Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Phú Thọ - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ TRUNG KIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Lê Trung Kiên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên
tôi xin chân thành cảm ơn sâu xắc đối với PGS - TS. Nguyễn Hữu Tri ngƣời đã
hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này. Ngoài
ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Trƣờng Kinh tế và QTKD trƣờng
Đại học Thái Nguyên đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Phát triển nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện và thời gian
cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: NHỮNG NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các Ngân hàng Thƣơng Mại 4
1.1.2. Chức năng của các Ngân hàng thƣơng mại 6
1.1.2.1. Trung gian tài chính 6
1.1.2.2. Tạo phƣơng tiện thanh toán 7
1.1.2.3. Trung gian thanh toán 7
1.2. Tín dụng 8
1.2.1. Khái niệm 8
1.2.2. Đặc điểm 8
1.2.3. Các nguyên tắc tín dụng 9
1.2.4. Vai trò của tín dụng 10
1.2.4.1. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 10
1.2.4.2. Tác động của tín dụng ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng thƣơng mại 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.2.4.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với ngƣời đƣợc cấp tín dụng 13

v
3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Phú Thọ giai đoạn
2009 - 2012 49
3.2.1. Hoạt động huy động vốn 51
3.2.2. Về hoạt động tín dụng 53
3.2.3. Về kinh doanh dịch vụ 54
3.2.4. Kết quả kinh doanh 55
3.3. Những kết quả đạt đƣợc của MHB Phú Thọ trong những năm qua 56
3.4. Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại MHB CN Phú Thọ 57
3.4.1 Thực trạng chất lƣợng tín dụng qua phân tích tổng dƣ nợ 58
3.4.2 Thực trạng chất lƣợng hoạt động tín dụng qua phân tích nợ xấu. 60
3.4.3. Thực trạng CLTD thông qua chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay 64
3.4.4. Thực trạng chất lƣợng hoạt động tín dụng qua chỉ tiêu sự phù hợp
giữa nguồn vốn huy động và cho vay 65
3.4.5. Thực trang chất lƣợng tín dụng qua phân tích dƣ nợ tín dụng phân
theo loại tiền vay 67
3.4.6. Thực trang chất lƣợng tín dụng qua phân tích dƣ nợ theo loại hình tổ
chức, cá nhân 67
3.5. Đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng tại MHB CN Phú Thọ 70
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc 70
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG CHI NHÁNH PHÚ THỌ 78
4.1. Chiến lƣợc kinh doanh của MHB 78
4.1.1. Mục tiêu và tầm nhìn chiến lƣợc 78
4.1.2. Mục tiêu chiến lƣợc trong các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt 80
4.2. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ 80
4.3. Định hƣớng cho vay của MHB chi nhánh Phú Thọ 82
4.3.1. Về đối tƣợng khách hàng 82

STT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
MHB
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
2
MHB CN Phú Thọ
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
- Chi nhánh Phú Thọ
3
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
4
TCTD
Tổ chức tín dụng
5
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
6
UBND
Ủy ban nhân dân
7
TMCP
Thƣơng mại Cổ phần
8

Quyết định
9
SME

Bảng 3.9: Tình hình phù hợp giữa nguồn vốn huy động và cho vay 65
Bảng 3.10: Cơ cấu Nguồn huy động và Cho vay theo loại tiền 67
Bảng 3.11: Dƣ nợ theo loại hình tổ chức, cá nhân 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 46
Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ 52
Biểu đồ 3.2: Dƣ nợ cho vay các Tổ chức kinh tế và cá nhân 53
Biểu đồ 3.3: Tổng thu từ hoạt động dịch vụ 55
Biểu đồ 3.4: Lợi nhuận trƣớc thuế 56
Biểu đồ 3.5: Tổng nợ xấu 14 Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 61
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2010, 2011 và 2012 62

