MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ....................................................................................... 5
1.1. Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài ......................... 5
1.2. Đánh giá các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................... 7
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 8
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ............................................................... 8
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 8
2.1.2. Các hoạt động chủ yếu ............................................................................. 11
2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................................... 16
2.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ................................................................. 16
2.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng .................................................. 16
2.2.3. Vai trò của hoạt động tín dụng.................................................................. 21
2.3. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại ......................................... 25
2.3.1. Khái niệm ................................................................................................. 25
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ...................................... 28
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ................................................ 33
2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại một số Ngân hàng thương mại
.................................................................................................................................. 40
2.4.1. Kinh nghiệm tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Sở giao dịch 140
2.4.2. Kinh nghiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Hải Phòng 45
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH NGHỆ AN ......................................... 49
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An
4.2.2. Hoàn thiện mô hình tín dụng và qui trình tín dụng ................................ 103
4.2.3. Nâng cao chất lượng quản lý nợ ............................................................. 106
4.2.4. Củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ .......... 108
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng....................................... 110
4.3. Một số kiến nghị ............................................................................................. 114
4.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội ........................................... 114
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................................ 114
4.3.3. Đối với chính phủ ................................................................................... 116
KẾT LUẬN............................................................................................................ 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang dần
biết đến là một nền kinh tế mới nổi, thu hút được không ít sự quan tâm của các nhà đầu tư
trong nước và quốc tế. Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế chính trị trong
khu vực và thế giới có uy tín. Sự hội nhập ngày càng sâu rộng này đã tạo động lực thúc
đẩy phát triển cũng như nhiều cơ hội và khó khăn,thách thức cho nền kinh tế nói chung.
Các hoạt động sản xuất đầu tư không ngừng được mở rộng, nhu cầu về tín dụng ngày
càng tăng cao, góp phần vào sự lớn mạnh của các ngân hàng thương mại. Do đó ngân
hàng và hoạt động tín dụng đang ngày càng có vai trò to lớn trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội.
Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng, đem lại phần lớn lợi nhuận cho các ngân
hàng thương mại tại Việt Nam. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An những năm qua đã đạt được các thành công nhất
định, dư nợ cho vay không ngừng tăng cao, đóng góp phần lớn vào doanh thu và lợi
nhuận của SHB. Tuy nhiên trong quá trình triển khai chất lượng tín dụng ngân hàng còn
tồn tại không ít bất cập: nợ quá hạn cũng tăng cao cùng với tốc độ tăng trưởng dư nợ, các
Tác giả nêu khái quát lịch sử hình thành của ngân hàng thương mại. Nêu rõ khái
niệm của ngân hàng thương mại Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 10 thông qua ngày 12/12/1997.
Luận văn nêu các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đặc
điểm của từng hoạt động, bao gồm:
- Huy động vốn
- Tín dụng
- Kinh doanh ngoại tệ
- Bảo quản vật có giá
- Đầu tư
- Bao thanh toán
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá
- Cung cấp tài khoản giao dịch
- Chuyển tiền
- Nhận uỷ thác đầu tư
- Cho thuê tài sản (thuê mua tài sản)
- Cung cấp các dịch vụ đại lý
- Chi trả lương
- Dịch vụ rút tiền tự động
- Dịch vụ Ngân hàng điện tử
2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Luận văn nêu khái niệm của tín dụng, bản chất của hoạt động tín dụng, Đặc điểm
hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới
nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu phân loại khác nhau. Trên thực tế, người ta
thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia sau:
Phân loại theo thời gian cấp tín dụng, Phân loại theo thành phần kinh tế, Phân loại theo
loại tiền, Phân loại theo mức độ đảm bảo, Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín
lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ ra nó xuất phát từ đâu trên quan điểm nào: theo
quan điểm của khách hàng, của ngân hàng, quan điểm của xã hội.
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Các nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại
- Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên
- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng thương mại
- Nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại
Các nhân tố thuộc về Khách hàng
- Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng
- Năng lực của khách hàng
Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý cấp trên
- Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng
- Cơ chế kiểm soát hoạt động tín dụng của hệ thống
- Cơ chế phân quyền quản lý tín dụng
- Cơ chế thưởng phạt (quyền lợi và trách nhiệm)
Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước
- Hệ thống văn bản pháp qui
- Bộ máy tổ chức và tính linh hoạt đối với quản lý Nhà nước trong hoạt động tín
dụng
2.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Luận văn nêu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng từ hai phía: từ Ngân hàng
thương mại và từ khách hàng.
