(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nghiêm Thị Thà

THÁI NGUYÊN - 2016

Thà đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em+ thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh đã tạo điều kiện, cung cấp
cho tôi nhiều thông tin, số liệu hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu đề hoàn
thành khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân
chƣa thấy đƣợc. Tôi rất mong đƣợc sự góp ý của Thầy, Cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .............................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................... 4
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng .............................................................. 4

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Quảng Ninh ........................... 59
3.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh .............................. 61
3.2.1. Tình hình và kết quả hoạt động tín dụng tại VIB Quảng Ninh............. 61
3.2.2. Tình hình về chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh ........................ 63
3.3. Đánh giá chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh...................................... 83
3.3.1.Những kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân............................................... 83
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 86
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NINH ........................................................................ 92
4.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng tín dụng của VIB Quảng Ninh ........... 92
4.1.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam ................................................................................... 92
4.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lƣợng tín dụng của VIB Quảng Ninh ............. 94
4.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh................. 96
4.2.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng .............................................. 96
4.2.2. Tăng cƣờng quản lý, giám sát khoản vay ............................................. 99
4.2.3. Giải pháp thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng .......... 102
4.2.4. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, coi trọng
công tác đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực .................................... 105
Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


v

4.2.5. Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát nội bộ ngân hàng ............................. 107
4.2.6. Các biện pháp hỗ trợ khác ................................................................... 108
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 112
4.3.1. Đối với chi nhánh ................................................................................ 112
4.3.2. Đối với ngân hàng VIB Việt Nam ...................................................... 113


Nợ quá hạn

HĐQT

Hội đồng quản trị

TDNH

Tín dụng ngân hàng

UBND

Ủy ban nhân dân

TT

Trƣớc thuế

TT - NHNN

Thông tƣ Ngân hàng Nhà Nƣớc

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

Bảng 3.9: Tình hình doanh số thu nợ ................................................................................... 74
Bảng 3.10: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2012 - 2014 .................................................. 75
Bảng 3.11: Tình hình huy động vốn tại VIB Quảng Ninh năm 2012 - 2014............. 76
Bảng 3.12: Vòng quay vốn tín dụng .................................................................................... 80
Bảng 3.13. Lợi nhuận trƣớc thuế từ tín dụng ...................................................................... 80
Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay tại VIB Quảng Ninh................................................. 64
Biểu đồ 3.2: Doanh số cho vay theo thời hạn tại VIB Quảng Ninh .......................... 66
Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại VIB Quảng Ninh......... 68
Biểu đồ 3.4: Doanh số cho vay theo ngành tại VIB Quảng Ninh ............................. 70
Biểu đồ 3.5: Tình hình dƣ nợ tại VIB Quảng Ninh .................................................... 71
Biểu đồ 3.6: Tình hình dƣ nợ theo thời thành phần kinh tế ....................................... 73
Biểu đồ 3.7: Tình hình nợ quá hạn tại VIB Quảng Ninh ........................................... 75
Biểu đồ 3.8: Vốn huy động phân theo thời hạn tại VIB Quảng Ninh ....................... 77
Biều đồ 3.9: Nguồn vốn huy động tại VIB Quảng Ninh ........................................... 79

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) vốn là một hoạt động
quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều hoạt động
khác nhau nhƣ: Huy động vốn; Thanh toán; Tín dụng; Bảo lãnh; Thanh toán
quốc tế; ... và mỗi hoạt động đều có vai trò khác nhau trong tổng thể hoạt
động chung của NHTM.
Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM. Tính quan trọng của hoạt
động tín dụng đƣợc thể hiện trƣớc hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ

trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về Chất lƣợng tín dụng tại NHTM.
- Tổng kết kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại các NHTM của
một số nƣớc tiêu biểu.
- Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh giai đoạn
2012 - 2014.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng
Ninh trong thời gian qua.
- Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao
chất lƣợng tín dụng tại VIB Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và Phạm vị nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài là những
số liệu VIB thực hiện trong giai đoạn từ 2012 - 2014.

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

- Phạm vi nội dung: là các vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lƣợng tín
dụng của VIB Quảng Ninh.
4. Nhƣ̃ng đóng góp của luâ ̣n văn
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề khoa học mang tính lý
luận và thực tiễn về chất lƣợng tín dụng ngân hàng, chỉ rõ tầm quan trọng của

động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Hiện nay có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về NHTM:
Giáo sƣ Peter S.Rose định nghĩa: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Định nghĩa của Cục dự trữ liên bang Mỹ - FED: Bất kỳ một tổ chức
nào cung cấp tài khoản tiền gởi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu
(nhu bằng cách viết Sec hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ
chức kinh doanh hay hay cho vay thƣơng mại, cho vay cá nhân – Hộ gia đình
sẽ đƣợc xem là một ngân hàng.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam:

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

Theo sắc lệnh ngày 20-10-1969 của chính quyền Sài gòn: NHTM là xí
nghiệp công hay tƣ lập, kể cả chi nhánh hay phân cục ngân hàng ngoại quốc
mà hoạt động của chúng thƣờng xuyên là thi hành nghiệp vụ chính của mình
là nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu tài chính với tiền ký thác nhận của tƣ nhân,
của xí nghiệp hay cơ quan công quyền.
Theo Pháp lệnh NHNN 1990: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên nhận tiền gởi của khách hàng với trách

