Tiến độ CPH DNNN ở Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2004
2.1 Tiến độ CPH DNNN ở Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2004
Tiến trình CPH DNNN ở Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2004 đợc chia
thành 4 giai đoạn dựa theo các văn bản luật hớng dẫn CPH
- Giai đoạn 1 (6/1992 - 4/1996) : CPH theo Quyết định 143/HĐBT
- Giai đoạn 2 (5/1996 - 6/1998) : CPH theo Nghị định 28/CP
- Giai đoạn 3 (7/1998 - 6/2002) : CPH theo Nghị định 44/CP
- Giai đoạn 4 (7/2002 - 12/2004) : CPH theo Nghị định 64/CP
Kết quả CPH trong từng giai đoạn phụ thuộc rất lớn vào các quy định trong
văn bản luật hớng dẫn CPH của giai đoạn đó. Vì vậy, trớc khi xem xét kết quả
CPH của từng giai đoạn, chúng ta hãy điểm lại một số điểm khác biệt quan trọng
giữa văn bản luật hớng dẫn CPH.
Bảng 1: Một số điểm khác biệt quan trọng
giữa các văn bản luật hớng dẫn CPH
Quyết định
143/HĐBT
Nghị định 28/CP Nghị định 44/CP Nghị định 64/CP
1. Điều
kiện CPH
1. Kinh doanh có
lãi, có hớng phát
triển
2. Doanh nghiệp
tự nguyện CPH
3. Công nhân
viên chức có khả
năng mua CP
1. Có quy mô nhỏ
và vừa (trừ những
DN đợc CPH theo
hình thức giữ
thu hút thêm vốn
2. Bán một phần
vốn NN
3. Tách một bộ
1. Giữ nguyên vốn
NN, phát hành CP
thu hút thêm vốn
2. Bán một phần
vốn NN
3. Tách một bộ
1. Giữ nguyên vốn
NN, phát hành CP
thu hút thêm vốn
2. Bán một phần
vốn NN
3. Bán toàn bộ vốn
3. Tách một bộ
phận DN đủ điều
kiện để CPH
phận của DN đủ
điều kiện để CPH
phận của DN đủ
điều kiện để CPH
4. Bán toàn bộ vốn
NN
NN
* Hình thức 2, 3 có
thể đợc kết hợp với
việc phát hành CP
thu hút thêm vốn
ngoài ở Việt Nam
* Việc bán CP cho
các tổ chức, cá
nhân nớc ngoài đợc
thực hiện theo quy
định riêng của Thủ
tớng Chính Phủ.
Các cá nhân, tổ
chức kinh tế, xã
hội trong và ngoài
nớc
4.Quyền
mua CP
lần đầu
của DN
CPH
Mỗi cổ đông
không đợc mua
quá 2% tổng số
CP của DN
Mỗi pháp nhân đ-
ợc mua không quá
10%, mỗi cá nhân
đợc mua không
quá 5% tổng số CP
của DN
(1)Với DN mà NN
giữ CP chi phối, CP
đặc biệt, mỗi pháp
nhân đợc mua
Thủ tờng Chính
Phủ quy định), các
nhà đầu t nớc
ngoài đợc mua số
lợng CP có tổng
giá trị không quá
30% vốn điều lệ
của các DN.
