
2) Bản chất dòng điện trong chất điện phân : SGK.
3) Phản ứng phụ trong chất điện phân : SGK.
4) Hiện tượng dương cực tan :
a) Thí nghiệm : SGk dương cực mòn đi
b) Giải thích : SGK.
c) Định luật Ôm đối với chất điện phân :
5) Định luật Fa-ra-đây về chất điện phân
a) Định luật Fa-ra-đây : SGK
M = k.Q ; k là đươlng lượng điện hóa.
b) Định luật II Fa-ra-đây : SGK.
k = c
F
1
c;
n
A
=
; F = 96500 C/mol
c) Công thức Fa-ra-đây v ề điện phân.
M=

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát thí nghiệm
- Thảo luận và đưa ra nhận xét
- Trình bày nhận xét và kết luận
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK
- Thảo luận, tìm hạt tải điện trong chất điện phân.
- Tìm hiều bản chất dòng điện trong chất điện phân.
- Trình bày bản chất dòng điện trong chất điện phân.
- Nhận xét bạn trình bày
- Trả lời câu C1
- Đọc SGK.
- Tìm hiểu phản ứng phụ trong chất điện phân và trình
bày.
- Trình bày phản ứng phụ trong chất điện phân
- Nhận xét bạn trình bày
- Quan sát thí nghiệm
- Đọc SGK và suy nghĩ
- Thảo luận, về giải thích hiện tượng
- Trình bày cách giải thích
- Nêu định luật Ôm đối với chất điện phân và điều kiện
để áp dụng định luật
- Nhận xét sự trình bày của bạn
- Trả lời câu hỏi C2
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét
- Nhận xét HS trình bày
- Nêu kết luận chung
- Yêu cầu Hs đọc phần 2

- Tổ chức thảo luận
- Yêu cầu HS tìm hiểu
- Tìm hiểu biểu thức định luật dưới dạng thứ hai
- Trình bày biểu thức định luật cả 2 dạng, nói rõ các đại
lượng trong biểu thức đó
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK.
- Thảo luận về ứng dụng của hiện tượng điện phân.
- Tìm hiểu những ứng dụng của hiện tượng điện phân.
- Trình bày ứng dụng và giải thích
- Lấy ví dụ thực tế về ứng dụng của hiện tượng điện
phân.
Nhận xét câu trả lời của bạn
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần 6
- Tổ chức thảo luận
- Gợi ý học sinh tìm hiểu ứng dụng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét
Hoạt động 4 (...phút) : Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Suy nghĩ
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Tóm tắt bài

niken bằng:
A/ 8.10
-3
kg C/ 12,35(g)
B/ 10,95(g) D/ 15,27(g)
P2/ Cho dòng điện chạy qua bình diện phân chứa dung dịch CuSO
4
có anốt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa
của đồng K =
7
10.3,3
n
A
F
1

=
Kg/C.để trên catốt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải
bằng
A/ 10
5
(C) C/5.10
6
(C).
B/10
6
(C) D/ 10
7
(C).
P3/ Đặt một hiệu điện thế U= 50(v) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muôí ăn trong nước,

=
ρ
kg/m
3
, nguyên tử khối
của A = 58 và hóa trị là n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là :
A/ I = 2,5
µ
A B/ I = 2,5mA
C/ I = 250A D/ I = 2,5A
P6/ Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhánh nối tiếp, mỗi nhánh có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện
động 0,9(V) và điện trở 0,6(

). Bình điện phân dung dịch CuSO
4
có điện trở 205(

) mắc vào 2 cực của bộ
nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là :
A/ 0,013g B/ 0,13g
C/ 1,3g D/ 13g
P7/ Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U
1
= 20mV thì cường độ dòng điện qua đèn là I
1
= 8mA, nhiệt độ
dây tóc bóng đèn là t
1
= 25
0