sản đƣợc tích luỹ qua nhiều thế hệ, vị trí địa lý Việc tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế
đƣợc thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất nguồn vốn của nó là lao động thặng dƣ của
ngƣời lao động thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng năng suất lao động xã hội là con
đƣờng cơ bản để giải quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nƣớc. Vốn ngoài nƣớc là các
khoản đầu tƣ trục tiếp, vốn viện trợ, các khoản vốn vay tín dụng
Vốn trong kinh doanh của các tổ chức tín dụng bao giờ cũng là nguồn lực
khan hiếm. Vì vậy, sử dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu của bất kỳ nhà quản lý kinh
tế nào, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô.
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa ngƣời cho vay và ngƣời vay.
Trong quan hệ này, ngƣời cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền
hoặc hàng hoá cho vay cho ngƣời đi vay trong một thời gian nhất định. Ngƣời đi
vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm
hoặc không kèm theo một khoản lãi. Tín dụng có vị trí quan trọng đối với việc tích
tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh, nhất là ở
trong nền kinh tế thị trƣờng, là một trong những hình thức sử dụng vốn có hiệu quả
nhất, nó giúp nguồn vốn luôn vận động, có mặt kịp thời ở những nơi, những lúc cần
thiết, nhƣ mạch máu vận hành trong cơ thể của nền kinh tế. Tín dụng trong tay các
nhà kinh tế vĩ mô là phƣơng tiện vận hành các nền kinh tế, còn trong tay các nhà
quản lý kinh tế vi mô là phƣơng tiện vận hành các mục tiêu sinh lời. Xét từ những
ý nghĩa đó, nói một cách cụ thể: Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngành ngân hàng
đƣợc đánh giá là ngành “huyết mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Ngân hàng là một trong những mắt xích rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân với việc cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Với tƣ cách là thành

Đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng ở MHB chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn là tín dụng và chất lƣợng tín
dụng ngân hàng thƣơng mại. Xem xét nghiên cứu các số liệu cụ thể của một chi
nhánh thuộc một NHTM trong ngành Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tín dụng và chất lƣợng tín dụng đứng trên
giác độ ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cho vay. Vận dụng nghiên cứu tín dụng và
chất lƣợng tín dụng ở MHB chi nhánh Phú Thọ.
Thời gian của các số liệu đƣợc thu thập trong các năm 2009; 2010; 2011 và 2012
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp phân tích kết hợp với thực tiễn phƣơng pháp so sánh,
phƣơng pháp thống kê nghiên cứu, kết hợp với điều tra khảo sát thực tế tình hình tín
dụng trên địa bàn. Ngoài ra có sử dụng phƣơng pháp chuyên gia và phƣơng pháp
phân tích SWOT
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Đề tài chia làm 4 chƣơng :
Chƣơng I: Những nhận thức cơ bản về chất lƣợng tín dụng NHTM
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng
bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.
Chƣơng IV: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng
Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


của nó gắn liền với quá trình phát triển của Tƣ bản thƣơng nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
NHTM lúc này đã có những khác biệt tƣơng đối lớn so với Ngân hàng của
ngƣời thợ vàng, an toàn hơn do hình thức cho vay của NHTM chủ yếu là chiết khấu
thƣơng phiếu, là một loại giấy tờ có giá, đảm bảo cho khả năng hoàn trả của khoản
vay chứ không phải là hình thức thấu chi nhƣ Ngân hàng của ngƣời thợ vàng, tuy
thời hạn vay mới dừng lại ở các khoản vay ngắn hạn dựa trên quá trình luân chuyển
của hàng hoá và đối tƣợng vay không bao gồm ngƣời tiêu dùng, vay trung, dài hạn.
Sau đó cùng với quá trình phát triển thăng trầm, sự đổ vỡ cộng với sự phát triển của
kinh tế khoa học công nghệ, hoạt động của Ngân hàng đã có bƣớc phát triển rất
nhanh. Trƣớc hết, đó là sự tách riêng Ngân hàng Trung ƣơng và NHTM, sự đa dạng
hoá các loại hình Ngân hàng và các hoạt động Ngân hàng: các loại hình tài trợ cho
vay, các phƣơng thức huy động vốn ngày càng đƣợc đa dạng hoá, đáp ứng ngày
càng tốt hơn những nhu cầu đa dạng ngày càng cao hơn của nền kinh tế. Không
những thế, khi khoa học công nghệ trở thành một yếu tố quan trọng của lực lƣợng
sản xuất xã hội thì hàng loạt các dịch vụ mới ra đời: dịch vụ ATM, dịch vụ Ngân
hàng tại gia,…
Quá trình phát triển này không những làm gia tăng số lƣợng mà còn làm tăng
quy mô của mỗi Ngân hàng. Quá trình tích tụ và tập trung vốn đã tạo ra những
Ngân hàng cực lớn, kèm theo nó là các thành công trong việc thực hiện các nghiệp
vụ mà bản thân Ngân hàng không trực tiếp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Quá trình phát triển này đã và đang tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ,
sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các Ngân hàng. Các hoạt động Ngân hàng
xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang tạo ra sự liên kết giữa các Ngân hàng ở
trong cùng một nƣớc và giữa các nƣớc với nhau tạo ra những thuận lợi căn bản
trong việc tạo ra các chính sách chung hoặc tƣơng thích để kiểm soát chung, để kết
nối và tạo sự thống nhất trong điều hành hệ thống Ngân hàng trong mỗi nƣớc và

