Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh hưng yên - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LƢU THỊ THÙY DUNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LƢU THỊ THÙY DUNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH MAI VÂN
XÁC NHẬN CỦA

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ...............................................................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................5
1.2 Tín dụng Ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thƣơng mại.......................................................................................................6
1.2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng................................................................6
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng .................................................................12
1.2.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM .....13
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ....................21
1.3.1 Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng .............................................................21
1.3.2 Mục đích quản lý rủi ro tín dụng ...............................................................22
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ quản lý rủi ro tín dụng ..........................22
1.3.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM ...25
1.4 Nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả Quản lý rủi ro tín dụng .................................28
1.4.1 Nhân tố chủ quan .......................................................................................28
1.4.2 Nhân tố khách quan ...................................................................................30
1.5 Bài học kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng nƣớc ngoài
và trong nƣớc .........................................................................................................32
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng nước ngoài và
trong nước ...........................................................................................................33



4.2.2. Hoàn thiện và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vào phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống ..............................91
4.2.3 Hoàn thiện quy trình tín dụng ...................................................................92
4.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý TSBĐ ..................................................93
4.2.5. Đa dạng hóa danh mục cho vay ................................................................94
4.2.6. Tăng cường giám sát danh mục tín dụng ..................................................95
4.2.7. Nâng cao chất lượng công tác thu thập, lữu trữ và xử lý thông tin khách hàng96
4.2.8. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ .....................................................98
4.2.9. Tăng cường áp dụng CNTT hiện đại vào hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng .....................................................................................................................99
4.2.10. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................................100
4.3 Một số kiến nghị ............................................................................................101
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ ...................................................101
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước .........................................................103
KẾT LUẬN .............................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................106


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ALCO


Doanh nghiệp Nhà nƣớc

7

HĐQT

Hội đồng quản trị

8

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

9

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

10

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

11

OECD


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

Sơ đồ tổ chức bộ máy SHB Chi nhánh Hƣng Yên

45

3

Bảng 3.3

Cơ cấu nguồn vốn của SHB Hƣng Yên

46

4

Bảng 3.4


Bảng 3.8

Cơ cấu nhóm nợ

54

9

Bảng 3.9

Dự phòng chung và dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng

57

10

Bảng 3.10

Phân quyền cấp tín dụng tại SHB Hƣng Yên

58

Sơ đồ tổ chức bộ máy ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hà Nội

ii

Trang
44

Lƣu đồ phê duyệt tín dụng áp dụng cho Chi nhánh

62

4

Hình 3.4

Quy trình chấm điểm cho doanh nghiệp

67

5

Hình 3.5

Quy trình chấm điểm hộ kinh doanh

72

6

Hình 3.6

Quy trình chấm điểm cá nhân

73

iii


1


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại SHB Hƣng Yên,
tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh.
Nhiệm vụ: Trên cơ sở mục tiêu tổng quát luận văn giải quyết những nhiệm
vụ chính sau:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa lại những vấn đề mang tính lí luận về rủi ro tín dụng
của ngân hàng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Tham khảo các bài học kinh
nghiệm từ một số ngân hàng triển khai thành công mô hình quản lý rủi ro tín dụng trên
thế giới và ở Việt Nam, rút ra bài học đối với NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Chi nhánh Hƣng Yên, từ đó đánh giá
kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong công
tác quản lý rủi ro tín dụng tại SHB Chi nhánh Hƣng Yên
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của SHB Chi nhánh
Hƣng Yên từ 2012 - 2014
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về quản
lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

(1987) cũng lý giải tƣơng tự về các yếu tố gây ra nợ xấu đối với các khoản cho vay
tại Mỹ. Ví dụ nghiên cứu của Sinkey, Joseph. F và Greenwalt (1991) thực hiện trên
các NHTM lớn ở Mỹ lập luận rằng cả hai yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng
đều là tác nhân gây ra sự đổ vỡ tín dụng. Tác giả tìm thấy một mối quan hệ thuận
chiều giữa tỷ lệ nợ xấu trong các khoản cho vay với các yếu tố chủ quan của ngân
hàng nhƣ cho vay với lãi suất cao, hay cho vay nhiều quá mức….
Tại Châu Á, Rajan, Rajiv và Dhal (2003) đã sử dụng bảng phân tích hồi quy
để chỉ ra rằng những điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi (tính bằng sự tăng trƣởng
GDP) và các yếu tố tài chính, các điều kiện tín dụng, quy mô ngân hàng, chiến lƣợc
tín dụng tác động đáng kể đến các khoản nợ xấu tại các NHTM ở Ấn Độ.
4