C/ 8,04g D/ 8,04.10
-2
kg
P9/ Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước người ta thu được khí hiđro tại catốt. Khí thu được có thể tích V
= 1lít ở nhiệt độ t = 27
0
C áp suất P = 1(atm). Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là :
A/ 6420 C B/ 4010 C
C/ 8020 C D/ 7842 C
c) Đáp án phiếu học tập :
P1 (B) ; P2 (B) ; P3 (B) ; P4 (C) ; P5 (D) ; P6 (A) ; P7 (B) ; P8 (A) ; P9 (D).
d) Dự kiến ghi bảng, chia làm 2 cột.
Bài 20 : Bài tập về dòng điện trong kim loại
và chất điện phân
I/ Tóm tắt kiến thức :
1)
( )
[ ]
00
t-t1
αρρ
+=


( )
[ ]
00
t-t1RR
α
+=

1
K4,2.10α8A;I
?t240V.TìmU20mV;U
8mAIC;25t
Giải : (HD HS làm và ghi như SGK)
2) Bài 2 (tương tự)
2) Học sinh :
- Ôn lại dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân, các bài tập liên quan.
3) Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về ứng dụng các hiện tượng trên.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 (...phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Suy nghĩ
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về định luật Fa-ra-đây, các câu hỏi P
(trong phiếu học tập).
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2 (...phút) : tóm tắt kiến thức
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nêu các kiếm thức về suất điện động điện trong kim
loại : điện trở kim loại phụ thuộc vào bản chất và nhiệt
độ ; Định luật Fa-ra-đây
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS
- Nhận xét và tóm tắt kiến thức cần nhớ

- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Yêu cầu HS trình bày câu trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 5 (...phút) : Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập SGK
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
Bài 20 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
• Kiến thức :
- Hiểu bản chất và tính chất dòng điện trong chân chân không. Hiểu đường đặc tuyến Vôn - Ampe của dòng điện
trong chân không
- Hiểu ứng dụng của dòng điện trong chân không
• Kỹ năng
- Trình bày bản chất dòng điện trong chân không
- Giải thích ứng dụng của dòng điện trong chân không - Tia catốt.
B/ CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Đọc SGK Vật Lý THCS và Vật Lí 10 phần liên quan đến chất khí, chuyển động các phân tử khí, khái niệm chân
không
- Thí nghiệm dòng điện trong chân không, thí nghiệm tia catốt, ống phóng điện tử
- Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to
b) Phiếu học tập
P1/ Câu nào dưới đây nói về chân không Vật Lí là không đúng ?
A/ Chân không Vật Lý là 1 môi trường trong đó không có bất kì phân tử khí nào.
B/ Chân không Vật Lý là môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.

C/6,25.10
15
electron D/6,0.10
15
electron
P7/ Trong các đường đặt tuyến vôn - ampe sau, đường nào là của dòng điện trong chân không
P8/ Chọn câu sai : Ống phóng điện tử có đặc điểm
A/ Là 1 ống trong đó có chứa khí kém
B/ Hiệu điện thế giữa anốt và catốt rất lớn, cỡ hàng nghìn vôn
C/ Mặt trước của ống là màn huỳnh quang được phủ chất huỳnh quang.
D/ Có các cặp bảng cực giống nhau như của tụ điện
c) Đáp án phiếu học tập :
P1 (D) ; P2 (C) ; P3 (B) ; P4 (D) ; P5 C) ; P6 (C) ; P7 (C) ; P8 (D).
d) Dự kiến ghi bảng, chia làm 2 cột.
Bài 21 : Dòng điện trong chân không
1) Dòng điện trong chân không : chân không là ...
a) Thí nghiệm về dòng điện trong chân không SGK
b) Bản chất dòng điện trong chân không SGK dòng
điện chạy theo 1 chiều từ anốt sang catốt
2) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân
không vào hiệu điện thế SGK
 Dòng điện trong chân không không tuân theo định
luật Ôm
 Ứng dụng : Điốt điện tử cho dòng điện 1 chiều
3) Tia catốt :
a) Thí nghiệm SGK
b) Tính chất tia catốt : (7)
+ Truyền thẳng ...
+ Phát ra vuông góc với mặt catốt
+ Mang năng lượng

- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về sự phụ thuộc cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế
- Trình bày và giải thích đồ thị
- Ghi đầu bài lên bảng
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Nhận xét
- Nêu câu hỏi C1, C2
- Yêu cầu HS đọc phần 2a
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK
- Tìm hiểu ứng dụng điốt trong chân không
- Trình bày ứng dụng
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 2b
- Hướng dẫn HS tìm hiểu
- Yêu cầu HS trình bày
- Nêu câu hỏi C3,C4
Hoạt động 2 (...phút) : tia catốt ống phóng điện tử.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Thảo luận nhóm về tính chất catôt.

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 (...phút) : Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập SGK
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
Bài 22: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu bản chất dòng điện trong chất khí và mô tả.
- Hiểu đường đặc tuyến Vôn – ampe, sự biến thiên của cường độ theo hiệu điện thế, sự iôn hoá do va
chạm trong chất khí.
- Hiểu được sự hình thành tia lửa điện và hồ quang.
- Hiểu một số ứng dụng của tia lửa điện và hồ quang.
- Nắm được sự phóng điện dưới áp suất thấp và ứng dụng của nó.
2. kỹ năng
- Giải thích bản chất dòng điện trong chất khí.
- Giải thích bản chất sự phóng điện trong chất khí ở điều kiện bình thường.
- Giải thích ứng dụng phóng điện dưới áp suất thấp.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Thí nghiệm dòng điện trong chất khí; tia lửa điện; hồ quang điện; dòng điện dưới áp suất thấp.
- Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
b) Phiếu trắc nghiệm :
P1. Bản chất dòng điện trong chất khí là
A. Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron
ngựoc chiều điện trường.

B. Đặt vào hai đầu của thanh than một hiệu điện thế khoãng 40 đến 50V
C. Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.10
6
V/m trong chân không
D. Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.10
6
V/m trong không khí.
P6.Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để
A. Tạo ra cường độ điện trường rất lớn
B. Tăng tính dẫn điện ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than
C. Làm giảm điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất nhỏ
D. Làm tăng điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất lớn
P7. Chọn phát biểu đúng
A. Hiệu điện thế gây ra sét chỉ có thể lên tới hàng triệu vôn
B. Hiện tượng hồ quang điện chỉ xãy ra khi hiệu thế đặt vào các cực của thanh than khoãng 10
4
V.
C. Cường độ dòng điện trong chất khí khi hiệu điện thế thấp thì tuân theo định luật Ôm.
D. Tia catôt là dòng chuyển động của các electron bức ra khỏi catôt khi bị nung nóng.
P8. Đối với dòng điện trong chân không. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu catôt và anôt bằng 0 thì
A. Giữ anôt và catôt không có các hạt tải điện
B. Có các hạt tải điện là electron, ion dương và ion âm
C. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.
D. Cường độ dòng điện chạy trong mạch khác 0.
c) Đáp án phiếu học tập:
P1 (A); P2 (C); P3 (C); P4 (A); P5 (D);
P6 (D); P7 ( C); P8 (D).
d) Dự kiến ghi bảng: ( chia làm hai cột)
Bài 22: Dòng điện trong chất khí
1) Sự phóng điện trong chất khí:

+ U khoảng 50V, cho 2 cực tiếp xúc rồi
tách ra
+ Ánh sáng chói, ngọn lửa, nhiệt độ rất
cao
+ Do electron từ catôt sang anôt

nóng
lên
+ kim loại: Nhiệt độ rất cao, chảy kim
loại
+ Ứng dụng: SGK
5) Sự phóng điện trong chất khí ở áp suất
thấp:
a) Thí nghiệm: SGK
b) Hiện tượng: SGK
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức về chuyển động của các phân tử khí( Xem SGK vật lý 10)
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tia lửa điện – sét, hồ quang, sự phóng điện dưới áp suất thấp.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (…phút): Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
-Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân
không, tia catôt.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2 (…phút): Sự phóng điện trong chất khí, sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện

- Tổ chức thảo luận.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nêu nhận xét.
- Nêu câu hỏi C1, C2.
Hoạt động 3 (…phút): Phần 2: Các dạng phóng điện trong chất khí ở điều kiên bình thường.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về tia lữa điện.
- Tìm hiểu tia lửa điện : Điều kiện hình
thành, hiện tượng và ứng dụng
- Trình bày về tia lửa điện
- Nhận xét về câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C3
- Đọc SGk
- Thảo luận về sét , cách chống
- Tìm hiểu sét và cách phòng chống
- Trình bày về sét
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Yêu cầu HS đọc phần 4a
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tia lửa điện.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét trình bày
- Nêu câu hỏi C3.
- Yêu cầu HS đọc phần 4b
- Tổ chức thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét .
- Trả lời câu hỏi C4.
- Đọc SGK.
- Thảo luận về hồ quang điện.

Hoạt động 5 (…phút): Vận dụng và củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc câu hỏi trong SGK.
- Suy nghĩ.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK.
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu
học tập).
- Tóm tắt bài học.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 6 ( …phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong
phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài
sau.
Bài 23. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1) Kiến thức
- Hiểu được các tính chất đặc biệt của chất bán dẫn làm cho nó được xếp vào một loại vật dẫn riêng, khác
với các vật dẫn quen thuộc là kim loại.
- Hiểu được các hạt tải điện là electron tự do, lỗ trống và cơ chế tạo thành các hạt tải điện trong chất bán
dẫn tinh khiết.
- Hiểu được tác dụng của tạp chất có thể thay đổi một cách cơ bản tính chất điện của chất bán dẫn. Bằng
cách pha tạp chất thích hợp, người ta có thể tạo thành chất bán dẫn loại n và loại p với nồng độ hạt mong
muốn.

D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
P4. Chọn câu trả lời đúng.
A. Electron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.
B. Electron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.
C. Mật độ các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, tạp chất, mức độ
chiếu sáng.
D. Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
P5. Chọn câu trả lời sai.
A. Cấu tạo của điôt bán dẫn gồm một lớp tiếp xúc p – n.
B. Dòng electron chuyển qua lớp tiếp xúc p – n chủ yếu theo chiều từ p sang n.
C. Tia catôt mắt thường không nhìn thấy được.
D. Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng.
P6. Hiệu điện thế của lớp tiếp xúc p – n có tác dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P7. Khi lớp tiếp xúc p – n được mắc phân cực thuận, điện trường ngoài có tác dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P8. Chọn phát biểu đúng
A. Các chất bán dẫn loại n nhiễm điện âm do số hạt electron tự do nhiều hơn lỗ trống.
B. Khi nhiệt độ càng cao thì chất bán dẫn nhiễm điện càng lớn.
C. Khi mắc phân cực ngược vào lớp tiếp xúc p – n thì điện trường ngoài có tác dụng tăng cường sự
khuếch tán của các hạt cơ bản.
D. Dòng điện thuận là dòng khuếch tán của các hạt cơ bản.
c) Đáp án phiếu học tập:
P1 ( C ); P2 ( D ); P3 ( D ); P4 ( C );

b) Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n:
SGK
Lớp chuyển tiếp p – n tốt theo một chiều,
từ p sang n. Lớp chuyển tiếp p – n có tính
chất chỉnh lưu.
c) Đường đặc trưng Vôn – ampe của lớp
chuyển tiếp p – n: SGK
Ứng dụng: điôt, tranzito
2. Học sinh
- Ôn lại bản chất đòng điện trong các môi trường.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩnbị một số hình ảnh về dòng điện qua chất bán dẫn tinh khiết, chất bán dẫn có tạp chất,
lớp tiếp giáp p – n.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời cau hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình học sinh.
-Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2(…phút): Tính chất dẫn điện của bán dẫn, sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận về tính dẫn điện của bán dẫn.
- Tìm hiểu tính dẫn điện của chất bán dẫn.
- Trình bày tính dẫn điện của chất bán dẫn.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status