Thiết kế nhà máy chế biến rau quả gồm 2 sản phẩm đồ hộp dứa (khoanh, miếng) nước đường năng suất 16 tấn sản phẩm ngày và mứt rim nguyên liệu tự chọn (xoài) năng suất 12 tấn nguyên liệu ca - Pdf 69

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN RAU QUẢ GỒM
2 SẢN PHẨM:
- ĐỒ HỘP DỨA (KHOANH, MIẾNG) NƯỚC ĐƯỜNG –
NĂNG SUẤT: 16 TẤN SẢN PHẨM/NGÀY
- MỨT RIM – NGUYÊN LIỆU: TỰ CHỌN (XOÀI) –
NĂNG SUẤT: 12 TẤN NGUYÊN LIỆU/CA
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Ngọc Phượng
Số thẻ SV: 107140089
Lớp: 14H2A

Đà Nẵng – Năm 2019

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

i


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy chế biến rau quả gồm 2 sản phẩm:
- Đồ hộp dứa (khoanh, miếng) nước đường – Năng suất: 16 tấn sản phẩm/ngày


GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

ii


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 3 tháng làm đồ án tốt nghiệp, dưới sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của
thầy Trần Thế Truyền em đã hoàn thành được đồ án của mình đầy đủ và đúng thời gian
quy định. Qua đó em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy vì đã giúp đỡ em trong
suốt thời gian qua, em cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn trong khoa Hóa nói
riêng và các thầy cô trường đại học Bách Khoa nói chung đã dạy dỗ, dìu dắt chúng em
trong suốt năm năm học, giúp chúng em có được một vốn kiến thức khá lớn để làm
hành trang cho tương lai sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

ii


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

CAM ĐOAN



1.1
1.2
1.3

Địa điểm xây dựng ....................................................................................2
Nguồn nguyên liệu ....................................................................................2
Hợp tác hóa ............................................................................................... 2

1.4
1.5

Nguồn cung cấp điện .................................................................................3
Nguồn cung cấp hơi ..................................................................................3

1.6
1.7
1.8
1.9

Nhiên liệu ..................................................................................................3
Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước .............................................3
Giao thông vận tải .....................................................................................4
Nguồn nhân lực .........................................................................................4

CHƯƠNG 2:
2.1

TỔNG QUAN ................................................................... 5



iv


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Chọn phương pháp thanh trùng ...................................................14

2.4.2

CHƯƠNG 3:
CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG
NGHỆ...............................................................................................................16
Quy trình sản xuất dứa (khoanh, miếng) nước đường ............................ 16
3.1.1
Quy trình .....................................................................................16
3.1.2
Thuyết minh quy trình .................................................................17
3.2
Quy trình sản xuất mứt xoài rim ............................................................. 20
3.2.1
Quy trình .....................................................................................20
3.1

Thuyết minh quy trình .................................................................21

3.2.2

CHƯƠNG 4:


5.1.1
Bể ngâm ......................................................................................35
5.1.2
Máy rửa .......................................................................................35
5.1.3
Máy cắt đầu, đột lõi, gọt vỏ ........................................................35
5.1.4
Máy thái khoanh ..........................................................................36
5.1.5
Máy cắt miếng .............................................................................37
5.1.6
5.1.7
5.1.8
5.1.9
5.1.10
5.1.11
5.1.12
5.1.13
5.1.14

Máy rửa .......................................................................................37
Máy rửa hộp ................................................................................37
Cân .............................................................................................. 38
Máy rót hộp và ghép mí .............................................................. 38
Máy rửa hộp sau ghép mí ............................................................ 39
Máy thanh trùng ..........................................................................39
Máy dán nhãn ..............................................................................39
Máy in ngày sản xuất và hạn sử dụng .........................................40
Máy đóng gói hộp vào thùng ......................................................41



Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền mứt xoài rim ............................... 48
5.2.1
Máy rửa .......................................................................................48
5.2.2
Bể ngâm ......................................................................................48
5.2.3

Máy rửa .......................................................................................48

5.2.4

Nồi nấu ........................................................................................49

5.2.5
5.2.6

Máy đóng gói ..............................................................................49
Cân .............................................................................................. 50

5.2.7
5.2.8
5.2.9

Máy dán nhãn ..............................................................................50
Máy in .........................................................................................50
Máy đóng gói túi vào thùng ........................................................51

