Một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, quận phủ nhuận, TP HCM - Pdf 33

2

LÒI
CẢM
MỤC
LỤCƠN
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1............................................................................................................................ L

ý do chọn đề tài............................................................................................1
Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu2.sắcMục
đếnđích
quí nghiên
lãnh đạo,
BGH Nhà trường, Khoa Sau Đại học; các giáo sư,
cứu..............................................................................2
tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.......................................................2
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học.
4. Giả thuyết khoa học...............................................................................2
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu..........................................................2

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị

Mỹ6. Trinh,
mặc
dù nghiên
rất bận cứu.........................................................................3
nhiều việc nhưng cô luôn tận tình, chu đáo, động
Phương

chấtsóc
để sức
tôi học
hoàn
1.2.2.
lý tôi
và quản
lý hoạt
chăm
khỏetập
chovàtrẻ
mầmthành
luận văn.
non ...........................................................................................................15
1.2.3.

Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non


3

1.4.

Hiệu trưởng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong

trường mầm non.........................................................................................28
1.4.1.

Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường


phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội.........................................38
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1...............................................................................................39
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CSSK CHO TRẺ


4

2.2.3.

Thực trạng hoạt động vệ sinh......................................................50

2.2.4.

Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe và an toàn................54

2.3.

Thực trạng quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non

trên địa bàn quận Phú Nhuận......................................................................56
2.3.1.

Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động CSSK cho trẻ ở trường

MN ..........................................................................................................57
2.3.2.

Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch CSSK trẻ.....................60

2.3.3.

TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HCM. .73
3.1.

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................73


5

cho
3.2.3.trẻ ......................................................................................................82
Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo tuyệt đối an toàn, vệ sinh
3.2.4.

Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ

GVMN......................................................................................................85
3.2.5.

Trang bị đồ dùng, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho hoạt

động nuôi dưỡng trẻ.................................................................................87
3.2.6.

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe

cho trẻ mầm non.......................................................................................88
3.2.7.
3.3.

Đổi mới thi đua,khen thưởng cho đội ngũ GVMN......................91

Bảng 2.8: Đánh giá

thực trạng công tác y tế ở 10 trường khảosát...............55

Bảng 2.9: Tình hình sức khỏe trẻ ở 10 trường khảo sát..............................................55
Bảng 2.10. khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSSK của hiệu trưởng ở các
trường MN trên địa bàn quận Phú Nhuận....................................................................56
Bảng 2.11: Bảng khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch CSSK cho trẻ ở các
trường MN ..................................................................................................................58
Bảng 2.12: Bảng khảo sát kết quả giáo viên xây dựng kế hoạch CSSK trong
năm học 2012-2013Ở10 trường khảo

sát...................................................59


7

Bảng 2.18: số liệu tổng hợp về sự hỗ trợ của hội CMHS..............................67


98
10

KÝ HIỆUDANH
VIÉT MỤC
TẮT TRONG
CÁC so ĐÒ
LUẬN VĂN
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý.




2

Bên cạnh đó, còn thiếu vắng những công trình khoa học có tính hệ
thống tập trung nghiên cứu về quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
từ 0-6 tuổi trên địa bàn các quận, huyện của TP.HCM.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Một số biện
pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non,
quận Phủ Nhuận, TP.HCM.
2. Mục đích nghiên cứu

Tìm ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm
sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn quận Phú Nhuận,
TP.HCM.
3. Khách the và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thê nghiên cứu

Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường
mầm non tại quận Phú Nhuận, TP.HCM.
4. Giả thuyết khoa học


3

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại


Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
các trường mầm non.