Và sau đây là kết quả CPH trong từng giai đoạn
2.1.1 Giai đoạn 1 (từ 6/1992 đến 4/1996)
Tháng 6/1992, Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính Phủ) đã
ban hành Quyết định số 143/HĐBT về thí điểm chuyển một số DNNN thành
CTCP. Theo Quyết định này, có 7 doanh nghiệp đợc chọn để thí điểm CPH là :
Nhà máy xà phòng Việt Nam (thuộc Bộ công nghiệp); Nhà máy diêm Thống Nhất
(thuộc Bộ công nghiệp); Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc Hà Nội (thuộc Bộ
công nghiệp); Xí nghiệp chế biến gỗ Long Bình (thuộc Bộ nông nghiệp); Công ty
vật t tổng hợp Hải Hng (thuộc Bộ thơng mại); Xí nghiệp sản xuất bao bì Hà Nội
(thuộc thành phố Hà Nội); Xí nghiệp dệt may Legamex (thuộc thành phố Hồ Chí
Minh). Ngoài ra, hơn 30 DNNN khác cũng đã đăng ký với Bộ tài chính để thí
điểm CPH. 190 doanh nghiệp trong số này đã đợc phê duyệt thí điểm CPH dới sự
chỉ đạo của các bộ. Nhng sau đó, 7 doanh nghiệp đã đợc chọn để thí điểm CPH d-
ới sự chỉ đạo của Hội đồng bộ trởng đều xin rút khỏi danh sách CPH. Các doanh
nghiệp dự kiến thực hiện CPH dới chỉ đạo của các bộ cũng xin rút khỏi danh sách
CPH hoặc phải ngừng triển khai CPH do thiếu một số điều kiện. Ví dụ, Công ty
giày dép và hàng may mặc Legamex tiến hành CPH từ tháng 7/1994, đã phát hành
100.000 cổ phần đợt 1, mỗi cổ phần có mệnh giá 100.000 đồng, nhng sau đó
UBND thành phố Hồ Chí Minh đã cho ngừng triển khai CPH ở công ty do công ty
thiếu một số điều kiện luật định. Sau sự việc này, Chính Phủ rút kinh nghiệm,
chọn những doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện để CPH. Kết quả đã có 5
DNNN đợc chuyển thành CTCP, trong đó có 2 doanh nghiệp thuộc bộ, 2 doanh
UBND tỉnh Long
An
1/7/1995 7.912 30
(Nguồn : Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp TW)
Cũng trong giai đoạn này, một số DNNN đã đợc Bộ tài chính định giá để
CPH nh : Xí nghiệp đóng mới sửa chữa tàu thuyền Bình Định (thuộc tỉnh Bình
Định); Công ty ong mật (thuộc Sở nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh); Xí
nghiệp sản xuất đồ may mặc (thuộc Sở thơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh).
Tính đến đầu năm 1996, cả nớc mới chỉ có 2/6 tỉnh, thành phố, 3/7 bộ có DNNN
đợc CPH. Đó là tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Giao thông vận tải, Bộ
Công nghiệp, và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong 5 năm chỉ có 5
DNNN đợc CPH. Nh vậy, trung bình mỗi năm chỉ 1 doanh nghiệp đợc CPH. Tốc
độ CPH nh vậy là quá chậm so với yêu cầu đổi mới DNNN. Lý do : đây là giai
đoạn đầu tiên của tiến trình CPH, Đảng và Nhà nớc hết sức thận trọng, chỉ chủ tr-
ơng thí điểm CPH một số ít DNNN. Nghị quyết Hội nghị TW Đảng lần thứ 2
khoá VII (11/1991) có nêu chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều
kiện thành công ty cổ phần, phải làm thí điểm, chỉ đạo chặt chẽ, kinh nghiệm chu
đáo trớc khi mở rộng phạm vi thực hiện . Do đó, trong các văn bản luật về CPH,
đối tợng CPH rất hẹp, hình thức CPH không đa dạng, tỷ lệ nắm giữ cổ phần tối đa
của một cổ đông quá thấp (2%), thiếu điều khoản về u đãi cho DN CPH và ngời
lao động
2.1.2 Giai đoạn 2 (từ 5/1996 đến 6/1998)
Trong giai đoạn này, số DNNN đợc CPH là 118 doanh nghiệp. Trung bình 1
năm có 59 DNNN đợc CPH. Nh vậy, tiến độ CPH trong giai đoạn này nhanh hơn
nhiều so với giai đoạn trớc. Lý do chủ đạo là : Đảng và Nhà nớc đã bắt đầu mở
rộng diện CPH sau khi đã đúc rút đợc một số kinh nghiệm từ giai đoạn trớc. Do
đó, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 28/CP với những điều khoản bổ sung về u
đãi dành cho DN CPH và ngời lao động, mở rộng diện CPH, tăng tỷ lệ nắm giữ cổ
phiếu của cổ đông ngoài doanh nghiệp, đa dạng hoá hình thức CPH. Tuy nhiên,
tiến độ CPH nh trên vẫn rất chậm so với yêu cầu của Đảng và Nhà nớc. CPH vẫn
Dệt may.
Tuy nhiên vẫn cha năm nào việc CPH DNNN đạt chỉ tiêu kế hoạch. Từ năm
1999, Chính Phủ đã giao chỉ tiêu CPH cho từng bộ, ngành, địa phơng, tổng công
ty. Năm 1999, kế hoạch CPH trong cả nớc là 505 doanh nghiệp, nhng thực tế chỉ
có 247 doanh nghiệp đợc CPH, đạt 49% kế hoạch. Năm 2000, kế hoạch CPH
trong cả nớc là 508 doanh nghiệp, nhng thực tế chỉ có 218 doanh nghiệp đợc CPH,
đạt 38,6% kế hoạch. Những bộ, ngành, địa phơng, tổng công ty có tốc độ CPH
chậm là : Bộ Công nghiệp; Bộ Thuỷ sản; tỉnh Cần Thơ; Khánh Hoà; Quảng Ninh;
Vĩnh Phúc; Tổng công ty Hoá chất; Tổng công ty Thép. Những Tổng công ty 90
không CPH đợc DNNN nào là : TCT Dầu khí, TCT Hàng không, TCT Thuốc lá,
TCT Giấy, TCT Công nghiệp tàu thuỷ, TCT Cao su, TCT Lơng thực miền Nam.
