ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HOÀI BẮC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HOÀI BẮC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ ÚT SÁU
tình cảm chân thành, sâu sắc nhất, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn của mình tới
Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo,
cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo và các phòng ban trung tâm
trong đã quan tâm, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Út Sáu,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo ân cần và tư vấn cho tác giả những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên phòng
GD&ĐT thành phố Thái Nguyên, cán bộ quản lý, giáo viên, các trường mầm non
thành phố Thái nguyên cùng gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ tác
giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
giúp tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Hoài Bắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm
non ..................................................................................................................... 27
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non .... 27
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường
mầm non theo kế hoạch ..................................................................................... 28
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non ......... 29
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường
mầm non ............................................................................................................ 32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
trẻ ở trường mầm non ........................................................................................ 34
1.5.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 34
1.5.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................... 37
2.1. Khái quát về thành phố Thái Nguyên và tình hình giáo dục mầm non
trên địa bàn Thành phố ...................................................................................... 37
2.1.1. Những đặc điểm về dân số, kinh tế - xã hội ............................................ 37
2.1.2. Thực trạng giáo dục mầm non của thành phố Thái Nguyên ................... 39
2.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm
non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............................................... 43
2.2.1. Thực trạng về mục tiêu của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................... 43
2.2.2. Thực trạng về nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
trường mầm non................................................................................................. 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................... 71
3.2.1. Xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
ở trường mầm non ............................................................................................. 71
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng môi trường đảm bảo an toàn trong sạch cho trẻ
trong trường mầm non ....................................................................................... 73
3.2.3. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ sử dụng yếu tố tự nhiên ....... 78
3.2.4. Xây dựng kế hoạch quản lý việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trong trường mầm non ....................................................................................... 82
3.2.5. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên, nhân viên về hoạt
động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non................................... 85
3.3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........................................ 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
:
Chăm sóc sức khỏe
CSVC
:
Cơ sở vật chất
ĐH
:
Đại học
ĐT
:
Đào tạo
GD
:
Giáo dục
GD&ĐT
:
Nhân viên
NVYT
:
Nhân viên y tế
P.HT
:
Phó hiệu trưởng
QL
:
Quản lý
SDD
:
Suy dinh dưỡng
SL
:
Tổ chức Y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Số liệu thống kê kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở các
trường mầm non TP Thái Nguyên trong năm 2018 -2019 ........ 41
Bảng 2.2:
Bảng tổng hợp khảo sát thực hiện chuyên đề “Đổi mới tổ chức
bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non .......................................... 45
Bảng 2.3:
Thực đơn tham khảo qua phần mềm xây dựng thực đơn cân
bằng dinh dưỡng ở các trường mầm non. ................................. 46
Bảng 2.4:
Bảng tổng hợp khảo sát mức độ thực hiện chuyên đề “Đổi mới
tổ chức bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non .............................. 48
Bảng 2.5:
quản lý hoạt động CSSK kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch ......................................................................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 2.14: Số liệu về trình độ đào tạo của cán bộ quản lý (5 trường khảo
sát) .......................................................................................... 64
Bảng 2.15: Số lượng, trình độ đào tạo chuyên môn đội ngũ giáo viên các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 .... 65
Bảng 2.16: Thực đơn 1 ngày dành cho trẻ (béo phì, bình thường, còi suy
dinh dưỡng) ở trường mầm non ............................................... 73
Bảng 2.17: Bảng môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non ......... 77
Bảng 2.18: Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất ........................................................................ 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo Luật giáo dục (sửa đổi năm 2018) mục tiêu giáo dục nhằm phát triển
toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc và ý thức công dân toàn cầu;
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; phát huy tiềm năng, khả
năng sáng tạo của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ
vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Bên cạnh áp lực về sĩ số, ngoài có trình độ về
chuyên môn buộc GVMN phải có nghiệp vụ CSSK cho trẻ, thái độ của GVMN
phải nhiệt tình, yêu trẻ, quan tâm chăm sóc cho trẻ mới có thể đảm bảo được hiệu
quả của hoạt động CSGD cho trẻ trong trường MN.
