(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NÔNG THỊ THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NÔNG THỊ THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Huế

THÁI NGUYÊN - 2020


Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn

Nông Thị Thu

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƢỜNG MẦM NON ................ 6

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 9
1.2. Khái niệm công cụ ..................................................................................... 10

1.4.3. Phƣơng pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
ở trƣờng mầm non ..................................................................................... 31
1.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non ......................................... 33
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƢỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ......... 38
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................... 38
2.1.1. Khái quát về tình hình giáo dục mầm non thành phố Thái Nguyên ....... 38
2.1.2. Mục đích khảo sát .................................................................................... 39
2.1.3. Khách thể khảo sát ................................................................................... 39
2.1.4. Nội dung khảo sát .................................................................................... 39
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu............................................ 39

iv


2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động phát triển ngôn ngữ và quản lý
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non
thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 41
2.2.1. Nhận thức của CBQL,GV về các khái niệm công cụ .............................. 41
2.2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL,GV về nội dung phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non .................................................. 42
2.2.3. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về phƣơng pháp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non ................................... 44
2.2.4. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của nội dung quản lý
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non ........ 46
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở
các trƣờng mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............. 48

Thái Nguyên .............................................................................................. 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục mầm non ..................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của nhà quản
lý, vai trò chủ đạo của giáo viên với vai trò tích cực chủ động của trẻ..... 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................... 69
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 70
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo ở các trƣờng mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.. 71
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dƣỡng cán bộ quản lý, giáo viên về năng lực tổ
chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo .............................. 71
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trƣờng tổ chức hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm .................................................................................................... 78
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp, hình thức tổ chức, kiểm
tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ theo hƣớng lấy trẻ
làm trung tâm ............................................................................................. 82
3.2.4. Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác phối kết hợp giữa gia đình,
nhà trƣờng và xã hội trong các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo .................................................................................................... 88

vi


3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 92
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động
phát triển ngôn ngữ .................................................................................... 93
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 93
3.4.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm ........................................................... 93

CSVC

: Cơ sở vật chất

GD& ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

GDMN

: Giáo dục mầm non

GV

: Giáo viên

HĐPTNN : Hoạt động phát triển ngôn ngữ
K

: Khá

KTX

: Không thƣờng xuyên

PTNN

: Phát triển ngôn ngữ

PGD&ĐT : Phòng giáo dục và đào tạo

cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non ........................................ 43
Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL,GV về phƣơng pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non ................................. 45
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của nội dung
quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở
trƣờng mầm non ............................................................................. 47
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ thực hiện các mục tiêu phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 49
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 51
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp tổ chức hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 53
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 56
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non Thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên................................................................................... 59
Bảng 2.10. Thực trạng phƣơng pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non Thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 61

ix


Bảng 2.11. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non

đƣợc, hiểu đƣợc, nói đƣợc, diễn đạt lƣu loát, mạnh dạn trình bày suy nghĩ của
bản thân về các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày, dùng ngôn ngữ nhƣ một
phƣơng tiện, công cụ để thể hiện nhu cầu, năng lực của bản thân; hợp tác và giao
tiếp với mọi ngƣời để tăng cƣờng nhận thức về thế giới xung quanh. Giáo dục
phát triển ngôn ngữ cho trẻ và quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
cần đƣợc tiến hành hiệu quả trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trƣờng
mầm non. Tuy nhiên, việc quản lý các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
nói chung và quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nói riêng
tại các trƣờng mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên còn bộc lộ
1


hạn chế nhƣ: nặng về giáo dục theo tiếp cận nội dung, chƣa quan tâm đúng mức
đến giáo dục ngôn ngữ theo tiếp cận năng lực trẻ, chƣa bám sát vào điều kiện
thực tế địa phƣơng để lựa chọn nội dung và cách thức giáo dục ngôn ngữ phù
hợp cho trẻ.
Xuất phát từ thực tiễn, với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề chuẩn bị
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo trƣớc khi vào lớp 1, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” với mong muốn kết quả nghiên cứu giúp
hiệu quả các cơ sở giáo dục mầm non quản lý tốt hơn hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo, nâng cao chất lƣợng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nói
riêng và chất lƣợng giáo dục mầm non nói chung tại các trƣờng mầm non thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại các trƣờng mầm non thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển
ngôn ngữ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại
các trƣờng mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