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tƣ, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế: các cá nhân và các tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi
tiêu cho tiêu dùng và đầu tƣ vƣợt quá thu nhập và vì thế họ là những ngƣời cần bổ
sung vốn; loại cá nhân và tổ chức thứ hai là tổ chức cá nhân thặng dƣ trong chi tiêu,
tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ
có tiền để tiết kiệm và nếu nhƣ không có Ngân hàng và các trung gian tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
khác thì để cho những ngƣời cần vốn có cơ hội đầu tƣ tốt và ngƣời có vốn mà lại
không có cơ hội đầu tƣ tốt là rất khó, tốn kém nhiều chi phí, lại khó tạo ra đƣợc sự
phù hợp về quy mô, thời gian vay có thể dẫn đến khả năng bỏ qua cơ hội đầu tƣ tốt
của cả ngƣời đi vay và ngƣời cho vay. Ngân hàng và các trung gian tài chính khác
xuất hiện đã làm tăng thu nhập cho ngƣời tiết kiệm. Từ đó khuyến khích tiết kiệm
đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho ngƣời đầu tƣ và đã khuyến khích đầu tƣ. Vì vậy
mà giải quyết đƣợc những khó khăn nêu trên. Hơn thế nữa, Ngân hàng còn có một
đội ngũ cán bộ có năng lực cao, năng động, thích ứng với cơ chế thị trƣờng. Do yêu
cầu đặc tính của ngành Ngân hàng, nên khả năng thu thập và xử lý thông tin của
Ngân hàng có ƣu thế rất lớn, đây cũng là nhân tố góp phần làm gia tăng vai trò
không thể thiếu đƣợc của Ngân hàng trong hoạt động của cả nền kinh tế.
1.1.2.2. Tạo phương tiện thanh toán
Theo quan điểm hiện đại, đại lƣợng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận. Thứ nhất
là tiền giấy trong lƣu thông (Mo). Thứ hai là số dƣ trên tài khoản tiền gửi giao dịch
của các khách hàng tại Ngân hàng. Thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản, tiền gửi tiết
kiệm, và tiền gửi có kỳ hạn. Do vậy không phải nhƣ Ngân hàng của ngƣời thợ vàng
- tạo phƣơng tiện thanh toán thông qua việc phát hành các giấy nợ với khách hàng
hay in tiền kim loại, Ngân hàng ngày nay, khi mà điều kiện thanh toán qua ngân
hàng phát triển ngày càng nhanh, Ngân hàng và khách hàng nhận thấy nếu khách