Chất lượng tín dụng đánh giá từ phía Ngân hàng thương mại:
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng hoạt động tín dụng:
Phản ánh qui mô, tốc độ luân chuyển hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
trong một khoảng thời gian nhất định. Gồm có Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và
định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Nông
Thôn Nhơn Ái với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng
Năm 2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký hai Quyết định số
93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006, Giấy phép đăng
kí kinh doanh số 0103026080 về việc chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân
hàng Thương mại Cổ phần đô thị
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An được thành lập ngày
24/12/2008 tại số 58, đường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Về cơ cấu tổ chức:Về mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội Nghệ An gồm 01 Chi nhánh và 08 phòng giao dịch trực thuộc.
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011
Về hoạt động huy động vốn:
Phân tích Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn, Cơ cấu huy động vốn theo thành
phần kinh tế. Tổng huy động năm 2009 là 350,772 tỷ đồng, năm 2010 là 678,558 tỷ đồng,
năm 2011 là 987,886 tỷ đồng. Kết quả hoạt động huy động vốn trong 03 năm ở trên cho
thấy: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh tương đối đa dạng theo thời hạn có cả huy
động tiền gửi không kỳ hạn, ngắn hạn và trung hạn.
Về hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng tăng trưởng mạnh trong các năm qua cho thấy nền kinh tế phát
triển mạnh, nhu cầu về tín dụng tăng cao. Năm 2011 tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm
hơn so với các năm 2010,2009 là do cuối năm 2011 bắt đầu cuộc suy thoái mới của nền
kinh tế. Nhìn chung, hoạt động cho vay của Chi nhánh liên tục tăng trưởng với tốc độ tối
thiểu 30%/năm là tốc độ trung bình trong giai đoạn vừa qua so với nhiều ngân hàng
thương mại khác
Về các hoạt động khác
Thanh toán quốc tế: là một Chi nhánh, do đó hoạt động thanh toán quốc tế thông qua
thương mại tập trung nâng cao cho vay có bảo đảm nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động tín dụng, đồng thời hạn chế dự phòng rủi ro phải trích trong trường hợp chuyển
nhóm nợ cao hơn
Dư nợ cho vay bằng VND tại Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao (trên 80%) qua các năm
từ năm 2009 đến 2011. Chi nhánh không thực hiện nghiệp vu cho vay bằng vàng. Dư nợ
cho vay bằng ngoại tệ luôn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ, chủ yếu thông
qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế nhằm phát hành LC
3.3. Phân tích chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hà Nội Chi nhánh Nghệ An
3.3.1.Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía ngân hàng
Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng mạnh qua các
năm 2009 -2011
Cơ cấu thu nhập của Chi nhánh phần nào cũng phản ánh được chất lượng tín dụng
luôn chiếm trên 95%.
Nhìn chung, trong suốt 03 năm, việc huy động và cho cho vay tín dụng của Chi
nhánh chưa được đảm bảo theo quy định của Ngân hàng nhà nước
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng qua từng năm
Tỷ lệ nợ xấu: Năm 2009 Chi nhánh không có nợ xấu. Đến năm 2010,2011 tỷ lệ
nợ xấu tăng lên nhưng vẫn ở mức thấp là hơn 1% và 3%, vẫn nằm trong kiểm soát
của Chi nhánh.
Dự phòng chung Chi nhánh phải trích hàng năm không biến động nhiều nhưng số
dự phòng cụ thể tăng đột biến trong năm 2011. Điều này chứng tỏ các khoản nợ từ nhóm
2 đến nhóm 5 của Chi nhánh tăng cao, số dự phòng cụ thể tăng từ 24,59 tỷ đồng
lên185,23 tỷ đồng năm 2011, tỷ lệ dự phòng rủi ro của Chi nhánh càng lớn chứng tỏ chất
lượng tín dụng càng thấp.
Chi nhánh đánh giá tính năng, công dụng của sản phẩm tín dụng: Đối với hoạt động
tín dụng bán lẻ Chi nhánh đang tích cực phát triển và hoàn thiện. Chi nhánh thực hiện so
Những hạn chế
- Dư nợ tăng, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường
- Nợ xấu và nợ quá hạn ngày càng tăng cao
- Phương thức cho vay chưa được phù hợp với khách hàng và với thực tế
- Thời gian thẩm định cho vay: chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu về thời gian xét duyệt
cho vay mà khách hàng kỳ vọng
- Chủ yếu việc thẩm định và kiểm soát vốn vay chưa đáp ứng được theo qui định về
tần suất kiểm tra
3.4.3. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
- Chi nhánh chưa chú trọng đúng mức xây dựng chiến lược kinh doanh
- Chưa đầy đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc
- Qui trình nghiệp vụ tín dụng: Việc phát sinh các món nợ xấu là do chưa có qui
trình nghiệp vụ tín dụng cụ thể tại thời điểm giải ngân (năm 2009) và việc tuân thủ qui
định chung còn kém
- Mô hình tín dụng chưa được hoàn thiện
- Nghiên cứu sản phẩm mới và hoạt động khuyếch trương còn hạn chế
Nguyên nhân khách quan
- Chưa xây dựng được hệ thống chính sách đồng bộ về hoạt động tín dụng
- Chưa chuyên môn hóa sâu các bộ phận chuyên trách hỗ trợ tín dụng Chi nhánh tại
Hội sở
- Hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, đặc biệt là trong việc xử lý nợ nói chung
- Ý thức của khách hàng trong việc trả nợ vay rất quan trọng và ảnh hưởng không
nhỏ đến quá trình thu hồi và xử lý nợ quá hạn
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
- Quy trình cấp tín dụng được thực hiện qua các bước cụ thể
Nâng cao chất lượng quản lý nợ
- Chỉ tiêu xử lý nợ xấu phải được được đưa vào chỉ tiêu thực hiện kế hoạch hàng
năm, hàng quý đối với Chi nhánh
- Cần phải xây dựng cơ chế xử lý nợ rõ ràng, phân chia trách nhiệm đến từng cá
nhân liên quan
- Thực hiện phân loại nợ, chuyển nợ, gia hạn nợ theo đúng quy định
- Tập trung quản lý nợ để sớm phát hiện những khoản nợ có dấu hiệu rủi ro
- Chủ động thành lập quỹ xử lý rủi ro, theo dõi chặt chẽ các khoản nợ có vấn đề
Củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ
- Hoàn thiện bộ máy thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ
- Hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải có trách nhiệm xác minh, phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời các thiếu sót, sai phạm, yếu kém trong quá trình hoạt đông, cung cấp các
sản phẩm tín dụng
- Trong công tác kiểm tra nội bộ, ngoài thực hiện kiểm tra theo định kỳ, cần tập
trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực thi các biện
pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng
- Phải luôn có kế hoạch chủ động trong việc tuyển dụng và đào tạo
- Nâng cao chất lượng thẩm định
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ban lãnh đạo
4.3. Một số kiến nghị
Luận văn nêu một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
- Cần thực hiện thay đổi lại qui trình nghiệp vụ tín dụng cho phú hợp hơn đối với
giai đoạn hoạt động trong bối cảnh hiện nay
- Chuyên môn hóa các phòng ban phụ trách quản lý và hỗ trợ tín dụng cho toàn hệ
thống
nghiên cứu, tổng hợp những kiến thức về mặt lý luận tương đối phong phú đối với hoạt
động của Ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
thương mại nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại để có được cách nhìn tổng quan
cũng như hiểu được sâu hơn về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại: về khái
niệm, về các nhân tố ảnh hưởng, về các tiêu thức đánh giá… từ đó làm cơ sở để nhìn
nhận vào thực tiễn chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh
Nghệ An. Trên cơ sở xem xét thực tế hoạt động, với thực trạng tín dụng của một số năm
qua làm minh chứng cho cơ sở lý luận, từ đó kết hợp với lý luận để phân tích, đánh giá
chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan làm ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An.
Đề tài cũng đã làm sáng tỏ lý thuyết gắn với thực tiễn hoạt động tín dụng của
Ngân hàng thương mại, cụ thể là hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi
nhánh Nghệ An và hơn thế nữa là đã đưa ra được một số giải pháp mang tính thực tiễn,
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cũng như thực trạng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An để từ đó giúp cho Chi nhánh có thể khắc phục được
những tồn tại trong chất lượng tín dụng, không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng thông
qua việc cải tiến mô hình tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng, qui trình và qui chế, nâng
cao chất lượng thẩm định cũng như xử lý nợ xấu tồn tại của Chi nhánh trong giai đoạn
tới. Cuối cùng, đóng góp lớn hơn cả thông qua chất lượng tín dụng là đảm bảo được tính
thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Nghệ An nói riêng cũng
như hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội nói chung trước tình hình nền kinh tế,
thị trường tài chính - tín dụng nhạy cảm trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Đồng thời bài viết cũng đưa ra được một số kiến nghị mang tính thời sự tới Ngân
hàng nhà nước Việt nam, Chính phủ, các bộ ngành để giải quyết tạo hành lang pháp lý
cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam có được những cơ hội tốt hơn nữa, trước
hết là trong hoạt động tín dụng, để phát triển khai thác có hiệu quả những tiềm năng,
vươn lên trong cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài đang cùng hội nhập vào thị
trường Việt Nam.