trong tổ chức hoạt động học.
- Chủ thể quản lý là hiệu trƣởng trƣờng mầm non.
6.2. Khách thể điều tra
Đề tài khảo sát trên nhóm khách thể gồm 27 CBQL và 106 giáo viên tại 5
trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, gồm: Trƣờng Mầm non
Quang Vinh, Trƣờng Mầm non Quang Trung, Trƣờng Mầm non Đồng Bẩm,
Trƣờng Mầm non Quyết Thắng, Trƣờng Mầm non 1/5 Thành phố.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa và khái
quát các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non.

3


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Để có số liệu, thông tin về thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non, chúng tôi đã sử dụng các bảng hỏi
dành cho giáo viên và cán bộ quản lý trƣờng mầm non.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát quá trình tổ chức và quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo tại các trƣờng mầm non nhằm thu thập thông tin trực tiếp trong hoạt
động hàng ngày của trẻ; các biểu hiện về thái độ và hành động của giáo viên và
cán bộ quản lý trong quá trình quản lý và thực hiện hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo qua đó đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với chuyên viên PGD&ĐT,

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngôn ngữ là chức năng tâm lý cấp cao của con ngƣời, là công cụ để tƣ
duy, để giao tiếp và là chìa khoá để con ngƣời nhận thức, chiếm lĩnh kho tàng
tri thức của dân tộc và nhân loại.
Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn từ 0 - 6 tuổi (lứa tuổi
mầm non). Từ chỗ sinh ra chƣa có ngôn ngữ, đến cuối 6 tuổi trẻ đã sử dụng thành
thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày. Ở giai đoạn này, nếu không có những
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ thì trẻ khó có thể phát triển tốt đƣợc.
Chính vì vậy, ngôn ngữ nói chung, giáo dục ngôn ngữ và quản lý hoạt động phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trƣớc tuổi học là vấn đề đã đƣợc các nhà khoa học trên thế
giới và trong nƣớc quan tâm nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề ngôn ngữ đã đƣợc đề cập đến từ thời cổ đại song đƣợc nghiên cứu
trong mối quan hệ với triết học và lôgíc học. Các nhà triết học cổ đại đã coi ngôn
ngữ nhƣ là một hình thức biểu hiện bề ngoài của cái bên trong là "logos", tinh
thần, trí tuệ của con ngƣời [27].
Trong cuốn "Phương pháp luận", nhà triết học Descartes đã chỉ ra những
đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ, ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ - cái
tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tƣ duy tiềm tàng trong cơ thể và kết
luận rằng "Có thể lấy ngôn ngữ làm yếu tố phân biệt sự khác nhau giữa con
người và con vật" [10].
Ngƣời đầu tiên sáng lập ra trƣờng phái ngôn ngữ học tâm lý là Shteintal
(1823 - 1899). Ông đƣa ra quan điểm ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân và
sự phản ánh tâm lý dân tộc. Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá

khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào sự hợp tác của ngƣời lớn và bạn bè
có năng lực cao hơn, những ngƣời này giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ. Trong
mối quan hệ hợp tác này, quá trình tƣ duy trong một xã hội nhất định đƣợc
chuyển giao sang trẻ. Do ngôn ngữ là phƣơng thức đầu tiên mà qua đó, con
ngƣời trao đổi các giá trị xã hội, L.X. Vƣgotxki coi ngôn ngữ là vô cùng quan
trọng đối với sự phát triển của tƣ duy [dẫn theo 23].
Lênin đã viết: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của
con người” [31]. Trong cuộc sống, trong sự phát triển xã hội loài ngƣời, ngôn
ngữ là phƣơng tiện để phát triển tƣ duy, là phƣơng tiện giữ gìn, bảo tồn, truyền
đạt và phát triển kinh nghiệm xã hội loài ngƣời. Ngôn ngữ còn là công cụ biểu
đạt tƣ tƣởng, tình cảm, giao tiếp giữa các thành viên trong xã hội.
Trong các nghiên cứu về giáo dục phát triển ngôn ngữ, tác giả E.I.
Tikhêeva quan tâm tới đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em trƣớc tuổi
học và đƣa ra phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách có hệ thống
[dẫn theo 11].

7


O.P.Skinner trong tác phẩm “Hành vi bằng lời” cho rằng: ngôn ngữ của
trẻ cũng nhƣ mọi hành vi khác đƣợc hình thành do thao tác quyết định và sự
“bắt chƣớc” là rất quan trọng, những thao tác về ngôn ngữ cùng với sự giúp đỡ
của ngƣời lớn sẽ giúp trẻ nhanh chóng trƣởng thành về ngôn ngữ [dẫn theo 7].
Tác giả Noam Chomxky cho rằng: Trẻ em đóng vai trò là nhân tố chính
trong sự phát triển ngôn ngữ. Ông coi ngôn ngữ có cơ sở sinh học chỉ có ở con
ngƣời và con ngƣời có cơ quan sản sinh ngôn ngữ trong não bộ, khi có tác động
từ bên ngoài (môi trƣờng ngôn ngữ) thì ngôn ngữ có cơ hội xuất hiện, dƣờng
nhƣ suy nghĩ là có sẵn, đƣợc tập hợp từ các mô hình tách biệt, đƣợc “di truyền”
từ thế hệ trƣớc. Ông cho rằng, ngôn ngữ sẽ bùng nổ khi có kích thích phù hợp
mà không cần sự dạy dỗ có chủ định của các bậc cha mẹ và ông còn cho rằng

Tác giả Nguyễn Thị Oanh (2000) đã nghiên cứu và đề xuất các biện pháp
phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
Tác giả Hồ Lam Hồng (2002) đã nghiên cứu thực trạng vốn ngôn ngữ cơ
bản của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, trên cơ sở đó tìm ra biện pháp tác động để
chuẩn bị tốt về mặt ngôn ngữ cho trẻ trƣớc tuổi học, giúp trẻ thích ứng với môi
trƣờng học ở lớp 1.
Tác giả Lƣu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên cứu “Những bƣớc
phát triển ngôn ngữ cho trẻ em từ 1 - 6 tuổi" đã đề cập đến biện pháp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 4 - 6 tuổi. Theo tác giả, để phát triển vốn từ cần tổ chức cho
trẻ quan sát và đàm thoại, cùng với trẻ phân tích sự vật hiện tƣợng, cho trẻ nghe
thơ, truyện, chơi một số trò chơi nhƣ đoán vật qua tiếng kêu, nối từ, chơi đóng
vai theo chủ đề… để giúp trẻ nhận thức và phát triển ngôn ngữ.
Tác giả Nguyễn Xuân Khoa trong cuốn “Phƣơng pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo” NXB ĐHSP năm 2004 đã nghiên cứu sự phát triển ngôn
ngữ của trẻ mẫu giáo trên cơ sở những đánh giá về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
dựa trên mối quan hệ của bộ môn ngôn ngữ học với những bộ môn khác để đề
ra một số phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.
Các công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ về giáo dục học cũng quan
tâm đến ngôn ngữ của trẻ nhƣng chủ yếu về vấn đề chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5
9


