BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC - Pdf 69


BÀI 1:
BÀI 1:
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
MỤC TIÊU HỌC TẬP :
MỤC TIÊU HỌC TẬP :
Trình bày đúng khái niệm dược lý học.
Trình bày đúng khái niệm dược lý học.
Trình bày đúng những kiến thức cơ bản về thuốc:
Trình bày đúng những kiến thức cơ bản về thuốc:
định nghĩa, nguồn gốc, liều lượng, quan niệm dùng
định nghĩa, nguồn gốc, liều lượng, quan niệm dùng
thuốc, những yếu tố quyết định tác dụng của thuốc.
thuốc, những yếu tố quyết định tác dụng của thuốc.
Bước đầu trình bày được những điều cần thiết để
Bước đầu trình bày được những điều cần thiết để
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

NỘI DUNG
NỘI DUNG

Dược lý là môn học nghiên cứu tác động của
Dược lý là môn học nghiên cứu tác động của
thuốc trên cơ thể sống. dựa vào thành tựu của
thuốc trên cơ thể sống. dựa vào thành tựu của
các môn học khác như sinh học, sinh lý, hoá

cho từng nhóm thuốc

Khái niệm
Khái niệm
Định nghĩa về thuốc (Theo WHO) :
Định nghĩa về thuốc (Theo WHO) :Thuốc là những chất được dùng cho
Thuốc là những chất được dùng cho
người để phòng bệnh, chẩn đoán hay
người để phòng bệnh, chẩn đoán hay
chữa bệnh, hoặc nhằm làm thay đổi một
chữa bệnh, hoặc nhằm làm thay đổi một
chức năng sinh lý.
chức năng sinh lý.

Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất
dùng cho người nhằm mục đích phòng,
chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều
chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm
thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc,
vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm
chức năng


Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật,
thực vật, khoáng vật, hóa dược hay sinh học được bào
chế để dùng cho người, nhằm:


hệ sinh học.
hệ sinh học.

Nguồn gốc của thuốc
Nguồn gốc của thuốc

Thực vật:
Thực vật:
Mã tiền, thuốc phiện, Digital.
Mã tiền, thuốc phiện, Digital.

Động vật:
Động vật:
Insulin từ tụy tạng bò, lợn.
Insulin từ tụy tạng bò, lợn.

Khoáng vật:
Khoáng vật:
Kaolin, thủy ngân, muối
Kaolin, thủy ngân, muối
vàng.
vàng.

Bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học:
Bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học:Kháng sinh, Sulfamid
Kháng sinh, Sulfamid


- Thuốc không phải là phương tiện duy nhất
để phòng và chữa bệnh.
để phòng và chữa bệnh.

Không có thuốc nào vô hại.
Không có thuốc nào vô hại.

Chỉ dùng thuốc khi thật cần, tránh lạm
Chỉ dùng thuốc khi thật cần, tránh lạm
dụng thuốc.
dụng thuốc.

Phải kết hợp phòng và điều trị toàn diện.
Phải kết hợp phòng và điều trị toàn diện.

Theo dõi ADR.
Theo dõi ADR.

3. Số phận thuốc trong cơ thể :
3. Số phận thuốc trong cơ thể :

Hình 1.2:
Hình 1.2:
Sự vận chuyển của thuốc trong cơ thể.
Sự vận chuyển của thuốc trong cơ thể.


Thuốc được đưa vào cơ thể bằng
Thuốc được đưa vào cơ thể bằng
nhiều đường, thuốc phải vượt qua

Thuốc dùng ngoài da có tác dụng nông (thuốc
Thuốc dùng ngoài da có tác dụng nông (thuốc
sát khuẩn, săn da, chống nấm...); có khi có tác
sát khuẩn, săn da, chống nấm...); có khi có tác
dụng toàn thân (Trinitrin).
dụng toàn thân (Trinitrin).


Xoa bóp mạnh hoặc dùng thuốc giãn mạch tại
Xoa bóp mạnh hoặc dùng thuốc giãn mạch tại
chỗ làm tăng tốc độ hấp thu.
chỗ làm tăng tốc độ hấp thu.

Da tổn thương (mất lớp sừng) làm thuốc dễ
Da tổn thương (mất lớp sừng) làm thuốc dễ
xâm nhập gây tác dụng toàn thân.
xâm nhập gây tác dụng toàn thân.

Da trẻ sơ sinh có lớp sừng mỏng, thấm mạnh
Da trẻ sơ sinh có lớp sừng mỏng, thấm mạnh
dễ ngộ độc khi dùng thuốc ngoài da (tinh dầu,
dễ ngộ độc khi dùng thuốc ngoài da (tinh dầu,
Ethanol, bột talc chứa hàm lượng
Ethanol, bột talc chứa hàm lượng
hexaclorophen cao).
hexaclorophen cao).

3.1.2. Niêm mạc lưỡi
3.1.2. Niêm mạc lưỡi


acid yếu không ion hóa dễ hấp thu
(Salicylat, Phenylbutazon, Barbiturat..),
(Salicylat, Phenylbutazon, Barbiturat..),
các thuốc base yếu (Quinin, Morphin,
các thuốc base yếu (Quinin, Morphin,
Ephedrin..) dễ phân ly ở dạ dày nên khó
Ephedrin..) dễ phân ly ở dạ dày nên khó
hấp thu.
hấp thu.


Hấp thu thuốc ở dạ dày hạn chế (do ít tưới
Hấp thu thuốc ở dạ dày hạn chế (do ít tưới
máu và nhiều cholesterol); dễ hấp thu hơn khi
máu và nhiều cholesterol); dễ hấp thu hơn khi
đói.
đói.

Các thuốc kích ứng niêm mạc dạ dày
Các thuốc kích ứng niêm mạc dạ dày
(Corticoid, Aspirin, NSAIDs, chế phẩm chứa
(Corticoid, Aspirin, NSAIDs, chế phẩm chứa
Fe, B12, Kali, Tetracyclin..) nên uống trong
Fe, B12, Kali, Tetracyclin..) nên uống trong
bữa ăn.
bữa ăn.

3.1.4. Ruột non
3.1.4. Ruột non


Với những thuốc khó uống, mùi vị khó chịu hoặc
trong trường hợp không uống được thì đặt thuốc vào
trong trường hợp không uống được thì đặt thuốc vào
trực tràng là thích hợp, nhất là cho trẻ em và người
trực tràng là thích hợp, nhất là cho trẻ em và người
cao tuổi.
cao tuổi.

Thuốc đặt trực tràng để chữa bệnh tại chỗ như khi
Thuốc đặt trực tràng để chữa bệnh tại chỗ như khi
viêm , trĩ, táo bón.., cũng dùng để đạt tác dụng toàn
viêm , trĩ, táo bón.., cũng dùng để đạt tác dụng toàn
thân như thuốc ngủ, giảm đau, hạ sốt...
thân như thuốc ngủ, giảm đau, hạ sốt...

3.1.6. Đường dưới da (Sc)
3.1.6. Đường dưới da (Sc)

Tiêm dưới da đau và hấp thu chậm (do nhiều
Tiêm dưới da đau và hấp thu chậm (do nhiều
thần kinh, ít mạch máu nên lập lại cân bằng
thần kinh, ít mạch máu nên lập lại cân bằng
thẩm thấu chậm).
thẩm thấu chậm).

Thuốc thường dùng: Vaccin, Heparin, Insulin,
Thuốc thường dùng: Vaccin, Heparin, Insulin,
Hormon sinh dục, Corticoid, Kháng sinh
Hormon sinh dục, Corticoid, Kháng sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status