Thực tế hiện nay công tác quản lý hoạt động CSSK cho trẻ của CBQL
trong nhà trường có thực hiện nghiêm túc, được quan tâm chú ý, tuy nhiên vẫn
tồn tại một số hạn chế nhất định ở các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra đánh giá… Như vậy, trong giai đoạn hiện nay, nếu đề xuất được một số biện
pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho trẻ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
Với những lý do trên, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt
động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non là rất cần thiết. Vì vậy, tác giả chọn
đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài để nghiên
cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp có hiệu quả cao trong quản lý hoạt động
CSSK cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa
tuổi mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về quản lý
hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất biện pháp quản lý
hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh
Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường
mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
mầm non.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn
bản, sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các công
trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp
và khái quát tài liệu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến CBQL, giáo viên, nhân viên của 5
trường mầm non đã chọn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để làm rõ thực trạng và
các biện pháp quản lý hoạt động động CSSK cho trẻ góp phần nâng cao chất
lượng GDMN của địa phương.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin bằng cách quan sát các hoạt động CSSK cho trẻ, các
hoạt động tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi SK trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Quan sát cách quản lý hoạt động CSSK của CBQL, GV,NV.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ CBQL, GV, NV để trao đổi trực tiếp các nội dung có
liên quan đến hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non. Đưa ra các câu hỏi,
tình huống nhằm bổ sung để tìm hiểu các thông tin chính xác nhất. Từ đó có cơ
sở đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non
đạt hiệu quả cao.
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra đã thu thập
và quản lý trường mầm non hiện nay nói riêng, bên cạnh quản lý dạy học thì
quản lý công tác CSSK cho trẻ ở trường mầm non có tầm quan trọng đặc biệt để
các nhà trường đảm bảo được mục tiêu giáo dục toàn diện tạo điều kiện cho con
người phát triển thể chất nói chung, học tập và lao động nói riêng hướng tới đào
tạo, bồi dưỡng được thế hệ - nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước.
Ở Úc, chất lượng trường MN được quản lý rất chặt chẽ trước hết là việc
chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát triển tốt về thể chất. Vấn đề
quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, chăm sóc giáo dục trẻ mầm non cũng
rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình thành bản lĩnh, tính tự
lập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm năng cá nhân của trẻ. Trước
hết trẻ em phải trở thành con người có giáo dục. Một phụ huynh đã trình bày
quan điểm: “Con tôi lớn, phải thành người tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc
lập và ứng xử cho ra hồn người. Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
gì - Đó phải là quyết định của chính nó”. Vì vậy, nội dung và phương pháp
chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc giáo dục trẻ MN rất đa
dạng, phong phú và việc quản lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗi
giáo viên.
Nghiên cứu về tác động của trình độ đào tạo của giáo viên với chất
lượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ em, của 2 tác giả Ramela Kelley và
Gregory Camilli (2007) đã cho thấy rằng, những GV có trình độ cao hơn trình
độ cử nhân thì có tác động tích cực đến chất lượng CSGD trẻ. Nghiên cứu này
chỉ ra rằng ảnh hưởng về kết quả CSGD trẻ của những GV có trình độ cử nhân
thì khác đáng kể so với kết quả chăm sóc từ các GV có trình độ GD thấp hơn
[30].
Giáo sư Miriam Stoppard nhiều năm liền đã trực tiếp chẩn đoán và điều trị
triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo
dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội, có nhiều
chính sách hỗ trợ cho cấp học mầm non giúp trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện
trong đó việc CSSK được đặt lên hàng đầu [26].