5.2.10
5.2.11

Sơ đồ tổ chức...............................................................................65
7.1.2
Số lượng nhân lực nhà máy .........................................................65
7.2
Tính xây dựng .........................................................................................68
7.2.1
Địa điểm của khu đất xây dựng nhà máy ....................................68
7.2.2
Các công trình xây dựng ............................................................. 68
7.1

7.3

Tính khu đât xây dựng nhà máy .............................................................. 79
7.3.1
Diện tích khu đất ........................................................................79

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

vi


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

7.3.2

Tính hệ số sử dụng Ksd ................................................................ 79


An toàn lao động .....................................................................................85

9.2

Vệ sinh công nghiệp ................................................................................85
9.2.1
Yêu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân......................................86

9.2.2
Yêu cầu vệ sinh máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, cấp thoát
nước….............................................................................................................86
9.3
Phòng chống cháy nổ ..............................................................................86

KẾT LUẬN .............................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 89

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

vii


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cây dứa .................................................................................................5
Hình 2.2: Hoa dứa.................................................................................................5
Hình 2.3: Trái dứa.................................................................................................5

Hình 5.22: Nồi nấu chân không ..........................................................................49
SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

viii


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Hình 5.23: Máy đóng gói ....................................................................................49
Hình 5.24: Cân ....................................................................................................50
Hình 5.25: Máy dán nhãn ...................................................................................50
Hình 5.26: Máy in ............................................................................................... 50
Hình 5.27: Máy đóng gói sản phẩm vào thùng ..................................................51
Hình 5.28: Bunke chứa .......................................................................................51
Hình 6.1: Thiết bị hơi nước ................................................................................63

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

ix


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của một số giống dứa ...........................................6
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của xoài chín ........................................................8

Bảng 5.17 Máy rửa ............................................................................................. 48
Bảng 5.18 Nồi nấu chân không ..........................................................................49
SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

x


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Bảng 5.19 Máy đóng gói ....................................................................................49
Bảng 5.20 Cân ....................................................................................................50
Bảng 5.21 Máy dán nhãn ....................................................................................50
Bảng 5.22 Máy in ............................................................................................... 50
Bảng 5.23 Máy đóng gói sản phẩm vào thùng ...................................................51
Bảng 6.1: Lượng nhiệt và hơi trong các quá trình ..............................................62
Bảng 6.2 Thiết bị hơi nước .................................................................................63
Bảng 6.3: Lượng nước sử dụng ..........................................................................64
Bảng 7.1 Nhân lực làm việc gián tiếp ................................................................ 65
Bảng 7.2: Số lượng công nhân làm việc trong phân xưởng sản xuất chính .......66
Bảng 7.3: Số lượng công nhân làm việc trong phân xưởng sản xuất chính .......67
Bảng 7.4: Nhân lực phụ trong phân xưởng ........................................................67
Bảng 7.5 Kích thước phân xưởng chính ............................................................. 68
Bảng 7.6 Tổng kết các công trình xây dựng toàn nhà máy ................................ 78

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền


axit hữu cơ khác nên xoài được sử dụng rộng rãi cả trái chín và trái già còn xanh. Xoài
thường tập trung ở những vùng chuyên canh nhằm tiêu thụ tại chỗ, cung cấp cho các
thị trường khu công nghiệp hay mục đích cho xuất khẩu và chế biến công nghiệp.
Dứa là loài có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp calo khá lớn, có đủ các loại
vitamin ngoại trừ vitamin D, giàu khoáng, nhất là Kali, enzym Bromelin trong dứa
giúp tiêu hóa tốt protein nên người ta hay trộn dứa vào các món ăn khai vị hoặc dùng
làm mềm thịt. Trong y học, dứa được chỉ dẫn làm thuốc trong các trường hợp thiếu
máu, thiếu khoáng chất.
Xoài và dứa đều là những loại quả rất ngon và nhiều dinh dưỡng, có hương vị
tổng hợp. Cả 2 loại quả này đều chứa một lượng đường sacaroza khá cao, có ý nghĩa
quan trọng đối với sức khỏe con người.
Xuất phát từ những nhu cầu tiêu dùng thực tế đó, tôi tiế hành thiết kế nhà máy
với đề tài:
“Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng:
- Đồ hộp dứa (khoanh, miếng) nước đường - Năng suất: 16 tấn sản phẩm/ngày
- Mứt xoài rim - Năng suất: 12 tấn nguyên liệu/ ca”

