Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank Phú Thọ) - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––

ĐÀM XUÂN YÊN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN
(SACOMBANK PHÚ THỌ) Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


tôi hoàn thành khóa học 2010-2013.
Trong thời gian học tập tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình
của tập thể giáo viên, của thầy hƣớng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm
bảo kế hoạch và tiến độ đề ra.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Phạm Quý
Long ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Tôi xin chân thành Cảm ơn anh chị cán bộ nhân viên Sacombank đã tạo
điều kiện giúp đỡ và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin Chân thành Cảm ơn!
Phú Thọ, Ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả Đàm Xuân Yên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1. Giới thiệu chung về Sacombank. 33
3.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Sacombank. 33
3.1.2. Sacombank Phú Thọ. 33
3.2. Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng tại Sacombank. 35
3.2.1. Quy trình tín dụng tại Sacombank. 35
3.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng. 37
3.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Sacombak. 42
3.4. Thực trạng quản ly rủi ro tín dụng. 46
3.4.1 Tình hình dƣ nợ phân theo thời gian 46
3.4.2 Chất lƣợng tín dụng thông qua các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn 47
3.4.3. Chất lƣợng tín dụng thông qua chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay 51
3.4.4 Chất lƣợng tín dụng thông qua chỉ tiêu sự phù hợp giữa nguồn vốn
huy động và cho vay 52
3.4.5. Đánh giá thực trạng. 56
3.4.5.1. Những kết quả đã đạt đƣợc 56
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 60
4.1. Giải pháp đối tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng. 60
4.1.1. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quy trình tín dụng 60
4.1.2. Nâng cao chất lƣợng thẩm định 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
4.1.3. Nâng cao chất lƣợng bảo đảm tín dụng 61
4.1.4. Nâng cao chất lƣợng cán bộ làm công tác tín dụng 62
4.1.5. Thực hiện tốt phƣơng thức san sẻ rủi ro tín dụng 63
4.1.6. Tăng cƣờng kiểm tra giám sát vốn vay 63
4.1.7. Những giải pháp khác 65
4.2. Một số kiến nghị 66
4.2.1 Đối với Sacombank. 66

Biểu đồ 3.3:Kết quả kinh doanh tại CN Phú Thọ 41
Biểu đồ 3.4:Tình hình dƣ nợ theo thời gian tại CN Phú Thọ 46
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ dƣ nợ có TSĐB 47
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn 49
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ 50
Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng thu nhập từ cho vay trên tổng thu nhập 52
Biểu đồ 3.9: NV huy động và tổng dƣ nợ năm 2008, 2009, 2010 và 2011 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CP : Cổ phần
CSTD : Chính sách tín dụng.
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTM : Ngân hàng Thƣơng mại
NHHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
STB: SacomBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín
GSTD&QLN : Giám sát tín dụng và quản lý nợ.
QLTD&ĐT : Quản lý tín dụng và đầu tƣ.
TCTD : Tổ chức tín dụng
RR : Rủi ro
RRTD : Rủi ro tín dụng
TSĐB : Tài sản đảm bảo.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
ro chƣa đƣợc kiểm soát hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi
ro tín dụng phải đƣợc quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả,
đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận đƣợc, hỗ trợ việc
phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại
phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng.
Thực tiễn trên đã đặt ra câu hỏi: Sacombank Phú Thọ đã quản lý rủi ro
tín dụng nhƣ thế nào? Thành công và bất cập của công tác này tại Ngân hàng
ra sao? Sacombank Phú Thọ cần có những giải pháp gì nhằm tăng cƣờng
quản lý rủi ro tín dụng? Đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần
Sài Gòn Thương Tín” (Sacombank Phú Thọ) đƣợc lựa chọn nghiên cứu,
nhằm giải đáp các câu hỏi trên.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
* Mục tiêu
Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank Phú Thọ –
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác này, từ đó đề xuất
các giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank nói chung và
Sacombank – Chi nhánh Phú Thọ nói riêng.
* Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro
tín dụng trong NHTM.
- Phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
Sacombank Phú Thọ; phát hiện ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân
trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank Phú Thọ .
- Đề xuất các giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại
Sacombank Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ hoặc
ngƣời cho vay) chu cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái hoặc ngƣời đi vay).
Thông thƣờng những giao dịch này còn bao gồm cả việc thanh toán lợi tức
cho ngƣời cho vay.
Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trƣớc tiền do ngân hàng thực
hiện. Bản thân ngân hàng là ngƣời cho vay còn ngƣời đi vay là những khách
hàng khác nhau. Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền
hoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trƣớc đó.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích tín dụng
Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng đƣợc bảo đảm bằng
bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai,
tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa
Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí nhƣ mua nguyên vật liệu, trả
thuế, và chi trả lƣơng.
Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động
nông nghiệp nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và
chăn nuôi gia súc.
Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân để mua
sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền nhƣ xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà. Tín
dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc
và cho thuê lại chúng.