Hiện nay, theo các tài liệu nghiên cứu ở cấp Quốc gia có nhiều công trình,
giải pháp cải tiến công tác QL chỉ đạo, đáp ứng việc nâng cao chất lượng GDMN
được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau như: Cẩm nang một số vấn đề chăm
sóc - giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ Mầm non (2005), Vụ
Giáo dục mầm non; Cẩm nang công tác Giáo dục mầm non giai đoạn 2010 2015, do Nguyễn Hà Thanh sưu tầm và tuyển soạn (2010), nhà xuất bản lao động;
“Tiếp tục đổi mới công tác Quản lý nâng cao chất lượng Chăm sóc giáo dục trẻ”
của TS. Lê Minh Hà (2011), Vụ Giáo dục mầm non; “Chương trình Giáo dục
mầm non- Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của TS. Trần Thị Ngọc Trâm;
“Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động chơi cần quan tâm để nâng cao chất lượng
thực hiện chương trình Giáo dục mầm non” của TS. Nguyễn Thị Hồng Phượng.
Hội thảo “Phát triển chăm sóc - giáo dục mầm non Việt Nam - Vấn đề và
giải pháp” do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội
thống nhất đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục mầm non; nhận
thức của xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được nâng cao,
các địa phương quan tâm, chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển giáo dục
mầm non và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Ngành giáo dục mầm non
đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc - giáo dục trẻ,
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và chăm sóc - giáo dục
trẻ [32].
Đối với giáo dục Mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản
vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ năng cơ
bản của người hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ nằng chỉ đạo.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số
nội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường Mầm non, các giải pháp
nâng cao chất lượng CSGD. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu
về quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non. Quản lý hoạt động CSSK
cho trẻ ở trường mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường Mầm non, cần thiết phải nghiên cứu,
hoàn thiện và áp dụng vào các trường Mầm non khác nhau trên phạm vi vùng,
miền và quốc gia.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm khác nhau:
- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quả lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng
cho trạng tháo mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”. [19, Tr.124]
- Theo C.Mác: “Tất cả mọi lạo động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn là một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [10, Tr.147]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
hoạt động.
1.2.2. Sức khỏe
Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và được tất cả các nước
công nhận: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
chứ không phải tuần túy chỉ là trạng thái không có bệnh tật” [27].
+ Cơ thể phát triển khỏe mạnh, tức là các hệ thống chức năng như hệ thần
kinh, tuần hoàn, hô hấp, vận động… đều lành mạnh, không có bệnh tật và hoạt
động bình thường.
+ Cơ thể phát triển cân đối và nhịp nhàng theo từng lứa tuổi, các chỉ số
sinh lý phát triển bình thường như: Chiều cao, cân nặng, cơ bắp, chân tay, vòng
đầu tối thiểu phải đạt được mức trung bình của người Việt Nam.
+ Phải có thể lực toàn diện, phát triển đồng đều, cân đối tố chất của cơ
thể: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợp
vận động.
+ Thần kinh hoạt động bình thường, luôn có cảm hứng hưng phấn trong
cuộc sống lao động và học tập.
Như vậy có thể hiểu khái niệm sức khỏe (tức là cơ thể khỏe mạnh) gồm
có 3 mặt theo sơ đồ sau đây:
THỂ CHẤT
SỨC KHỎE
TINH THẦN
XÃ HỘI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
định.
Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ ở trường mầm non, thực hiện nghiêm túc
chế độ tài chính, hồ sơ sổ sách, đảm bảo công khai tài chính hàng ngày.
Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non là quá trình tác động có
mục đích, có kế hoạch của giáo viên mầm non lên trẻ nhằm đạt mục tiêu chung
là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là
cuối mỗi độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe,
cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, tiến lên thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng
chống suy dinh dưỡng và béo phì.
1.2.4. Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non.
Khái niệm : Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non là hệ thống
các tác động có hướng đích của CBQL trường mầm non đến hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho trẻ mầm non trong nhà trường, nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục
mầm non.
Nội dung quản lý chăm sóc sức khỏe cho trẻ: Quản lý hoạt động chăm sóc
sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non chính là thực hiện thành công 4 chức
năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Các lĩnh vực thực hiện nội dung quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
trẻ trong trường mầm non:
* Quản lý số lượng trẻ được tiếp nhận, chuyển trẻ vào nhóm, lớp
- Đảm bảo nhận theo chỉ tiêu do Sở GD hay Phòng GD ấn định và bố trí
trẻ vào học trong từng nhóm lớp đúng độ tuổi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn