Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương – chi nhánh hà nội 2015 - Pdf 33

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

1

NHTM

:

Ngân hàng Thương mại

2

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

3

NHTW

:

Ngân hàng Trung ương

4

27
Bảng
2.2:

nợ
tại
SaiGonbank
Chi
nhánh

Nội
.....................................................................................................................................
30
Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của SaiGonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................
33
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................
35
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn tại SaiGonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................
38
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại SaiGonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................
40
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại SaiGonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................
42
Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng trong năm tại SaiGonbank Chi nhánh Hà Nội
.....................................................................................................................................


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................................................1
STT 1
Từ viết tắt.....................................................................................................................................................................................1
Nghĩa của từ viết tắt.....................................................................................................................................................................1
1

1

NHTM..........................................................................................................................................................................................1
:

1

Ngân hàng Thương mại...............................................................................................................................................................1
2

1

NHNN...........................................................................................................................................................................................1
:

1

Ngân hàng Nhà nước....................................................................................................................................................................1
3

1


SaiGonbank..................................................................................................................................................................................1
:

1

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương..........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.................................................................................................................................2
MỤC LỤC....................................................................................................................................................................................4

LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................................................................1
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội, đặc biệt là sự ra đời
và phát triển của Ngân hàng Thương mại cả về quy mô số lượng, chất lượng dịch vụ. Ngành ngân hàng đóng vai trò hết sức
quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng Thương
mại. 1
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam
đã chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. Đây là hoạt
động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập lớn nhất và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều
rủi ro nhất của ngân hàng. Ngoài ra, hoạt động tín dụng còn có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự chủ
tài chính trong kinh doanh, nhu cầu tài trợ, và khả năng hoàn trả của khách hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng luôn là
nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng Thương mại..............................................................................................1
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh cấp 1 được thành lập vào ngày 18
tháng 1 năm 1994. Sau 21 năm hoạt động, tính đến năm 2015, Chi nhánh đã có mức tăng trưởng khá tốt. Tuy nhiên, so với các

Chuyên đề tốt nghiệp

4


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

1.1.1.Khái niệm............................................................................................................................................................................3
Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm mục tiêu lợi
nhuận............................................................................................................................................................................................3
Đứng trên góc độ ngân hàng, Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn
và lãi sau một thời gian nhất định giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế......................................................3
Tín dụng tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Trong quan hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người cần vốn
vay theo các điều kiện đã được thoả thuận trước như thời gian cho vay, thời gian vay và hoàn trả, lãi suất tín dụng...Trong
quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi
và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.............................................................................................................3
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là
quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay.............................................3
Qua nhiều giai đoạn tồn tại và phát triển, ngày nay tín dụng được hiểu theo định nghĩa cơ bản sau: Tín dụng là một phạm trù
kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế trong đó cá nhân (hay tổ chức) nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện
vật cho cá nhân (hay tổ chức) khác với những ràng buộc nhất định như: thời hạn hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) lãi suất, cách thức
vay mượn và thu hồi. Nhưng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đấy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao
hơn. 3
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng..........................................................................4
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.........................................4
Là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế trong phạm vi toàn xã
hội, là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ
sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối
lại vốn tiền tệ đổ đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của
tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thường xuyên xuất hiện hiện tượng tạm
thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi các tô chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tượng thừa thiếu vốn
phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá

Chuyên đề tốt nghiệp

5

của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng
ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn. Hiện nay, các doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh hết sức
gay gắt, ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để NHTM có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh thị trường gay
gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các NHTM phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng
phạm vi hoạt động, nghiên cứu và đưa nhiều sản phâm mới vào phục vụ khách hàng, và đặc biệt là nâng cao chất lượng tín
dụng của ngân hàng thích ứng tốt với tình hình mới..................................................................................................................5
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường:.................................................................................................5
1.1.3.Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại..........................................................................................................7
Theo mục đích vay vốn của khách hàng:...................................................................................................................................7
Theo loại tiền vay:........................................................................................................................................................................8
Theo tài sản bảo đảm tiền vay:....................................................................................................................................................8
Theo thời hạn sử dụng vốn vay:..................................................................................................................................................8
1.2.Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại...................................................................................................................9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................66

Chuyên đề tốt nghiệp

6


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng có tác động mạnh mẽ tới

Chuyên đề tốt nghiệp

1


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2012 đến 06 tháng đầu
năm 2015.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, chuyên đề sử dụng các phương pháp
luận: thống kê, phân tích,…
Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê về tình hình cho vay; Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Hà Nội, và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín
dụng trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương.
4. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề gồm 03 chương chính:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Thương mại.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Hà Nội.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Hà Nội.

