KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Pdf 69

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I- KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1. Khái niệm :
Kế hoạch tài chính là hệ thống kế hoạch liên quan đến các quyết định đầu tư, quyết
định tài trợ và quyết định phân phối của DN
2. Nội dung kế hoạch tài chính :
Kế hoạch tài chính bao gồm các bộ phận kế hoạch sau :
- Kế hoạch đầu tư dài hạn
- Kế hoạch định mức VLĐ
- Kế hoạch vay nợ gồm vay nợ ngân hàng, các định chế tài chính trung gian và kế
hoạch phát hành trái phiếu
- Kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Kế hoạch doanh thu lợi nhuận
- Kế hoạch phân phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ
- Kế hoạch tăng vốn do phát hành cổ phiếu mới
- Kế hoạch tài chính tổng hợp là một dạng kế hoạch tổng hợp từ các kế hoạch trên
3. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính :
Để kế hoạch tài chính lập ra đảm bảo tính khoa học, linh hoạt và hiện thực tài chính
DN phải tuân thủ một số nguyên tắc sau :
- Sưu tầm và chỉnh lý lại các báo cáo tài chính năm trước : khi lập kế hoạch tài chính
DN phải sưu tầm các báo cáo tài chính trong những năm đã qua nhằm giúp cho tài
chính DN có cơ sở tiến hành phân tích và lập kế hoạch tài chính. Đồng thời phải chỉnh
lý lại cho phù hợp nhằm loại bỏ những nhân tố không hợp lý. Ví dụ như đánh giá quá
cao TSCĐ và TSLĐ để thế chấp ngân hàng.
- Kết hợp với các bộ phận kế hoạch khác hoặc các phòng ban khác để lập kế hoạch tài
chính : như kế hoạch doanh thu, kế hoạch SXKD, kế hoạch lợi nhuận …..
- Phải dựa vào các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trung bình tiên tiến để lập. Mặc dù
nhà nước chủ trương mở rộng quyền tự chủ tài chính của DN, tuy nhiên để các chỉ tiêu
tài chính phản ánh hợp lý các kết quả dự kiến thì việc tuân thủ các chỉ tiêu định mức
kinh tế kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành là điều hết sức quan trọng.

- Đối với các nhà cho vay như ngân hàng, công ty tài chính họ quan tâm là DN có khả
năng trả nợ vay hay không, vì thế họ muốn biết khả năng thanh toán và khả năng sinh
lợi của DN.
- Đối với các cơ quan nhà nước như thuế, tài chính, chủ quản. qua phân tích tài chính
cho thấy thực trạng về tài chính của DN. Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán
chính xác mức thuế mà DN phải nộp. Cơ quan chủ quản và tài chính sẽ có biện pháp
quản lý hiệu quả hơn.
2. Giới thiệu các báo cáo tài chính chủ yếu
2.1 : Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) của DN phản ánh bức tranh về tất cả các nguồn ngân
quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn của chủ sở hữu ). Việc sử dụng các nguồn ngân quỹ
đó tại một thời điểm nhất định. Phương trình cơ bản xác định bảng CĐKT như sau :
Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần)
Ví dụ : Bảng CĐKT của một DN A năm báo cáo, năm kế hoạch như sau :
Đơn vị : triệu đồng
TÀI SẢN BÁO CÁO KẾ HOẠCH
1- Vốn bằng tiền
2- Đầu tư tài chính ngắn hạn
3- Các khoản phải thu
4- Hàng tồn kho
5- Tài sản lưu động khác
Tổng tài sản lưu động
6- Đầu tư dài hạn dở dang
7- Tài sản cố định
Tổng tài sản cố định
8- Tổng tài sản
10.900
5.877
32.975
58.950

652.952
44.700
39.400
84.100
257.900
342.000
326.240
668.240
13 – Tổng nguồn vốn
2.2 : Báo cáo thu nhập :
Trước đây báo cáo thu nhập được gọi là báo cáo kết quả lỗ lãi. Báo cáo này phản ánh
tình hình lãi lỗ của DN trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu – Chi phí = Lãi (hoặc lỗ)
Ví dụ : Có báo thu nhập của một DN năm kế hoạch và năm báo cáo như sau :
Đơn vị : triệu
đồng
CHỈ TIÊU BÁO CÁO KẾ HOẠCH
14 – Doanh thu thuần
15 – Giá vốn hàng bán
16 – Chi phí quản lý
17 – Chi phí bán hàng
18 – Tồn bộ chi phí hoạt động KD
( 15 + 16 + 17 )
19 – Lãi trước thuế và lãi vay ( E bit )
( 14 – 18 )
20 – Lãi vay
21 – Lãi trước thuế ( 19 – 20 )
22 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
23 – Lãi ròng sau thuế ( 21 – 22 )
24 – Lợi nhuận giữ lại

