ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THEO HƯỚNG GIÁO DỤC
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THEO HƯỚNG GIÁO DỤC
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào
tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non, các đồng chí giáo viên các trường mầm
non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp
đỡ tôi có các thông tin, tài liệu cần thiết để viết đề tài nghiên cứu của mình.
Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài, mặc dù bản thân tôi đã cố gắng
rất nhiều nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp giúp đỡ, góp ý và đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn
Phạm Thị Vân Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................ viii
Danh mục các bảng ....................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non .........................................................22
1.4.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non ............................24
1.4.3. Tổ chức hoạt động hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non ...................................26
1.4.4. Chỉ đạo hoạt động hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non ...................................27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non ........................30
1.5.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên .....................................................................30
1.5.2. Chương trình, nội dung giáo dục mầm non .......................................................31
1.5.3. Quy chế, văn bản quy định liên quan giáo dục mầm non ..................................32
1.5.4. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non .............................................................32
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục nhà trường ..............................33
1.5.6. Công tác phối hợp của nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội địa
phương trong tổ chức phát triển ngôn ngữ cho trẻ ......................................................33
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THEO HƯỚNG GIÁO DỤC LẤY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ...........................................................................35
iv
2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................................35
2.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh..........35
2.1.2. Khái quát về giáo dục của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ....................35
2.1.3. Khái quát về giáo dục mầm non của thành phố Cẩm Phả .................................37
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo
hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả ...........53
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non
thành phố Cẩm Phả ......................................................................................................55
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường giáo
dục phục vụ cho thực hiện tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non
thành phố Cẩm Phả ......................................................................................................57
2.4.6. Thực trạng phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả ....................................59
2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng .........................................................60
2.5.1. Những mặt mạnh ...............................................................................................60
2.5.2. Những hạn chế ...................................................................................................61
2.5.3. Nguyên nhân ......................................................................................................61
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THEO HƯỚNG GIÁO DỤC LẤY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ...........................................................................63
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...............................................................................63
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non.........................................................63
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................................................63
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................................................63
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn.......................................................................................64
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................................64
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ..........................................................................................64
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CB
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CS-GD
Chăm sóc - giáo dục
CS-ND-GD
Chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
CTGDMN
MN
Mầm non
QL
Quản lý
TTB
Trang thiết bị
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non thành phố
Cẩm Phả từ năm học 2016 - 2017 đến 2018- 2019 ..................................37
Bảng 2.2. Số lượng CBQL và GVMN thành phố Cẩm Phả .......................................38
Bảng 2.3. Cơ cấu giáo viên MN thành phố Cẩm Phả theo nhóm lớp ..........................38
Bảng 2.4. Trình độ chính trị đội ngũ CBGVMN thành phố Cẩm Phả ........................38
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của đội ngũ CBGVMN thành phố Cẩm Phả....................38
Bảng 2.6. Giáo viên dạy giỏi GVMN thành phố Cẩm Phả .........................................39
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức của CBGV về ý nghĩa, mục tiêu phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ...................................................................42
tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non
thành phố Cẩm Phả ...................................................................................59
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất .....................82
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.......................84
Biểu đồ 3.1. Sự tương quan của các biện pháp đề xuất ............................................... 86
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân.
Chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và đào tào ban hành đã xác định:
"Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực
và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,
khơi dạy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở
các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời" [3, Tr.1]. Những kỹ năng mà trẻ
được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc
học tập và thành công sau này của trẻ. Phát triển giáo dục mầm non là yếu tố quan
trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Trong cuốn Ngôn ngữ và con người, NXB Giáo dục Hà Nội, nhà giáo dục học
E.I.TIKHÊ ÊVA người Liên Xô đã khẳng định: "Ngôn ngữ là công cụ để tư duy,
là chìa khóa để nhận thức, là vũ khí để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức dân tộc của
nhân loại. Do vậy ngôn ngữ có vai trò quan trọng đối với con người, đặc biệt là
giai đoạn đầu của mỗi con người nên việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ bắt đầu từ
rất sớm" [8, Tr.15].