Chuyên đề tốt nghiệp


tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay.
Qua nhiều giai đoạn tồn tại và phát triển, ngày nay tín dụng được hiểu theo
định nghĩa cơ bản sau: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ
kinh tế trong đó cá nhân (hay tổ chức) nhường quyền sử dụng một khối lượng giá
trị hay hiện vật cho cá nhân (hay tổ chức) khác với những ràng buộc nhất định
như: thời hạn hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi.
Nhưng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đấy nền kinh tế hàng hoá phát
triển lên giai đoạn cao hơn.
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:

Chuyên đề tốt nghiệp

3


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

-

Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng
tín dụng.

-

Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.

Là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút

trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, nó quyết định sự tồn
tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động tín
dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một NHTM.

Chuyên đề tốt nghiệp

4


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường, NHTM đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ người có vốn tạm thời
nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu tư. Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của
ngân hàng thương mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho
vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay
đổi, nhiều phương pháp, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới xuất hiện và
được ứng dụng vào kinh doanh song hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ
bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM. Hoạt động cho
vay thường chiếm trên 70% tổng tài sản có. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín
dụng thường chiếm tỷ lệ cao, ớ các nước phát triển chiếm khoảng 60% trên tổng
lợi nhuận của ngân hàng, ở nước ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90%
lợi nhuận. Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là hoạt động quan trong bậc


GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

phải tìm kiếm nguồn vốn đê bù đắp, nhừng doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại
muốn cho vay. Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm được chủ thể khác thừa
vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém. Sự có mặt của tín
dụng ngân hàng được coi như là một công cụ để kết nối nhu cầu của người có
vốn tạm thời nhàn rỗi và người thiếu vốn. Lợi tức đi vay và cho vay của ngân
hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng. Nhờ có ngân
hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả
năng tích lũy tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh
tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của ngân hàng.
-

Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu lại nền kinh tế

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập
nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát
triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một
số ngành do nhiêu nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển. Trong chiến lược
phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại
những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát triển để có kế
hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch
vụ. Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn và tín dụng ngân hàng góp
phần đáp ứng điều đó. Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo
cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ
cấu kinh tế hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc
cấp tín dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh
tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
Tín dụng ngân hàng tác động hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh

Do đó, tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân
hàng mà còn đổi với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng
trở nên cần thiết.
1.1.3. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị
tổng tài sản và tạo ra hầu hết nguồn thu của ngân hàng. Các loại hình cho vay
cũng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại và yêu cầu quản lý người ta
có thê phân loại tín dụng thành nhiều hình thức khác nhau.
 Theo mục đích vay vốn của khách hàng:
Các hình thức cho vay có thể chia thành:
Cho vay kinh doanh bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng
ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho
việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài.
Đối với loại hình cho vay này ngân hàng được đảm bảo bàng chính tài sản thực:
đất đai, toà nhà và các công trình khác.
-

Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng dành
cho ngân hàng, công ty bảo hiêm, công ty tài chính và các tô chức tài chính khác.
-

Cho vay công nghiệp và thương mại: nhằm giúp các doanh nghiệp trang
trải những khoản chi phí như mua hàng nhập kho, mua sắm các máy móc thiết bị
khác trong hoạt động kinh doanh...
-

Cho vay đối với các cá nhân: giúp tài trợ cho việc mua sắm các tài sản
như ô tô, xe máy, nhà ở, hay các khoản tiêu dùng cá nhân cần thiết khác.
-



Cho vay bằng đồng ngoại tệ.

 Theo tài sản bảo đảm tiền vay:
Tín dụng không có tài sản bảo đảm là loại tín dụng không cần tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.
-

Tín dụng có tài sản bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay
khi khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc có người thứ ba đứng ra
bảo lãnh.
-

 Theo thời hạn sử dụng vốn vay:
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời
gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả
năng hoàn trả của khách hàng.
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
-

Tín dụng trung hạn: Thời hạn của tín dụng trung hạn thường là không cố
định. Trước đây thời hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra đối với tín
dụng trung hạn là từ 01 đến 03 năm. Tuy nhiên hiện nay, để đáp ứng yêu cầu vay
của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn của tín
dụng trung hạn là từ trên 01 năm đến 05 năm. Việc nâng thời hạn tín dụng lên 05
năm đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp vì đối với một số tài sản cố
định có thời hạn sử dụng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn doanh
nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho Ngân hàng, giúp doanh nghiệp tránh