1.029.850
46.750

23.845
22.905
10.200
12.705
5.955
6.750
17.100
9,5
0,743
0,395
12,79
2.3 : Các tỷ số tài chính :
a. Tỷ số thanh tốn : Đo lường khả năng thanh tốn của DN bao gồm :
a.1/ Tỷ số thanh tốn hiện hành :
- Tài sản lưu động bao gồm : Các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
- Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm gồm : vay ngắn hạn, vay dài hạn
đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Tỷ số Ro cho thấy DN có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm
bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của DN.
Tỷ số thanh tốn của DN trên là :
hạnngắn Nợ
động lưu sản Tài
)(R hành hiệntoán thanh số Tỷ : thức Công
o
=
1,386

chi trả"
b. Tỷ số hoạt động :
Đo lường mức độ hoạt động liên quan tài sản của DN. Để nâng cao tỷ số này các nhà
quản trị phải biết cách sử dụng tài sản có hiệu quả đối với những tài sản chưa dùng
hoặc khơng cần dùng. Tỷ số này còn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số ln chuyển.
b.1/ Số vòng quay các khoản phải thu :
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do DN thực hiện
chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho
người bán ...
Khi khách hàng thanh tốn tất cả các hóa đơn của họ lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.
Tỷ số trên cho thấy năm kế hoạch các khoản phải thu ln chuyển 34,8 lần (năm báo
cáo là 31,1 lần) tức là bq khoảng 360 : 34,8 = 10 ngày (12 ngày năn báo cáo) DN mới
thu hồi được nợ
Tỷ số trên có thể tính theo kỳ thu tiền bq :
hạnngắn Nợ
khotồn Hàng - động lưu sản Tài
)(R nhanh toán thanh số Tỷ : thức ôngC
q
=
0,716
100.84
56.320 - 116.540
R : hoạch kếNăm -
0,719
150.79
58.960 - 115.852
R : cáo báoNăm -
q
q
==

(3)
cáo báoNăm
ngày bqthu Doanh
thu phải khoảnCác
bqtiền thu Kỳ
==
===
=
Số vòng quay các khoản phải thu hay kỳ thu tiền bq cao hay thấp tùy thuộc vào chính
sách bán chịu của DN. Nếu vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị
chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu q cao thì sẽ giảm sự cạnh tranh dẫn đến giảm doanh
thu.
b.2/ Số vòng quay hàng tồn kho :
Điều này có nghĩa là năm kế hoạch hàng tồn kho của DN ln chuyển 19 lần (17 lần năm báo cáo) có
nghĩa là khoảng 19 ngày 1 vòng ( 21 ngày 1 vòng năm báo cáo )
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh.
Nếu kinh doanh rau quả thì vòng quay hàng tồn kho cao hơn so với kinh doanh ngành
cơ khí.
b.3/ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định :
Tỷ số này nói lên 1 đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch cao hơn so với năm báo
cáo
b.4/ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản :
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng tài sản tham gia vào q trình SXKD sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
b.5/ Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần (Vốn chủ sở hữu)
Điều này có nghĩa doanh thu năm kế hoạch lớn gấp 3,3 lần vốn cổ phần (vốn chủ sở
hữu) hay 1 đồng vốn cổ phần tạo ra được 3,3 đồng doanh thu và thấp hơn so với năm
báo cáo (3,4 đồng DT)
lần 19
320.56

===
=
1,6
240.668
1.076.600
hoạch kếNăm
1,6
952.652
1.025.475

(8)
(14)
cáo báoNăm
sản tài bộToàn
thuần thu Doanh
sản tài bộtoàn dụng sửsuất Hiệu
==
===
=
lần 3,3
240.326
1.076.600
hoạch kếNăm
lần 3,4
752.302
1.025.475

(12)
(14)
cáo báoNăm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status