5

CHƯƠNG 1:

CO SỎ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài:

Trong chiến lược phát triển giáo dục, lời mở đầu trong kế hoạch quốc
gia về "Đổi mới hệ thống GDMN" từ năm 1997 của Hàn Quốc cũng đã ghi
nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây
dựng nền tảng phát triển tống thẻ của con người. Điều này chứng minh rằng
chăm sóc trẻ ở bậc học mầm non là rất quan trọng, vì đó là tiền đề đê GDMN
đào tạo ra những thế hệ trẻ phát triển tốt về tầm vóc, sức khỏe, tinh thần có
thé thích nghi và hội nhập quốc tế.

Chương trình GDMN của Philippines và 1 số nước ở châu Á là chương
trình khung. Các sở có trách nhiệm tự xây dựng chương trình chi tiết và triển
khai trên địa bàn mình quản lí. Môi trường chăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ
có đầy đủ các phương tiện học tập, vui chơi và có phân chia các góc hoạt
động. Chương trình GDMN được thực hiện dựa trên việc tổ chức các hoạt
động giáo dục theo hướng tích hợp chủ đề.

ơ Mỹ, Anh... Hiệp hội giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trường
MN phải theo một chương trình mẫu nào, mà họ chỉ cung cấp sự hướng dẫn



7

khoản trợ cấp khi gửi con đến các trường MN hoặc các tư gia chăm sóc trẻ
được cấp phép; hoặc ba mẹ phải nghỉ làm việc trong một thời gian dài để ở
nhà chăm sóc cho con. Khoản trợ cấp này tùy thuộc vào từng bang; vào điều
kiện và thu nhập của từng gia đình. Ví dụ: trẻ đang sống cùng với ba và mẹ,
một mình mẹ nuôi con (single mother) hay ba một mình nuôi con (single
father). Tuy nhiên, việc gửi con đến các cơ sở cs - GD trẻ được cấp phép vẫn
là khó khăn với các bà mẹ đơn thân hoặc các gia đình có thu nhập thấp.
Nguồn: Thân thiện et al, 2002.

Nhìn chung, những kinh nghiêm về quản lý trường MN ở các nước
phát triển là rất quí giá và đáng đế chúng ta học tập. Tuy nhiên, việc vận dụng
chúng vào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá
trình chọn lọc, thử nghiêm đế phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt
Nam.
1.1.2. ơ trong nước:

Hiện nay, theo các tài liệu tác giả được biết, ở cấp Quốc gia có nhiều
công trình nghiên cứu về công tác chăn sóc sức khỏe trẻ ở bậc học mầm non
được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Theo nghiên cứu của cô Tào Thị
Hồng Vân về hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ: Thể chất của trẻ em Việt Nam
trong hai thập kỷ qua đã được cải thiện rõ ràng, tuy nhiên cân nặng và chiều
cao trẻ em nước ta còn kém xa so với chỉ số tổ chức y tế thế giới đưa ra vào
1980, chiều cao và cân nặng ở lứa tuổi 5-6 tuổi của trẻ em Hà Nội tương
đương với trẻ em ở Băng Cốc nhưng kém xa trẻ Tokyo, trẻ em Stockholm ở



tháng đến 3 tuổi ở tuổi nhà trẻ, trẻ từ 3t -ỳ 6 tuổi ở tuối Mau giáo, mẫu giáo
chia làm 3 độ tuổi : 3 - < 4 tuổi ( mẫu giáo bé), 4 -
Ngành giáo dục mầm non đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ
chức chăm sóc - giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
quản lý và chăm sóc - giáo dục trẻ. Do đó, chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ
không ngừng được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các trường mầm
non toàn quốc bình quân hàng năm giảm xuống 2,1%.