1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nƣớc, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM nhƣ:
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tuấn Anh (2004), Bùi Thị Thu Lan (2005), Vũ Hữu
Biên (2010) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thành Đô (2005), Mạc Đình Khuyến
(2006), Nguyễn Thị Vân Huyền (2010), Cù Hoài Thanh (2010) nghiên cứu về các
giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam.
Tuy nhiên các công trình này chƣa đi sâu nghiên cứu cách nhận biết, đo lƣờng, xây
dựng giới hạn tỷ lệ nợ xấu áp dụng cho từng ngân hàng đến việc tiếp cận cách tính
trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Luận án “ Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM CP trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Lê Tấn Phƣớc (2007). Tác giả đã làm rõ thêm các
khái niệm và lý luận trong việc đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại các ngân hàng. Bên cạnh đó tác giả còn đƣa ra những dự báo về xu hƣớng
phát triển của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới từ đó đề ra những giải pháp
khả thi góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM CP trên

động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2004.
PGS.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân
hàng thƣơng mại, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005. Trần Trung Tƣờng,
Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Khoa học đào
tạo Ngân hàng, trang 39- 43, số 09, tháng 09/2005.
Tuy nhiên chƣa có công trình nào nghiên cứu độc lập về quản lý rủi ro tín dụng
của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Hƣng Yên, đặc
biệt nghiên cứu vấn đề này theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh tế.
1.2 Tín dụng Ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Thuật ngữ "tín dụng" (credit) xuất phát từ chữ Latinh là Credo (Haldane A,
2009) nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm. Trong thực tế, thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo
nhiều nghĩa khác nhau, tùy theo từng đối tƣợng và hoàn cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín
dụng có một nội dung riêng.
6


Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mƣợn, gồm cả cho vay và đi
vay. Mối quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản:
- Là quan hệ vay mƣợn về vốn giữa hai đối tác: Một đối tác là chủ thể cho
vay còn đối tác khác là ngƣời đi vay.
- Là quan hệ hoàn trả: Sự dịch chuyển vốn giữa hai đối tác là sự dịch chuyển
quyền sử dụng vốn tạm thời trong thời gian nhất định theo thỏa thuận. Ngƣời vay
phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngƣời sở hữu vốn một cách vô điều
kiện khi đến hạn thanh toán. Sự hoàn trả là đặc trƣng của hoạt động tín dụng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các cá nhân,
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các tổ chức tín dụng khác theo nguyên
tắc có hoàn trả.

Quan hệ tín dụng có bốn đặc trƣng cơ bản là: Lòng tin, tính hoàn trả, tính thời
hạn và ẩn chƣa nhiều khả năng rủi ro.
- Lòng tin: Ngƣời ta chỉ cho vay khi họ tin tƣởng ngƣời đi vay có ý muốn trả nợ và
có khả năng trả nợ, đồng thời ngƣời ta tin rằng ngƣời sử dụng lƣợng giá trị đó có
hiệu quả, thu đƣợc lƣợng giá trị lớn hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định,
khi đó ngƣời đi vay mới có khả năng trả nợ. Đồng thời, ngƣời cho vay cũng tin
tƣởng ngƣời đi vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra.
- Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trƣng cơ bản nhất và sự
hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác.
Không có sự hoàn trả, ngƣời cho vay không thu hồi đƣợc vốn sẽ dẫn đến thua lỗ,
giảm lợi nhuận.
- Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngƣời cho vay tin
tƣởng ngƣời đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tƣơng lai mà hai bên đã thỏa thuận.
- Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: Do sự bất cân xứng về thông tin, ngƣời
cho vay không hiểu rõ về ngƣời đi vay. Thực tế, không phải mọi việc lúc nào cũng
diễn ra một cách trôi chảy mà có không hiếm trƣờng hợp ngƣời đi vay không thực
hiện đƣợc nghĩa vụ của mình đối với chủ nợ do làm ăn thua lỗ hoặc đạo đức kinh
doanh, sử dụng vốn sai mục đích, không có ý định trả nợ… dẫn đến nợ bị quá hạn .
Nợ quá hạn là báo hiệu của rủi ro tín dụng.
1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng mà có
các cách phân loại tín dụng khác nhau. Bao gồm:
* Phân loại theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng. Thƣờng đƣợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động cho các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân
8


- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.