tuổi học đọc, học viết ở lớp 1 nhƣ luận văn “Một số biện pháp phát triển ngôn
ngữ mạch lạc cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua kể chuyện sáng tạo của tác giả Hoàng
Thị Hồng Mát; công trình “Chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi học chữ” của tác
giả Nguyễn Phƣơng Nga; Luận văn "Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5-6 tuổi Trƣờng mẫu giáo Minh Tân, xã Minh Tân, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào
Cai qua tổ chức hoạt động đọc thơ" của tác giả Kim Thị Hơn...
Tác giả Bùi Việt Phú và Bùi Thị Thanh Hải đã đăng trên Tạp chí giáo dục số
đặc biệt tháng 12 năm 2015 bài viết: “Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn

trao đổi văn hoá giữa các dân tộc và truyền đạt truyền thống văn hóa - lịch sử
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Ngôn ngữ bắt đầu hình thành từ lứa tuổi mầm non gắn với môi trƣờng sống
của trẻ, với gia đình, xã hội và gắn với các hoạt động ở trong trƣờng mầm non.
1.2.2. Phát triển ngôn ngữ
Phát triển ngôn ngữ là quá trình biến đổi về năng lực ngôn ngữ của mỗi
cá nhân thông qua việc mở rộng vốn từ và năng lực sử dụng ngôn ngữ bằng
những con đƣờng khác nhau.
Ở trẻ mầm non, phát triển ngôn ngữ là quá trình trẻ lĩnh hội chức năng,
cấu trúc của ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc, ý
tƣởng của mình. Việc lĩnh hội ngôn ngữ bao gồm 3 khía cạnh: nội dung (vốn từ
và nghĩa của từ); hình thái hay cấu trúc (ngữ pháp và cú pháp) và chức năng
của ngôn ngữ. Để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, ngƣời lớn (cha mẹ trẻ) và giáo
viên có thể thực hiện qua nhiều con đƣờng trong đó tổ chức hoạt động có chủ là
một con đƣờng có ý nghĩa quan trọng.
1.2.3. Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
Khi mới chào đời mọi đứa trẻ đều chƣa có ngôn ngữ, ngôn ngữ bắt đầu
hình thành khi trẻ tiếp xúc với môi trƣờng xung quanh, hiểu những từ quen
thuộc và riêng lẻ, sau đó trẻ sẽ tập nói, dần hình thành ngôn ngữ riêng của mình
và tiếp tục phát triển ngôn ngữ qua việc dùng từ đơn hay những cụm từ ngắn,
lúc này trẻ sẽ nói đƣợc thành thạo hơn bằng cách giao tiếp.
Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tiền
ngôn ngữ (dƣới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên).

11


Ở trƣờng mầm non, phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo là tổ chức quá trình
giúp trẻ phát triển vốn từ, kỹ năng nghe, hiểu lời nói và làm quen với việc đọc
và viết; để hình thành, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, giáo viên, nhà trƣờng cần tổ

động đến đối tượng bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật
lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách, đường lối chủ trương theo các phương
pháp quản lý để đạt mục tiêu quản lý”.
Để đạt đƣợc mục tiêu quản lý, chủ thể quản lý có thể thực hiện hoạt động
quản lý theo tiếp cận chức năng hoặc theo tiếp cận quá trình. Quản lý theo tiếp cận
chức năng gắn với chức năng kế hoạch hóa; tổ chức; lãnh đạo - chỉ đạo; kiểm tra.
Trong đó:
- Chức năng kế hoạch hóa (planning): là chức năng khởi đầu, là tiền đề
của mọi quá trình quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục
đích đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và các con đƣờng, biện pháp, cách
thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng
kế hoạch hóa: xác định, hình thành mục tiêu (phƣơng hƣớng) đối với tổ chức;
xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của
tổ chức để đạt đƣợc các mục tiêu và quyết định xem những hoạt động nào là
cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức (organizing): Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngƣời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn
các nguồn vật lực và nhân lực.Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực của ngƣời quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả
và có kết quả. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ
phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự,
cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo (leading): Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập,
cơ cấu bộ máy hình thành, nhân sự đƣợc tuyển dụng thì phải có ngƣời đứng ra

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status