được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời phải đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng.
Với cách định nghĩa như trên, chất lượng tín dụng ở đây sẽ được đánh giá
trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, giới hạn, mức độ
tín dụng phù hợp với khả năng thực lực của bản thân ngân hàng đồng thời đảm
bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và
đồng thời có lãi.
Đổi với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu
tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó chất lượng tín dụng được đánh
giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng ở mức lãi suất
và kỳ hạn hợp lý. Hơn nữa đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được
nhiều khách hàng nhưng vẫn phải bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
Đối với nền kinh tế: với sự phát triển kinh tế xã hội, chất lượng tín dụng
được đánh giá thông qua khả năng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, khai
thác các khả năng trong nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy quá
trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế với tăng trưởng tín dụng, hoà nhập với cộng đồng quốc tế.
Hiểu đúng bản chất của chất lượng tín dụng, đánh giá và phân tích đúng
chất lượng tín dụng hiện tại cũng như việc xác định chính xác các nguyên nhân
những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý
Chuyên đề tốt nghiệp

9


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

dụng và các dịch vụ tài chính của công chúng.
-

Tăng cường lòng tin của công chúng vào hệ thống tài chính, đảm bảo các
khoản tiết kiệm được tập trung cho đầu tư sản xuất và đảm bảo quá trình thanh
toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quá.
-

-

Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhân hay tổ

chức.
-

Cung cấp cho chính phủ các khoản tín dụng, thuế và các dịch vụ tài chính

-

Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt như các

khác.

Chuyên đề tốt nghiệp

10


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương


kinh tế, khu vực kinh tế, kết họp với nguồn tín dụng các quyết định đầu tư đúng
đắn sẽ khai thác được khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động ... để tăng
cường năng lực sản xuất,cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải
quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Nâng cao chất lượng
tín dụng là góp phần tăng hỉệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối
giữa các ngành các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế.
Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng: hoạt động

Chuyên đề tốt nghiệp

11


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện, đảm bảo nguyên tắc
tín dụng góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và xóa bỏ
tình trạng cho vay nặng lãi.
Với những vai trò quan trọng đó, để hoạt động tín dụng có chất lượng thì
sự nỗ lực của riêng bản thân các NHTM thôi là vẫn chưa đủ. Sự ổn định của nền
kinh tế với các cơ chế chính sách phù hợp, sự phối hợp nhịp nhàng và có hiệu
quả giữa các cấp các ngành là điều cần thiết.
Đối với mỗi NHTM, chất lượng tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết định sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng đó vì:
Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM
do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và thu hút được
nhiều khách hàng, bởi lẽ sự phong phú và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ
tạo ra mọt hình ảnh, uy tín cho ngân hàng tạo ra nhũng khách hàng trung thành


Chuyên đề tốt nghiệp

12


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

toàn và lợi nhuận cho ngân hàng. Do vậy, để xem xét hiệu quả hoạt động của một
Ngân hàng, ta sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau nhưng có thể sử dụng các
chỉ tiêu cơ bản sau:
i.

Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo
khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng
đúng hạn.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN Việt Nam về việc “Ban hàng quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng”,
tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
-

-

-

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
-

-

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo Quy định.

Chuyên đề tốt nghiệp

13


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
-

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.

-

Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.



Các khoản bao thanh toán.

-

Các hình thức tín dụng khác.

Tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn 5% được coi là bình thường.
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường.
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 10% đến 15% được coi là cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy
cơ khủng hoảng rất lớn.
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng, chỉ số này càng
nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao. Đồng thời, chỉ số này càng
nhỏ ngân hàng được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng càng tốt, chất
lượng cho vay càng cao.
ii.

Tỷ lệ nợ xấu

Chuyên đề tốt nghiệp

14


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Hiện nay, có nhiều khái niệm về nợ xấu: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):

iii.

Hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng vốn huy động

Chuyên đề tốt nghiệp

15


Sinh viên: Đinh Thái Thùy Dương

GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Chỉ tiêu này thể hiện % vốn huy động được sử dụng cho hoạt động tín
dụng. Trong bảng tổng kết tài sản, hoạt động tín dụng thường chiếm tới hơn 70%
tổng tài sản có, do vậy nếu hệ số này thấp tức vốn huy động lớn mà dư nợ lại nhỏ
dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn. Ngược lại dư nợ tín dụng tăng khá nhanh có thể
dẫn đến mức tăng trưởng tín dụng quá nóng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng cao:
rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro mất vốn.
Chỉ tiêu này giúp ta so sánh, phân tích khả năng cho vay của ngân hàng so
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động được. Hiệu suất sử dụng vốn được tính tại một thời điểm nhất định hoặc
tính trung bình cho cả năm.
iv.