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

1


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

1.1 Địa điểm xây dựng
Trái cây là loại nguyên liệu có thời gian bảo quản ngắn và dễ dàng hư hỏng trong

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

2


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch nông sản nhằm nâng cao chất
lượng nguyên liệu đầu vào.
Để tiếp tục phát triển vùng nguyên liệu, tạo thế đứng vững chắc, nhà máy cần có
hoạt động ký kết, liên doanh. Theo đó, sẽ cung cấp vốn trực tiếp đến các hộ nông dân
để đảm bảo vùng nguyên liệu ổn định, trồng đúng kế hoạch và tránh tình trạng dư thừa
cục bộ.
1.4 Nguồn cung cấp điện
Nhà máy sản xuất đồ hộp dứa (khoanh, miếng) nước đường và mứt xoài rim cần
tiêu thụ một lượng điện năng khá lớn, chủ yếu sử dụng cho các thiết bị bơm, chiếu
sáng, sinh hoạt…
Nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp Tân Hương được lấy từ đường dây 110
KV tới trạm biến áp tổng với công suất 110/35 KV. Từ trạm biến áp tổng, nguồn điện
được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng dây cáp điện ngầm 35 KV. Nhà máy có máy
biến thế riêng.
Tuy nhiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, liên tục và an toàn
thì nhà máy cần có máy phát điện dự phòng.
1.5 Nguồn cung cấp hơi
Trong nhà máy, hơi được sử dụng cho nhiều mục đích như: thanh trùng, làm nóng
nước sinh hoạt… Nhà máy sử dụng hơi đốt cung cấp từ lò hơi riêng của nhà máy.
1.6 Nhiên liệu
Nhà máy cần sử dụng nhiên liệu để tạo hơi và để cung cấp cho máy phát diện dự

xây dựng khu nhà ở, đi lại…
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý được tiếp nhận từ các trường đại
học, cao đẳng trên cả nước, đây là lực lượng chủ yếu nắm giữ khoa học kỹ thuật góp
phần đưa nhà máy phát triển.

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

4


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN

2.1 Nguyên liệu
2.1.1 Nguyên liệu dứa
2.1.1.1 Nguồn gốc – đặc điểm thực vật
Dứa là một loại cây ăn trái nhiệt đới có tên khoa học là Ananas comosus, thuộc
họ tầm gửi Bromeliaceae. Dứa có đủ những đặc tính của một loại trái ngon theo tiêu
chuẩn phương Tây mùi dứa mạnh, hấp dẫn, độ ngọt cao và với một độ chua không bao
giờ thiếu [2, tr491].
Nguồn gốc cây dứa là từ Nam Mỹ, ngày nay dứa được trồng phổ biến ở tất cả các
nước nhiệt đới và một số nước á nhiệt đới có mùa đông ấm. Ở Việt Nam, dứa có nhiều
ở Tiền Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An,… [2, tr491].
Thân cây dứa hình búp măng, dài 20-30 cm tùy giống và
điều kiện canh tác. Thân cây chia làm hai phần, phần trên mặt



Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

thích hợp với đất cát pha, đất đỏ mới khai phá, đất sâu, nhiều chất màu và có đủ chất
sắt, độ pH từ 4,5-5 là thích hợp nhất [2, tr491].
2.1.1.2 Thành phần hóa học của dứa
Trái dứa có 72-88% nước, 8-19% chất khô, 8-18,5% đường, 0,3-0,8% acid, 0,250,5% protein, khoảng 0,25% muối khoáng. Đường dứa chủ yếu là saccharose (70%),
còn lại là glucose. Acid nhiều nhất trong thành phần acid hữu cơ của dứa là acid citric
(65%), còn lại là acid malic (20%), acid tatric (10%), acid succinic (3%) [2, tr494].
Dứa còn chứa ezyme thủy phân protein là Bromelin. Hàm lượng bromelin tăng
dần từ ngoài vào trong và từ dưới gốc lên trên ngọn. Bromelin được sản xuất bằng cách
trích ly từ vỏ và cùi dứa. Hàm lượng vitamin C khoảng 15-55mg%, vitamin A
0,06mg%, vitamin B1 0,09mg%, vitamin B2 0,04mg%,… [2, tr494].
Thành phần hóa học của dứa cũng thay đổi như các loại rau quả khác, thay đổi
theo giống, độ chín, thời vụ, địa điểm và điều kiện trồng trọt [2, tr494].
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của một số giống dứa
Độ khô

Đường

(%)

khử (%)