Giai đoạn từ 0-6 tuổi là giai đoạn vàng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ và có
ngôn ngữ cho trẻ mầm non, đặc biệt trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chuẩn bị bước vào lớp 1,
tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm
non thành phố Cẩm Phả và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường
mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên địa bàn
nghiên cứu hiện nay.
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phát triển ngôn ngữ và quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các
trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh hiện nay đã đạt được một số
kết quả nhất định. Tuy nhiên so với quan điểm đổi mới giáo dục "lấy trẻ làm trung
tâm" thì công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho mẫu giáo 5-6 tuổi còn
Trường mầm non Cẩm Thịnh
Trường mầm non Cẩm Phú
Trường mầm non Cẩm Thạch
Trường mầm non Cửa Ông
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hoá
để nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý các hoạt động giáo dục theo quan điểm
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát cách quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của nhà quản lý và giáo viên ở nhà
trường và sự tham gia hoạt động của trẻ nhằm làm rõ thực trạng quản lý phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các
trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến
nhằm tìm hiểu thực trạng; Thăm dò mức độ cấp thiết và tính khả thi của mỗi biện
pháp đề xuất và các điều kiện để thực hiện các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV và phụ
huynh, trẻ để tìm hiểu thực trạng và làm sáng tỏ hơn các số liệu đã được nghiên cứu
bằng phương pháp điều tra.
4
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn
về quản lý tại một số trường mầm non trường mầm non trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
một khoảng thời gian rất ngắn so với cả một đời người, trẻ đã có thể sử dụng thành
thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày. Đây chính là giai đoạn phát cảm về ngôn
ngữ. Ở giai đoạn này nếu không có những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngôn
ngữ thì sau này khó có thể phát triển tốt được. Chính vì vậy ngôn ngữ nói chung và
ngôn ngữ của trẻ trước tuổi học là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới và
trong nước quan tâm nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại. Nhưng thời cổ đại
người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học. Các nhà triết
học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của cái bên trong
là "logos", tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn "Triết học DESCARTES”,
Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và lấy đó làm tiêu chí phân
biệt con người, khác với động vật. Ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái tín
hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy tiềm tàng trong cơ thể và kết luận rằng
"Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con người và con vật” [7]. Chỉ
đến giữa thế kỷ 19 khuynh hướng tâm lý học mới nảy sinh trong ngôn ngữ học.
Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm lý là Shteintal (1823 1899). Ông đã đưa ra học thuyết ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân và sự phản
ánh tâm lý dân tộc. Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá nhân trong khi
nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn
ngữ của dân tộc.
6
Sau cách mạng tháng Mười Nga 1917, các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học Xô
Viết đã vận dụng quan điểm của Mác - Lênin vào hoạt động nghiên cứu ngôn ngữ đó
là: xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện tượng xã hội. Ngôn ngữ thể hiện các
mối quan hệ giữa con người với con người được quy định bởi những điều kiện cụ thể
của thời kỳ lịch sử nhất định. Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy và là phương
tiện giao tiếp chủ yếu của con người [23]. Với quan điểm này có thể kể đến:
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là một quá
trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra.
9
1.2.2. Hoạt động giáo dục
Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực,
chủ động của con người với thực tiễn xung quanh. Hoạt động là phương thức tồn tại
của con người đồng thời hoạt động là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình
thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của xã
hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để
duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình
thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối
tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí,
thể, mĩ.
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức
trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích. Trong đó dưới vai trò chủ đạo
của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện
nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm chất,
nét tính cách của người công dân người lao động.
Hoạt động giáo dục được thực hiện chủ yếu theo phương thức nhà trường, diễn ra
trong quan hệ giữa chủ thể giáo dục là nhà sư phạm và đối tượng giáo dục là người học.