để phân biệt NHTM với các tổ chức tín dụng khác.
1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
 Huy động vốn
Là hoạt động khởi điểm sơ khai của NHTM trong quá trình hình thành
và phát triển. Ngày nay huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức
quan trọng của NHTM. Huy động vốn đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra
nguồn vốn cho hoạt động của NHTM. Vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn
trong nguồn vốn tín dụng và là cơ sở cho hoạt động tín dụng.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc huy động vốn dƣới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của
tổ chức tín dụng nƣớc ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nƣớc.
 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ
sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng,
quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng. Do vậy ngân

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

hàng cần phải nghiên cứu và đƣa ra chiến lƣợc sử dụng vốn của mình sao cho
hợp lý nhất .


của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn”. Vì vậy, ngoài việc cho
vay và đầu tƣ để thu đƣợc lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần
nguồn vốn huy động đƣợc để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực
hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ƣơng đề ra.
 Hoạt động thanh toán
Để thực hiện đƣợc các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông
qua ngân hàng, ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản cho khách hàng trong
và ngoài nƣớc. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua
Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại phải mở tài khoản tiền gửi tại
Ngân hàng Nhà nƣớc nơi ngân hàng thƣơng mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó
số dƣ tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng
thƣơng mại đƣợc mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân
quỹ của ngân hàng thƣơng mại bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phƣơng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nƣớc.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nƣớc.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép.
 Các hoạt động khác của NHTM

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trƣờng hợp khách

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

hàng chết hay bị tàn phế, rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cung ứng
dịch vụ bảo hiểm, đƣợc thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh
doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Mặc dù tín dụng ngân hàng ra đời rất lâu nhƣng đến nay, định nghĩa về
tín dụng vẫn chƣa đƣợc thống nhất.
Khái niệm tín dụng có nguồn gốc xuất phát từ thuật ngữ La tinh
“Credio” có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm, là sự nuôi dƣỡng lòng tin, là sự hẹn
trả và trong tiếng Anh gọi là “Credit”.
Theo trang Investopedia của Mỹ đƣợc định nghĩa: “Là một thỏa thuận
trong đó người đi vay nhận được một thứ/vật gì đó có giá trị hiện tại và cam
kết hoàn trả lại vào một ngày trong tương lai, bao gồm cả tiền lãi”
Theo Các Mác thì: “Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín
nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số
tư bản nào đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền
nhất định. Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã
được ấn định”
Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm
trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Trong
quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc
hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Đến kỳ hạn
trả nợ người đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã

Theo Luật các tổ chức tín dụng đã đƣợc bổ sung, sữa đổi năm 2004 quy
định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD nhƣ sau: “Hoạt
động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để
cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

Hay: “Tín dụng Ngân hàng là việc Ngân hàng thỏa thuận với khách
hàng để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín)
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết
khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
(PGS.TS Nguyễn Văn Tiến “ Giáo trình Ngân hàng thƣơng mại”).
Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín
dụng, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân
hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, đƣợc thực hiện theo nguyên
tắc hoàn trả và có lãi.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nƣớc, doanh
nghiệp và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền,
do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa
chiều. Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với
các loại hình tín dụng khác.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ
khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên ngƣời ta thƣờng phân
loại theo một số tiêu thức sau:

chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này
thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và
sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành
mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn
lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
* Căn cứ vào hình thức tín dụng
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh,
cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác, trong đó:

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

- Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách hàng tƣơng
ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu
một giấy nợ chƣa đến hạn.
- Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gôc lẫn lãi bao gồm:
+ Thấu chi: là việc ngân hàng cho phép ngƣời vau đƣợc chi vƣợt số dƣ
tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác
định. Giới hạn này đƣợc gọi là hạn mức thấu chi.
+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các
khách hàng ít có nhu cầu vay thƣờng xuyên.
+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng đƣợc cấp trên
cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhƣ cầu vay vốn của khách hàng.

- Các hình thức cấp tín dụng khác: thẻ gi nợ, bao thanh toán, L/C,…
* Phân loại theo rủi ro
Phân loại này giúp ngân hàng thƣờng xuyên đánh giá lại tính an toàn
của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời, đƣợc phân loại
thành 5 nhóm theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN.
- Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn đƣợc đánh giá
có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát
sinh trong tƣơng lai nhƣ các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận
thanh toán.
- Nhóm 2: nợ cần chú ý, bảo gồm nợ quá hạn dƣới 90 ngày và nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ.
- Nhóm 3: nợ dƣới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dƣới 90 ngày.

Non-VIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

- Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
* Phân loại khác
- Theo đối tƣợng cho vay tiêu dùng: tín dụng nhà đất, cho vay mua ô tô,
cho vay du học,…
- Theo đồi tƣợng tín dụng sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh có
tín dụng vốn lƣu động và tín dụng vốn cố định.
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các
tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status