(%)

(%)

Dứa hoa Phú Thọ


0.5

3.8

Dứa Hà Tĩnh

12

2.87

6.27

0.63

3.6

Dứa mật Vĩnh Phú

11

2.94

6.44

0.56

3.9

Dứa Caien Phủ Qui


0.31

4.5

Khóm Long An

14.8

3.3

8.6

0.37

4.0

Khóm Kiên Giang

13.5

2.8

7.5

0.34

4.1

Giống dứa, nơi trồng

công nghiệp, nhóm Cayenne được trồng nhiều ở hầu hết các
vùng dứa lướn trên thế giới. Ở Việt Nam đang có những dự Hình 2.6 Dứa Cayenne
án đẩy mạnh trồng dứa Cayenne thành quy mô lớn, nhưng
việc sửa dụng loại dứa này vẫn chưa thông dụng lắm [2, tr496].
c. Nhóm dứa Tây Ban Nha (Spanish)
Trái dứa Spanish lớn hơn dứa Queen, mắt to và sâu. Thịt
trái vàng nhạt, có chỗ trắng, vị chua, ít mùi thơm nhưng nhiều
nước hơn dứa hoa. Dứa ta, dứa mật, dứa thuộc nhóm này. Nhóm
này có chất lượng kém nhất, được trồng lâu đời và tập trung ở
khu vực Liễn Sơn (Tam Dương, Vĩnh Phú) [2, tr496].

Hình 2.7 Dứa mật

2.1.1.4 Trồng dứa ở Việt Nam
Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bố từ Phú Thọ đến Kiên Giang.
Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa đứng đầu cả nước. Năm 2007, sản lượng dứa của
tỉnh Tiền Giang đạt 161.300 tấn. Tiếp theo là Kiên Giang (85.000 tấn), Ninh Bình
(47.400 tấn), Nghệ An (30.600 tấn), Long An (27.000 tấn), Hà Nam (23.400 tấn),
Thanh Hóa (20.500 tấn). Tổng sản lượng cả nước năm 2007 đạt 529.100 tấn. Nhiều
địa phương xây dựng thương hiệu đặc sản quả dứa như dứa Đồng Giao (Tam Điệp –
Ninh Bình), hoặc ở Kiên Giang, Tiền Giang đều có những nhà máy chuyên sản xuất,
chế biến các thực phẩm từ quả dứa [8].
2.1.2 Nguyên liệu xoài
2.1.2.1 Nguồn gốc – đặc điểm thực vật
Cây xoài thuộc chi Mangifera loài M.indica, họ Đào lộn hột (Anacardiaeae).
Trong chi Mangifera có tới 41 loài, có thể tìm thấy rải rác khắp các nước vùng Đông
Nam Á, trong đó chỉ có xoài là được trồng rộng rãi nhất [2, tr564].

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng


2.1.2.2 Thành phần hóa học của xoài
Xoài chứa 76-80% nước, 11-20% đường, 0,2-0,54% acid (khi xanh có thể đạt
3,1%), 3,1mg% caroten, 0,04% vitamin B1, 0,3% vitamin PP, 0,05% vitamin B2 [2,
tr567].
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của xoài chín
Thành phần

Hàm lượng

Thành phần

Hàm lượng

Nước

86.1%

Cu

Ptotein

0.6%

Năng lượng

Lipit

0.1%

Caroten

50cal/100g
4800 I.U

8


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Ca

0.01%

C

13 mg/100g

K

0.02%

Đường

7,09-17,2%

Glucid chủ yếu là các loại đường saccharose, fructose, glucose, xylose, arabinose,
heptulose, maltose [2, tr567].
Có nhiều loại acid amin trong thành phần xoài, với đầy đủ các loại acid amin
không thay thế [2, tr567].
Chất màu của xoài chủ yếu là các loại carotennoid. Mùi hương xoài do 76 loại
hợp chất dễ bay hơi tạo thành, thuộc ba nhóm đặc trưng là car-3-ene, α-capoene và