* Phân loại theo tài sản bảo đảm
Việc phân chia tín dụng theo tiêu thức này sẽ phản ánh tình trạng an toàn của
các khoản tín dụng, bởi tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng chính là nguồn thu
nợ thứ hai của ngân hàng (nguồn thu nợ từ xử lý tài sản thế chấp) khi nguồn thu nợ
thứ nhất (nguồn từ phƣơng án trả nợ) không có hoặc không đủ.
- Tín dụng có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng mà khi cấp tín dụng ngƣời vay phải thế
chấp, cầm cố các tài sản nhƣ bất động sản, phƣơng tiện vận tải, máy móc thiết bị, giấy tờ
có giá, … hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để đảm bảo cho khoản vay.
- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng mà khi cấp tín dụng, bên vay vốn
không phải cầm cố, thế chấp các tài sản để đảm bảo cho khoản vay mà chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng, uy tín của bên bảo lãnh cho khách hàng hoặc các khoản tín
dụng theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo.
* Phân loại theo ngành kinh tế
- Tín dụng cho công nghiệp: Là loại tín dụng đƣợc cấp cho các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp.
- Tín dụng cho nông nghiệp: Là loại tín dụng đƣợc cấp cho các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tín dụng cho thƣơng mại dịch vụ: Là loại tín dụng đƣợc cấp cho các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ.
Cách phân chia này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng chuyên môn hoá trong
việc cấp tín dụng. Một số ngân hàng có thế mạnh trong việc đầu tƣ vào lĩnh vực
công nghiệp, một số ngân hàng khác lại có lợi thế trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc
thƣơng mại dịch vụ.
* Phân loại theo hình thái giá trị
- Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đƣợc cấp
bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng đƣợc cấp
bằng tài sản. Đối với các NHTM, hình thức tín dụng này chủ yếu thể hiện dƣới hình
thức tín dụng thuê mua.

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Gốc lãi định kỳ: Là loại hình tín dụng mà khách hàng hoàn trả vốn gốc và lãi theo
định kỳ hàng ngày, tháng, quý, nửa năm, năm…
11


- Gốc lãi cuối kỳ : Là loại tín dụng đƣợc thanh toán một lần vào ngày đến hạn theo kỳ
hạn đã thỏa thuận.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà ngƣời vay có thể hoàn trả bất
cứ lúc nào khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn nào, thƣờng áp dụng
cho vay thấu chi.
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Đối với nền kinh tế
- Trong nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế năng
động hiện nay, nhu cầu đầu tƣ phát triển luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên,
khó khăn đầu tiên đối với các doanh nghiệp khi quyết định đầu tƣ mở rộng sản xuất
bao giờ cũng là thiếu vốn, và thông thƣờng để giải quyết những khó khăn này các
doanh nghiệp cần có sự giúp đỡ từ các ngân hàng. Thông qua hoạt động tín dụng,
ngân hàng không những thu đƣợc lợi nhuận mà còn góp phần đẩy mạnh quá trình
tái sản xuất mở rộng và giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội.
- Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Trong nền kinh tế, luôn xuất hiện hiện tƣợng một nhóm ngƣời hay tổ
chức có tiền nhàn rỗi còn một nhóm tổ chức hay cá nhân khác lại thiếu vốn để sản
xuất, kinh doanh, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian để giải quyết
việc ứ đọng vốn ở nơi này và bù đắp sự thiếu hụt ở nơi khác. Từ đó tiền nhàn rỗi
trong dân cƣ sẽ giảm đi đáng kể, nhu cầu sản xuất, đầu tƣ phát triển kinh tế đƣợc
đáp. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
- Tín dụng ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế, doanh
nghiệp chủ động chọn lĩnh vực đầu tƣ để mang lại hiệu quả cao nhất, nhƣng trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế phải có sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các vùng

toán, chuyển tiền, tƣ vấn… kết quả là ngân hàng vừa tăng đƣợc nguồn vốn, vừa
phát triển các dịch vụ, tăng thu nhập và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
1.2.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.3.1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro, song nhìn chung có thể nói rủi ro là
khả năng xảy ra những tổn thất, mất mát về mặt tài chính trong hoạt động ngân