hàng là: Tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu là việc cho vay của NHTM với các chủ thể
của nền kinh tế.
Theo Điều 98 Luật số 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng thông qua
ngày 16 tháng 06 năm 2010 do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký thì “cấp
tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, triết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
1.2.2. Đặc điểm
Tín dụng có tính thời hạn: Xuất phát từ tính chất tạm thời của quá trình chuyển
giao quyền sử dụng vốn bắt nguồn ngay từ tính chất của hoạt động huy động vốn
của các NHTM. Tín dụng luôn gắn liền với quá trình luân chuyển vốn từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật và ngƣợc lại, với chu kì của quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Tín dụng có tính hoàn trả: Do chịu sự chi phối của tính chất thời hạn, nguồn
vốn mà bản thân ngân hàng đi vay cũng phải thanh toán theo những quy định cụ
thể, hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng phải có những ràng buộc nhất định đối
với khách hàng vay để đảm bảo thu hồi vốn theo kế hoạch định sẵn, nhằm đảm bảo
khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ khác của Ngân hàng.
Tín dụng có tính tạm thời: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tình trạng
thừa thiếu vốn tạm thời rất thƣờng xuyên xảy ra. Để đảm bảo hiệu quả cho công tác
sử dụng vốn, các đơn vị kinh tế sẽ kết hợp với Ngân hàng nhƣ là nơi để gửi tiền vào
để lấy lãi khi nguồn vốn dƣ thừa và là nơi đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vốn
cho sản xuất kinh doanh trong trƣờng hợp đơn vị đó rơi vào tình trạng thiếu vốn.
1.2.3. Các nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng là các hoạt động

đó mà còn ngay cả đối với các nƣớc mà nó có quan hệ giao dịch hay đặt chi nhánh.
1.2.4.1. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: Tín dụng cho đến thời điểm
hiện nay vẫn giữ chức năng kinh tế hàng đầu của các NHTM. Bất kỳ một tổ chức cá
nhân nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra liên tục, đòi hỏi đều
phải có vốn kinh doanh (Vốn cố định và vốn lƣu động) và các nguồn vốn này đồng
thời phải tồn tại dƣới ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lƣu thông. Trong thực tế, sản
xuất kinh doanh không phải lúc nào doanh nghiệp cũng cần một lƣợng vốn bình
quân nhƣ nhau, nên hiện tƣợng thừa thiếu vốn tạm thời là tình trạng thƣờng xuyên
xảy ra. Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn và đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng đóng góp vai trò quan trọng trong việc giải
quyết vốn tín dụng ứ đọng ở nơi này bù đắp sự thiếu hụt tạm thời ở nơi khác. Đặc
biệt đối với các doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản xuất thì yêu cầu về vốn là
rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu đƣợc đặt ra đối với các nhà quản lý của các
doanh nghiệp. Bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông
chờ vào vốn tự có mà các doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác
của vốn trong xã hội. Tín dụng Ngân hàng lúc này sẽ đóng vai trò là trung tâm đáp
ứng những nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tƣ và phát triển. Nhƣ vậy, tín dụng vừa
góp phần đẩy mạnh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế, vừa giúp cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
doanh nghiệp rút ngắn đƣợc thời gian huy động vốn cho đầu tƣ mở rộng sản xuất.
Trong phạm vi đó, tín dụng giữ vai trò điều hòa vốn mà không làm tăng thêm hoặc
giảm đi tổng nhu cầu trong nền kinh tế.
Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Trong nền
kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp đƣợc giao quyền tự chủ trong xác định ba vấn
đề kinh tế cơ bản là: sản xuất cái gì?, sản xuất nhƣ thế nào? và sản xuất phục vụ cho

Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, nền kinh tế trong nƣớc sẽ thu hút
đƣợc một nguồn vốn lớn từ các khoản đi vay nƣớc ngoài: đây là nguồn vốn vay từ
các tổ chức tài chính quốc tế lớn trên thế giới: IMF, ADB, WB
Trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các doanh nghiệp, tổ chức trong nƣớc và
các doanh nghiệp tổ chức nƣớc ngoài thì yếu tố không thể thiếu là hoạt động của
các Ngân hàng. Thông qua các nghiệp vụ nhƣ: nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ L/C…
ngân hàng sẽ đóng vai trò là ngƣời trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong quá
trình hội nhập và phát triển.
Tín dụng góp phần ổn định giá cả và tiền tệ.
Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, là lƣợng tiền mà nếu không
đƣợc huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ra những ảnh hƣởng không tốt đến
tình hình lƣu thông tiền tệ - làm mất cân đổi trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống
giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó, một trong những biện pháp
đƣợc xem là quan trọng trong việc giúp toàn bộ nền kinh tế nói chung giảm thiểu
đƣợc những hậu quả do lạm phát gây ra là thông qua việc tác động vào hoạt động
tín dụng. Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không
dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực điều tiết giảm việc sử dụng
tiền mặt trong lƣu thông, một mặt tín dụng còn góp phần giảm các tiêu cực phát
sinh mặt khác giúp cho Ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện tốt chức năng kiểm soát
lƣợng tiền trong lƣu thông, giảm bớt những hoạt động kinh tế ngầm.
Thông qua công cụ lãi suất, tín dụng thực hiện đƣợc chức năng điều tiết đầu tƣ
trong nƣớc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và thể hiện chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
trong từng giai đoạn cụ thể.
Tín dụng ngân hàng tác động tích cực đến quá trình cải thiện và nâng cao đời
sống của dân cƣ; đặc biệt là dân cƣ nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
mỗi doanh nghiệp không những phải biết phát huy, sử dụng hợp lý những nguồn lực
sẵn có mà còn phải biết tận dụng những nguồn lực từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn
lực về vốn. Tín dụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp giải quyết tốt bài toán
nan giải về vốn của mình. Hiện nay để có thể thực hiện đƣợc các quyết định đầu tƣ,
phát triển sản xuất kinh doanh, các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
đƣợc đó là: nguồn vốn tự có (hay vốn cổ phần), hoặc vốn đi vay. Chi phí vốn bình
quân của doanh nghiệp trong trƣờng hợp sử dụng cả hai loại nguồn vốn này đƣợc
tính theo công thức:
Ko = Ke * We + Kd * Wd
Trong đó:
Ko: Chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp.
Ke: Giá vốn (chi phí vốn) cổ phần thể hiện bằng mức lợi nhuận mà ngƣời sở
hữu cổ phần đƣợc hƣởng với tƣ cách là ngƣời góp vốn.
Kd: Chi phí sử dụng vốn vay (lãi suất của khoản tiền vay)
We,Wd: Tƣơng ứng là tỷ lệ sử dụng của vốn CP và vốn vay của doanh nghiệp
Lãi suất tiền vay đƣợc tính vào chi phí để khấu trừ thuế, khác với chi phí vốn
cổ phần đƣợc lấy từ lợi nhuận sau thuế. Do vậy nếu sử dụng mức vốn vay ở một
mức tỷ lệ hợp lý (thƣờng là dƣới 50% tổng vốn đầu tƣ) sẽ giúp doanh nghiệp tận
dụng đƣợc đòn bẩy tài chính do việc vay vốn đem lại thông qua phần thuế đƣợc
khấu trừ từ chi phí sử dụng vốn vay. Tuy vậy, đối với nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, không phải lúc nào và với số lƣợng bao nhiêu doanh nghiệp cũng đƣợc đáp
ứng và nếu có đƣợc đáp ứng thì khi vƣợt tỷ lệ cho phép nó sẽ tạo ra sự tăng thêm
của chi phí vốn làm cho hiệu quả đầu tƣ giảm đi. Do vậy, tín dụng ngân hàng sẽ đặt
ra yêu cầu đối với các doanh nghiệp là phải xây dựng cho mình một cơ cấu hợp lý
nhằm tối ƣu hoá các nguồn lực, đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Trong
điều kiện nƣớc ta hiện nay, Ngân hàng nhà nƣớc đã có quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay đối với các khách hàng, theo quyết định

nhu cầu của mình và nếu nhƣ không có tín dụng ngân hàng họ sẽ phải chờ đến khi
có đủ khả năng thì nhu cầu đã phát sinh mới đƣợc đáp ứng, nhƣ vậy nghĩa là nhu
cầu của họ đã không đƣợc đáp ứng một cách kịp thời.
Nhƣ ở trên ta đã làm rõ đƣợc những khía cạnh phản ánh vai trò quan trọng của
tín dụng ngân hàng đối với khách hàng và những đóng góp của nó đối với hoạt động

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân Chiến lƣợc kinh doanh của MHB Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ Định hƣớng cho vay của MHB chi nhánh Phú Thọ Hoàn thiện, thực hiện tốt quy trình cho vay và chính sách Marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status