Hoạt động giáo dục trong nhà trường có mối quan hệ thống nhất với quá trình
tự giáo dục, tự trải nghiệm của đối tượng giáo dục tại gia đình và xã hội.
Trong nhà trường phổ thông hoạt động giáo dục được phân ra làm hai bộ phận
chủ yếu:
1.2.3. Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi theo hướng lấy trẻ làm trung tâm
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và
quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người. Ngôn ngữ đồng thời là
phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thông văn hóa - lịch sử từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ trở
thành những con người phát triển toàn diện. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy
nghĩ và là công cụ của tư duy. Trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới
xung quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng sự vật, trẻ phải dùng lời nói để nói
lên những suy nghĩ, cũng như cảm tưởng của mình về những vấn đề đó.
Như vậy có thể hiểu: Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi theo hướng
lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non là hoạt động sư phạm của giáo viên tác
động đến trẻ, kích thích sự tập trung chú ý và cảm xúc tích cực của trẻ, thúc đẩy trẻ
tham gia hiệu quả vào các hoạt động phát triển ngôn ngữ, giúp cho tư duy của trẻ
11
phát triển và đây còn là một phương tiện để giáo dục trẻ một cách toàn diện về nhân
cách, đạo đức.
1.2.4. Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là
quá trình tác động của người hiệu trưởng đến toàn bộ quá trình tổ chức các hoạt động
phát triển ngôn ngữ như: Tác động đến mục tiêu, nội dung chương trình, quá trình
nâng cao năng lực cho giáo viên và điều kiện phát triển ngôn ngữ nhằm giúp trẻ phát
triển ngôn ngữ mạch lạc, kỹ năng tiền học đọc, tiền học viết, giúp trẻ phát triển toàn
diện và chuẩn bị tốt để trẻ bước vào lớp 1.
Để hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non có hiệu
quả, Hiệu trưởng các nhà trường cần: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ, giúp cho giáo viên nắm rõ được mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục
phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong độ tuổi, nâng cao khả năng thực hiện chương trình,
đứa trẻ có hứng thú, cách học và tốc độ học tập khác nhau và chúng đều có thể thành
công. Các nhà giáo dục đều phải thừa nhận một điều rằng: Cách tiếp cận tốt nhất để giáo
dục trẻ đó là lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm
thúc đẩy sự phát triển, tính chủ động, khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề của
trẻ. Tức là giáo viên dựa trên nhu cầu, hứng thú, khả năng và thế mạnh của từng trẻ; tạo
cơ hội cho trẻ học bằng nhiều cách khác nhau; phản ánh được mức độ phát triển của
từng cá nhân trẻ và xây dựng dựa trên những gì trẻ đã biết, có thể làm.
1.3. Hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo
dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
1.3.1. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Ở thời kì này trẻ hoàn thiện dần về mặt ngữ âm. Các phụ âm đầu, âm cuối,
thanh điệu dần dần được định vị. Trẻ phát âm đúng hầu hết các âm vị của tiếng mẹ
đẻ, biết điều chỉnh nhịp điệu, cường độ của giọng nói khi giao tiếp. Tuy vậy, trẻ vẫn
còn mắc một số lỗi về phát âm, còn nhầm lẫn khi phát âm một vài phụ âm và nguyên
âm, thanh điệu. Trẻ đã sử dụng được những câu từ phức tạp hơn: các loại câu tường
thuật để miêu tả sự vật, hiện tượng, con người, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu hô
ứng. Để cố gắng hiểu được thế giới xung quanh, trẻ không ngừng đặt câu hỏi. Có thể
nói câu gồm 4-5 chữ; biết dùng chữ “đã” hay “rồi” để diễn tả quá khứ; vốn từ khoảng
1500 chữ, biết phân biệt nhiều mầu sắc, hình thể; hay hỏi “tại sao,” “ai”… Trẻ cũng
đã có thể có những lời nói bày tỏ được cảm xúc hoặc nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm
của bản thân như là “Con nhớ ông nhiều lắm, mẹ con cũng nhớ ông”. Trẻ cũng biết
13