Tuy nhiên, theo Wendy K Jarvie (nguyên Giám đốc Vụ Chăm sóc Giáo dục mầm non và chăm sóc trẻ em của Chính phủ Liên bang úc), mặc dù
hệ thống giáo dục Việt Nam hiện tại có những ưu điếm cần tiếp tục phát huy
hơn nữa, thì chặng đường để đảm bảo tất cả trẻ em khi lên 6 tuối đều được
chuẩn bị sẵn sàng đẻ bước vào cấp tiểu học và chất lượng Giáo dục mầm non
đạt chuẩn quốc tế vẫn còn rất dài và rằng Việt Nam cần có một khung chính
sách tổng thể cho sự phát triển của trẻ em, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó
khăn, trẻ ở vùng sâu vùng xa và vùng dân tộc ít người; chú trọng nâng cao
chất lượng GDMN, bồi dưỡng năng lực quản lý giáo dục mầm non cho cán
bộ quản lý các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND các cấp; tăng cường
công tác kiểm tra, đánh giá; trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
tốt hơn; tăng cường số lượng giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
đặc biệt đối với giáo viên người dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng đào tạo
sư phạm, nhất là tại các trường sư phạm cấp tỉnh; tăng cường đào tạo thêm


12

được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nghiên cứu, một số công trình nghiên cứu
ở các cấp độ khác nhau (cấp Nhà nước, cấp Bộ, thành phố) được thực hiện,
tiêu biẻu là:

- Đề tài: Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người hiệu trưởng

trường MN Hà Nội (Nguyễn Thị Lộc-Đại học Sư phạm Hà Nội I. 1995-1997)

khỏe là người không có bệnh tật, song một người không có bệnh tật chưa chắc
là một người khỏe vì còn yếu tố tinh thần - Xã hội.

- Khỏe thể chất: Thể chất được phát triển tốt (bình thường), không có

bệnh tật không có dị tật, các tố chất thể lực đạt yêu cầu (nhanh, mạnh, bền,
khéo léo).

- Khỏe tinh thần: Cuộc sống thoải mái, ít Stress, có niềm tin, lý tưởng,

hoài bão.

- Khỏe xã hội: Đời sống (thu nhập), các dịch vụ xã hội, dịch vụ Y tế,

luật pháp về chăm sóc - bảo vệ sức khỏe . .vv..


14

của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức
khỏe cao nhất có thể được. Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những
vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng
bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.

Như vậy, từ những nhận định chung ở trên chúng ta có thể hiểu rằng:
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mầm non chủ yếu là làm công tác phát hiện và
phòng ngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôi dưỡng và tố chức rèn
luyện sức khỏe sao cho cơ thê trẻ luôn khỏe mạnh, phát triển hài hòa, cân đối
về cân nặng và chiều cao đáp ứng yêu cầu của độ tuổi.


Xung quanh thuật ngữ quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- F.Taylor, nhà quản lý người Mỹ, ông tổ ngành quản lý cho rằng:

Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như
thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.

- K.Marx: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó

gắn chặt với sự phân công và phối hợp” [23, tr.30]. K.Marx nói: “Tất cả mọi
lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô
tương đối lớn thì đều ít nhiều cần tới quản lý. Một người chơi vĩ cầm riêng rẻ
thì tự điều khiên lầy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
[23, tr.96]. Qua đó, K.Marx đã khẳng định bản chất quản lý là thuộc tính gắn
liền với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó.


16

kiến thức thì quản lý là một khoa học” [19, tr. 138].

- Maru Parker Poller định nghĩa: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho

công việc được thực hiện thông qua người khác.

- Theo tác giả Đặng Vũ Hợat, Hà Thế Ngữ ở tác phấm “Những vấn đề

cốt yếu trong Quản lý (1987)” thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu. Những mục tiêu này đặc trimg cho trạng thái mới của hệ
thống mà người quản lý mong muốn” [25, tr.64].

mục tiêu chung.

+ Mục tiêu QL: Là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động
của hệ thong hướng đến. Mục tiêu QL định hướng và chi phối sự vận động
của hệ thống.

+ Phương pháp QL: Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối
tượng QL bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau nhằm
đạt được mục đích đề ra.
+ Chức năng quản lý và chức năng quản lý giáo dục:

Chức năng OL là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua đó


Trích đoạn Đánh giá chung về thực trạng Những mặt hạn chế Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status