Đến hết năm 2001, vẫn còn 6/13 Bộ; 21/26 tỉnh cha có DNNN nào đợc CPH.
Nguyên nhân lớn nhất dẫn tới tình trạng trên là sự níu kéo của các giám đốc
DNNN và cơ quan chủ quản của doanh nghiệp.
2.1.4 Giai đoạn 4 (từ 7/2002 đến 12/2004)
Trong giai đoạn này, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế thế
giới. Ngày 13/7/2000, Việt Nam ký Hiệp định thơng mại song phơng Việt - Mỹ.
Đây là một hiệp định thơng mại có tính toàn diện, theo đó Việt Nam sẽ hợp tác
với Mỹ trong các lĩnh vực : thơng mại hàng hoá (trade in goods); thơng mại dịch
vụ (trade in service); quyền sở hữu trí tuệ (intellectual property rights); phát triển
quan hệ đầu t (development of investment relation); tạo thuận lợi cho kinh doanh
doanh (bussiness facilitation). Việt Nam cam kết sẽ mở cửa hầu hết các lĩnh vực
cho các nhà đầu t và xuất nhập khẩu của Mỹ theo một lộ trình từ 3 đến 5 năm.
Việt Nam cũng đã tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), khởi đầu là
Thoả thuận u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT). Theo đó, từ năm 2003,
Việt Nam phải giảm thuế nhập khẩu hầu hết các nhóm hàng từ 20-40% xuống còn
10-15%. Đến năm 2006, Việt Nam phải giảm thuế hàng nhập khẩu xuống còn 0-
5%. Việt Nam cũng đàm phán để gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO),
tiền thân là GATT, một tổ chức có liên quan chát chẽ tới Liên hợp quốc, đợc thành
lập từ tháng 1/1948 với mục đích là giảm bớt hàng rào thuế quan và phi thuế quan
thành lập ban đổi mới tại doanh nghiệp cho đến khi DN CPH có đăng ký kinh
doanh), trong đó 30% - 50% thời gian đợc giành cho việc định giá. Công ty Ernst
& Young cũng đã tiến hành khảo sát 492 DNNN đợc CPH trong năm 2003 và 6
tháng đầu năm 2004 (chiếm 87% tổng số DNNN đã hoàn thành CPH trong giai
đoạn này), kết quả nh sau : để hoàn thành CPH một DNNN cần 411 ngày, trong
đó, thời gian từ khi thành lập ban đổi mới doanh nghiệp đến khi bắt đầu định giá
là 137 ngày, thời gian bắt đầu định giá đến khi phê duyệt giá trị doanh nghiệp là
122 ngày, thời gian để hoàn thành các công việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp,
phê duyệt phơng án, bán cổ phiếu, họp Đại hội đồng cổ đông, đăng ký kinh doanh
là 150 ngày. Nh vậy, thời gian trung bình để CPH 1 DNNN ở Việt Nam quá dài so
với yêu cầu về tiến độ CPH và so với tốc độ CPH ở các nớc khác. Từ 8/2004 đến
hết năm 2006, chúng ta phải CPH hơn 1.400 DNNN. Nhng với tốc độ này thì
nhiệm vụ rất khó hoàn thành.
Tổng kết việc thực hiện CPH DNNN từ năm 1992 đến năm 2004
Số DNNN đợc CPH từ năm 1992 đến năm 2004 và cơ cấu các DN CPH
tính đến ngày 31/12/2004 đợc thể hiện trong bảng 3 và bảng 4 dới đây
Bảng 3 Kết quả CPH DNNN 1992 - 2004
Năm Số DNNN đợc CPH Số cộng dồn
Năm 1992-1998 123 123
Năm 1999 247 370
Năm 2000 218 588
Năm 2001 205 793
Năm 2002 164 957
Năm 2003 532 1.489
Năm 2004 753 2.242
(Nguồn : Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp TW)
Bảng 4 Cơ cấu các DN CPH tính đến 12/2004
STT Các DNNN đợc CPH đến 12/2004 Tỷ trọng
1 Các DNNN thuộc tỉnh 74%