Vòng quay vốn tín dụng trong năm


GVHD: TS Đoàn Phương Thảo

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng =
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín
dụng ngắn hạn hay dài hạn có thể xem là có chất lượng cao nếu nó tạo ra được
nhiều lợi nhuận cho khách hàng, và ngược lại, khoản tín dụng đó sẽ là không đạt
được hiệu quả cao nếu lợi nhuận mà nó đem lại là ít.
Tuy nhiên, đây cũng chỉ là một chỉ tiêu mang tính tương đối vì nó còn phụ
thuộc vào các yếu tố khác như: chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng,
mục tiêu phát triển của ngân hàng,…
Ngoài các chỉ tiêu nêu trên, người ta còn quan tâm đến các chỉ tiêu về tốc
độ tăng trưởng tín dụng, về tỷ lệ đảm bảo dư nợ, về tỷ lệ tín dụng của khách
hàng, tình hình cơ cấu lại nợ của các NHTM,… cũng như các quy định về an
toàn vốn tối thiểu theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 để
đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng trên chính xác đến đâu
còn tùy thuộc vào từng thời kỳ khác nhau cũng như quy định, điều kiện của mỗi
NHTM. Vì vậy, khi đánh giá chất lượng tín dụng chúng ta không nên chỉ dựa vào
một chỉ tiêu nào đó mà cần có sự so sánh chung giữa các chỉ tiêu, các NHTM
trên cùng địa bàn, điều kiện kinh tế xã hội, vị thế của NHTM, chất lượng cán bộ
tín dụng, trình độ khoa học công nghệ,… từ đó để đưa ra cái nhìn tổng quan, hợp
lý nhất về chất lượng tín dụng.
1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.3.1. Các nhân tố chủ quan


khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ
phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.
Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính
sách tín dụng của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không. Bất cứ Ngân
hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng
khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường.
Chính sách tín dụng trong mỗi giai đoạn như là một định hướng phải tuân
theo để đảm bảo các yêu cầu về quản lý của NHNN và phù hợp với đường lối
phát triển kinh tế của đất nước. Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ tạo điều kiện
cho ngân hàng sử dụng tối ưu hóa các nguồn lực của mình một cách an toàn,
nâng cao tối đa chất lượng của các khoản tín dụng.


Thông tin tín dụng:

Trong giai đoạn hiện nay, bất kỳ một ngành nghề hay một lĩnh vực kinh
doanh nào thông tin luôn chiếm một vị trí quan trọng, đây là phần không thể
thiếu được trong quá trình hoạt động của xã hội. Thông tin tín dụng cũng vậy, nó
đóng góp một phần không nhỏ cho mọi thành công của bất kỳ một NHTM nào.
Ngân hàng có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến các khoản cho
vay, giảm thiểu được các rủi ro tín dụng có thể xảy ra nhờ có thông tin tín dụng.
Vì vậy, nguồn thông tin tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng đưa ra quyết định đúng đắn;
ngược lại, nguồn thông tin có chất lượng thấp sẽ làm cho cán bộ có những quyết
định sai lầm. Chất lượng cho vay phụ thuộc rất nhiều vào thông tin mà cán bộ sử
dụng.
Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng
phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ
rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của NHNN, từ phòng thông tin tín dụng
của các NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng
trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài

thể thay thế được cho dù các yếu tố khác có hiện đại và hoàn thiện đến đâu, con
người vẫn là nhân tố chính, nhân tố cốt lõi quyết định hiệu quả mọi hoạt động.
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành
bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín
dụng nói riêng. Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp
vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng.
Ngày nay, trong hoạt động ngân hàng, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
ngân hàng càng đòi hỏi chất lượng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngân hàng
cả về đạo đức lẫn nghiệp vụ chuyên môn. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức
nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp
vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác
định được tính chân thực của các báo cáo taì chính, phát hiện các hành vi cố tình
lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả,
dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi..) từ đó phân tích được khả năng
quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không.


Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Đây là một trong những hoạt động chính của các ngân hàng, nó được tiến
hành một cách thường xuyên, liên tục nhằm duy trì hoạt động của ngân hàng diễn
ra một cách an toàn và hiệu quả. Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh
đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện
những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời.

Chuyên đề tốt nghiệp

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status