vây, cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong cho
vay và rủi ro trong hoạt động đi vay.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, nhu càu cấp thiết về nguòn vốn
đàu tƣ càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao. Nguồn thu nhập chính
của các NHTM là từ lãi suất mà ngƣời vay sẽ thanh toán cho ngân hàng, phần
khác là từ hoạt động trao đổi các món vay hoặc từ việc bảo đảm và cung cấp
các dịch vụ tƣơng tự. Nguồn thu nhập này phụ thuộc chủ yếu vào doanh số
và lãi suất cho vay.
Tuy nhiên không có gi đảm bảo chắc chắn rằng tiền vay và tiền lãi sẽ
đƣợc ngƣời vay hoàn trả đúng hạn và đầy đủ. Sự mất mát vốn vay và thu nhập
này do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó chính là những rủi ro mà ngân hàng
thƣờng gặp khi cho vay. Những rủi ro này là một nhân tố quan trọng có thể
quyết định sự tồn tại của cả một ngân hàng. Vì vậy, mục tiêu chính của các
nhà quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo lợi nhuận tối đa ở các mức rủi ro có
thể chấp nhận đƣợc. Trong điều kiện cạnh tranh việc cung cấp dịch vụ tài
chính - Ngân hàng gia tăng và bị áp lực từ nhiều phía, do đó có thể nói rằng
tình trạng rủi ro và đặc biệ là rủi ro tín dụng của ngân hàng đang đƣợc hết sức
chú trọng.
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Nhóm nguyên nhân chung
*Môi trƣờng kinh tế.
Nền kinh tế suy thoái và đƣợc thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mố sau:
lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi suất
thị trƣờng tăng.
Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp. Khi đó chỉ số giá cúa các loại
hàng hoá trên thị trƣờng tăng theo. Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản xuất
đầu vào tăng, và sẽ ảnh hƣởng tiêu cực tới hoạt động tiêu thụ trên thị trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
hiện rõ trong hoạt động tín dụng, nhƣ việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luật
pháp cũng có thể đặt ngân hàng trƣớc những nguy cơ cạnh tranh mới, nhƣ
việc cho phép thành lập các ngân hàng nƣớc ngoài sẽ đặt các ngân hàng của
nƣớc đó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu tƣ tiết
kiệm của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trƣờng luật pháp trong hoạt động
tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro, nhƣ dự đoán sai khu vực
kinh tế đƣợc ƣu tiêu đầu tƣ, hay bị hạn chế, dẫn đến tình trạng sai lầm trong
chính sách huy động vốn và trong chính sách cho vay.
Môi trƣờng chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm vi Luật
các tổ chức tín dụng, mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp và
cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra phạm
vi quốc tế nhất là trong điệu kiện kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay. Đồng nghĩa
với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tới
tầm quốc gia, khu vực.
*Môi trƣờng địa lí.
Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau nhƣ tài
nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng.
Chính những điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân cƣ, trung tâm thƣơng
mại, du lịch hoặc trung tâm sản xuất.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trƣờng địa lí mang đến rất khó có
thể nắm bắt, dự đoán và nếu có thể dự đoán dƣợc thì cũng sẽ bị tổn thất rất
cao nhƣ sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên.
Những doanh nghiệp hoạt động trong những khu vực này luôn chịu sự cạnh
tranh gay gắt, những nguy cơ rủi ro rất cao.

thấp, không khoa học, không tiếp cận đƣợc thị trƣờng. Do chƣa đánh giá đƣợc
chính xác nhu cầu thị trƣờng, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
thị trƣờng. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu.
Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trƣờng nhất là công tác
Marketing doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trƣờng đầu vào. Đây là thị trƣờng cung
cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất nhƣ nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị
công nghệ. Do không có kế hoạch trƣớc những biến động của thị trƣờng nhƣ
tình trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng
giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho
việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hƣởng
tơi khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngƣợc lại, nếu
doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận
và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tƣơng lai, thậm chí có thể bị
thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lƣợng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh
hƣởng tới chất lƣợng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thƣơng hiệu sản phẩm
trên thị trƣờng, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mỗi doanh
nghiệp cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trƣờng hợp
tăng giá gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp
sản xuất mang tính thời vụ cao.
Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất nhƣ tình hình
năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghề
của công nhân còn thấp kém. Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn,
gây ra hiện tƣợng lãng phí ứ đọng vốn. Cũng có thể là do trình độ quản lý
doanh nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên

1.2.2.3. Về phía ngân hàng.
Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía ngƣời vay, từ môi trƣờng
khách quan có thể gây ra tình trạng rủi ro tín dụng, còn có những nguyên
nhân chủ quan từ phía các ngân hàng:
Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm,
thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Chính sách tín dụng đƣợc hiểu đầy đủ bao gồm định hƣớng chung trong cho
vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền
vay, về loại khách hàng và ngành nghề đƣợc ƣu tiên, quy trình xét duyệt cho
vay…quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trƣởng, bỏ qua sƣ an toàn
trong hoạt động kinh doanh. Một chính sách không đầy đủ đúng đắn và thống
nhất sẽ tạo ra định hƣớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp
tín dụng không đúng đối tƣợng, tạo kẽ hở cho ngƣời sử dụng vốn để gian lận
chiếm đoạt vốn bất hợp pháp cuối cùng là không đem lại hiệu quả kinh tế,
nguy cơ rủi ro cao.
Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhân
trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng. Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chƣa đƣợc
đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra
cũng có thể do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định nhƣ không
trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với ngƣời đi vay để chiếm đoạt vốn của
ngân hàng.
Nguyên nhân thứ ba là do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiên
không đầy đủ khâu bảo đảm tín dụng. Nhƣ cán bộ thẩm định đánh giá sai giá
trị tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tƣơng lai, hoặc lại quá
tin tƣởng vào tài sản đảm bảo coi đó là “bùa hộ mệnh” cho công tác thu hồi
vốn sau này, mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện dự án,

thức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền
địa phƣơng. Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát
vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, Ngân hàng cũng có
thể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tƣợng, một khu
vực, một ngành cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trƣớc những
biến động của thị trƣờng cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng. Có thể do
công tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm
của ngƣời vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách trong
hoạt động giao dịch với khách hàng, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng vi phạm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố
tình làm sai nguyên tắc.
1.2.2.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía các TSBĐ tín dụng.
Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ, có thể là do biến động của tình hình giá cả
thị trƣờng. Đây là tác động mang tầm vĩ mô, mà bản thân các cán bộ thẩm
định cần phải đánh giá chính xác giá trị của TSĐB qua các thời kỳ biến động
khác nhau, nếu không sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vƣợt mức so với quy
định an toàn trong việc cấp tín dụng.
Sự sụt giảm giá trị của TSĐB là do sự hao mòn trong quá trình ngƣời vay
sử dụng TSĐB. Các tài sản nói chung luôn chịu tác động của thời gian, của
môi trƣờng sản xuất, đòi hỏi công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ để hạn chế
ngƣời vay sử dụng tài sản sai mục đích hoặc sử dụng vƣợt quá hạn mức cho
phép. Đó cũng là một hình thức mà các ngân hàng chiếm đoạt “vốn”, vốn ở
đây là giá trị của máy và thời gian kinh tế của máy sau này.
Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSĐB. Do ngƣời
vay cầm cố tài sản cho ngƣời khác, hoặc có thể do ngƣời vay cố tình gây khó

an toàn của Ngân hàng Nhà nƣớc, so với quy mô vốn huy động.
Hiện nay, các ngân hàng thƣờng cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên
70% trong toàn bộ danh mục tài sản có. Nếu cho vay qua mức sẽ ảnh hƣởng
đến khả năng thanh khoản, khả năng quản lý của ngân hàng, khi đó khả năng xảy
ra rủi ro tín dụng sẽ rất lớn.
*Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ.
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lƣợng tín dụng. Chỉ tiêu này càng
thấp càng tốt, nhƣng ngƣợc lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này vƣợt
quá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu. Để có thể đánh giá đƣợc một cách
chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giá
kèm theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giải
quyết các khoản nợ quá hạn. Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năng
ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ sất thấp. Và ngƣợc lại, ngân hàng sẽ gặp rủi
ro tín dụng.
*Chỉ tiêu: Nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn.
Nợ quá hạn khó đòi
Tổng nợ qua hạn
Tỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, đƣợc xác định là
không có khả năng thu hồi. Tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốn thấp,
nguy cơ mất vồn cao, chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thấp.
*Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lƣợng của tài sản có vời tài sản nợ.
Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và sƣ dụng vốn không
có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra rủi ro tín dụng rất cao và kho đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status