0.018

Methionine

0.005

Phenylalanin

0.017

Tyrosine

0.01

Valine

0.026

Arginine

0.019

Histidine

0.012

Alanine

0.051


GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

9


Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

b. Xoài cát Chu
Thịt xoài cát Chu ít xơ, mềm và hơi dai, lại rất ngọt
và thơm. Màu thịt và vỏ trái khi chín có màu vàng ửng đỏ
như chu sa. Cây xoài cát Chu có năng suất rất cao, dễ
trồng, dễ ra hoa kết trái, dễ thích hợp với nhiều loại đất [2,
tr568].
Hình 2.11 Xoài cát Chu
c. Xoài Tượng
Xoài Tượng là giống xoài có hình dài, thuôn, có khối
lượng 600-800g/trái, hạt có nhiều phôi [2, tr568].
Trái xoài xanh có thịt dày, chắc, giòn, ít xơ, vị rất
chua. Cây xoài Tượng rất lớn. Xoài Tượng là loại rất phổ
biến thường chỉ ăn trái xanh chưa chín. Lúc chín, hương
Hình 2.12 Xoài Tượng
vị không bằng các loại xoài khác [2, tr568].
d. Xoài Bưởi
Xoài Bưởi hay còn gọi là xoài “ghép” xuất xứ từ vùng Cái Bè (Tiền Giang), là
một dạng xoài hôi, trái hơi giống xoài Cát nhưng nhỏ hơn, khối lượng trái trung bình
khoảng 250-350g. Mùi hôi của trái giảm dần khi tuổi cây càng già. Giống này cho
phẩm chất kém vì thịt nhão, hơi lạt và hôi [2, tr568].
e. Xoài Thơm
Xoài Thơm được trồng nhiều ở Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ. Khối lượng

Sản phẩm phải có màu tự nhiên của giống dứa được sử dụng, cho phép có một
vài vết trắng. Nếu dứa được đóng hộp cùng với thành phần đặc biệt khác thì phải có
màu đặc trưng của hỗn hợp.
b. Hương vị
Sản phẩm phải có hương vị tự nhiên của dứa, không có mùi vị lạ. Nếu dứa được
đóng hộp cùng với thành phần đặc biệt khác thì phải có hương vị đặc trưng của hỗn
hợp.
a. Trạng thái
Dứa chắc, giòn, không xốp, không nhũn, khối lượng lõi sót lại không được quá
7% khối lượng cái.
Độ đầy của hộp

2.2.1.2

Mức đầy tối thiểu tính theo lượng sản phẩm chứa trong hộp phải chiếm 90% dung
tích nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 20oC.
2.2.1.3
Khối lượng hộp
Khối lượng cái tối thiểu của sản phẩm so với dung lượng nước cất chứa đầy trong
hộp đóng kín ở 20oC phải như sau:
Dạng khoanh, nửa khoanh, 1/4 khoanh, rẽ quạt, thỏi, miếng, miếng lập
phương: 58%.
-

Dạng vụn vào hộp bình thường: 63%.

2.2.1.4 Chỉ tiêu hóa học
Độ brix đạt yêu cầu của khách hàng, thông thường từ 14-220.
Độ acid vào khoảng 0,2-0,5 %.
Đạt các yêu cầu về dư lượng kim loại cho phép có trong đồ hộp quả nước đường:

Yêu cầu chung: sản phẩm cuối cùng phải có độ sánh đồng nhất thích hợp, có màu
sắc và hương vị phù hợp với loại hoặc thành phần quả sử dụng trong chế biến dạng
hỗn hợp, có tính đến hương vị của thành phần bổ sung hoặc bất kỳ chất tạo màu cho
phép khác được sử dụng. Sản phẩm không được có khuyết tật thông thường liên quan
đến quả.
Khuyết tật cho phép đối với mứt: Sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
này không được có nhiều khuyết tật như vỏ quả (nếu được bóc vỏ), hạt, mảnh hạt và
tạp chất khoáng.
2.2.2.2 Độ đầy
Độ đầy tối thiểu: Hộp phải được nạp đầy sản phẩm, chiếm không nhỏ hơn 90%
dung tích nước của hộp (trừ đi khoảng trống cần thiết theo thực hành sản xuất tốt).
Dung tích nước của hộp chứa là dung tích nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và
ghép kín.
2.2.2.3 Bảo quản sản phẩm
Sản phẩm sau khi hoàn tất sẽ có thời hạn sử dụng từ 2-3 năm khi bảo quản ở nhiệt
độ thường, nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát.
Không được để sản phẩm ở những nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp hoặc nơi ẩm
ướt…
2.3 Nguyên liệu phụ
2.3.1 Đường
Sử dụng lại đường chính là RE.
2.3.1.1

Chỉ tiêu cảm quan

SVTH: Hồ Thị Ngọc Phượng

GVHD: Th.S Trần Thế Truyền

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status