13


hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết với bất kỳ lý do nào
Là một ngành kinh doanh, đƣơng nhiên ngân hàng cũng phải đối mặt với rủi
ro. Hoạt động tín dụng là hoạt động thƣờng xuyên và chủ yếu nhất của ngân hàng,
do đó, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro mà ngân hàng thƣờng xuyên phải đối phó và
cũng gây ra cho ngân hàng tổn thất nặng nề nhất. Để hạn chế rủi ro, ngân hàng luôn
cố gắng phân tích các yếu tố của khách hàng sao cho độ an toàn cao nhất. Nhƣng
với nền kinh tế thị trƣờng, trong môi trƣờng kinh doanh luôn biến động, thì tính ổn
định trong các đơn vị, các tổ chức kinh tế chỉ mang tính chất tƣơng đối. Và rủi ro tín
dụng là không thể tránh khỏi.
Rủi ro rất đa dạng nhƣ rủi ro bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro
khi các vật đảm bảo tín dụng không còn giá trị nhƣ khi đánh giá ban đầu trƣớc khi
cho vay, rủi ro không thu hồi đƣợc nợ... Trong phạm vi của bài viết này, tác giả chỉ
xem xét rủi ro khi ngân hàng không thu hồi đƣợc nợ hay còn gọi là nợ quá hạn, nợ
khó đòi.

Rủi ro tín dụng

Không thu đƣợc
gốc, lãi đúng hạn

- Theo phƣơng diện quản lý rủi ro tín dụng đƣợc chia thành 2 loại:
+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát đƣợc (hay còn gọi là rủi ro khả kháng): Là
loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể phần nào dự đoán đƣợc chủ thể gây ra rủi
ro đó, ƣớc tính đƣợc mức độ ảnh hƣởng, dự kiến đƣợc thời gian chúng phát sinh và
từ đó có biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất. Những rủi ro tín
dụng thuộc loại này thƣờng do chủ quan con ngƣời gây ra.
+ Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát đƣợc (hay còn gọi là rủi ro bất khả
kháng): Là loại rủi ro tín dụng mà các ngân hàng không thể dự đoán đƣợc, không biết
chúng sẽ xảy ra vào thời điểm nào, cũng không thể tính toán đƣợc một cách chính xác
nhất những ảnh hƣởng mà chúng gây ra. Những rủi ro tín dụng loại này thƣờng
không do con ngƣời gây ra mà chủ yếu là do những bất lợi về các yếu tố tự nhiên gây
ra nhƣ hạn hán, lũ lụt, mất mùa hoả hoạn… Các NHTM thƣờng phải tập trung vào
ngăn chặn những rủi ro có thể kiểm soát đƣợc, còn rủi ro không thể kiểm soát đƣợc
thì chỉ có cách là chống đỡ.
- Theo tính chất của rủi ro tín dụng thì có thể chia thành 2 loại:
+ Rủi ro đọng vốn: Đây là loại rủi ro tín dụng do khách hàng không hoàn trả
khoản nợ đúng hạn theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi. Việc trả nợ quá hạn
sẽ ảnh hƣởng đến kế hoạch sử dụng vốn, đến uy tín của Ngân hàng trong các khoản
vay mới và gây khó khăn trong việc chi trả ngƣời gửi tiền.
+ Rủi ro mất vốn : Là loại rủi ro tín dụng khi ngƣời vay sai hẹn trong thực hiện
nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi theo hƣớng khách hàng
15


Trích đoạn Kinh nghiệm đối với NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội Phương pháp nghiên cứu Lịch sử hình thành và phát triển Hoạt động kinh doanh của SHB Hưng Yên Thực trạng rủi ro tín dụng tại SHB Hưng Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status