Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non thành phố thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO THỊ THU HÀ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO THỊ THU HÀ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH


Tình - người đã tận tâm giúp đỡ tôi trong việc viết đề cương cũng như trong suốt quá
trình nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục - Đào tạo
Thành phố Thái Nguyên, ban Giám hiệu các trường mầm non, các đồng chí giáo viên
các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
có các thông tin tài liệu cần thiết để viết đề tài nghiên cứu của mình.
Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài mặc dù bản thân tôi đã cố gắng rất
nhiều nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót nên tôi rất mong các thầy cô giáo và các
bạn đồng nghiệp giúp đỡ, góp ý và đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 04 năm 2015
Người thực hiện

Đào Thị Thu Hà

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng ............................................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2

2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội của Thành phố Thái Nguyên ................................. 40
2.1.1. Đặc điểm địa hình, vị trí địa lý, dân số, truyền thống, bản sắc văn hoá,
sự kinh tế của Thành phố Thái Nguyên ................................................................. 40
2.1.2. Tình hình giáo dục mầm non Thành phố Thái Nguyên ............................. 42
2.1.3.
Thái Nguyên ........................................................................................................ 44
2.1.4

................................................................... 48

5 tuổi ở trường
mầm non Thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 51
5 tuổi ở trường mầm
non Thành phố Thái Nguyên ................................................................................ 52
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non .................................................................................................. 61
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 tuổi các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên ................................................. 73
2.3.1. Những mặt mạnh và nguyên nhân ........................................................... 73
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN ........................................................................................................ 78
.............................................................................. 78
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ .............................................................. 78
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo ............................................................. 78
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích ....................................................... 78
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi và phổ biến có hiệu quả. ......................................... 78
............................................................................................ 78

............................................................ 102
2.2. Đối với hiệu trưởng các nhà trường .......................................................... 102
2.3. Đối với giáo viên ..................................................................................... 102
2.1.

-

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 103
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

CM

:

Chuyên môn

CNTT

:


Giáo viên



:

Hoạt động

HĐPTNN

:

Hoạt động phát triển ngôn ngữ

HS

:

Học sinh

KTĐG

:

Kiểm tra đánh giá

MN

:


Tổng số

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

XHH

:

Xã hội hoá

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô phát triển GDMN từ năm học 2011 - 2012 đến năm học
2013 - 2014 ............................................................................................... 42
Bảng 2.2: Đội ngũ hiệu trưởng ................................................................................... 44
Bảng 2.3: Thống kê đánh giá xếp loại nhà trường, xếp loại công tác quản lý ........... 45
2013 - 2014 Cụm Phía Bắc
Thành phố Thái Nguyên............................................................................ 46

mầm non năm học 2013-2014 ....................................................... 68
Bảng 2.16: Tự đánh giá của CBQL trong việc chỉ đạo dự giờ và đánh giá hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non năm học
2013-2014 ................................................................................................. 69
Bảng 2.17: Tự đánh giá của CBQL chỉ đạo kiểm tra đánh giá hoạt động phát
triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non năm học 2013-2014 ..... 70
Bảng 2.18: Tự đánh giá của CBQL về quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường
mầm non năm học 2013-2014 ....................................................... 71
Bảng 2.19: Thực trạng hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý hoạt động phát
triển ngôn ngữ của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non năm 2013-2014 ............ 72
Bảng 3.1: Bảng khảo sát tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp .................... 98

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý ...............................................................................18
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................97


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong cuộc sống của con người. Ngôn ngữ là kho
tàng trí tuệ của loài người. Nó chứa đựng và làm sống dậy những thành tựu do xã hội
loài người dựng lên. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ, là công cụ của tư
duy. Vốn từ ngữ của cá nhân phản ánh năng lực tư duy, năng lực trí tuệ của cá nhân
đó. Chính vốn từ đã mở rộng tầm hiểu biết của cá nhân và hiện thực. Trẻ em có nhu
cầu rất lớn trong nhận thức thế giới xung quanh. Khi đã có một vốn ngôn ngữ nhất
định, trẻ sử dụng ngôn ngữ như phương tiện biểu hiện nhận thức của mình. Rõ ràng

chìa khóa để nhận thức, là vũ khí để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức dân tộc của nhân
loại. Do vậy, ngôn ngữ có vai trò quan trọng đối với con người, đặc biệt là giai đoạn
đầu của mỗi người, nên việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ phải bắt đầu từ rất sớm”[21]
Xuất phát từ thực tiễn, với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề chuẩn bị
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi trước khi bước vào lớp 1, tác giả đã chọn nghiên
cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên” với mong muốn góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi trong trường mầm non nói riêng và chất lượng
giáo dục mầm non nói chung tại địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
5 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non tại địa phương.
3. Khách thể và đối tượng
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo 5 tuổi ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG 5 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả nhất định.
Tuy nhiên đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập do
các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân biện pháp quản lý chưa phù hợp.
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
MG 5 tuổi một cách khoa học, đồng bộ, khả thi, phù hợp hơn với thực tiễn của nhà
trường và người học, cũng như đáp ứng được những yêu cầu của hoạt động phát triển
ngôn ngữ, sẽ nâng cao được hiệu quả phát triển ngôn ngữ trẻ 5 tuổi ở các trường mầm
non Thành phố Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng GD MN ở địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho

- Giáo viên: 193 đồng chí
- Học sinh: 4023 em học sinh lớp 5 tuổi
6.4. Về thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu trong năm học 2-13-2014
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Đọc, phân tích, hệ thống hóa và khái quát các tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.


Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến hoạt động phát triển ngôn
ngữ của trẻ mầm non, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, lài
liệu về tổ chức hoạt động ngôn ngữ ở các trường mầm non và các tài liệu liên quan
đến vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu
để xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 tuổi; đổi
mới phương pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ của giáo viên quản lý hoạt động phát
triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi của cán bộ quản lý, các biểu hiện về thái độ và hành
động của GV và CBQL trong quá trình quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 tuổi và thực hiện quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi qua đó đánh
giá hiệu quả quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi và quản lý hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Để điều tra thực trạng biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 tuổi ở trường mầm non, Chúng tôi sử dụng các bảng điều tra dành cho các đối
tượng: giáo viên và cán bộ quản lý.
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng của giáo viên về:
- Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở
các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngôn ngữ là chức năng tâm lý cấp cao của con người, là công cụ để tư duy, để
giao tiếp, là chìa khoá để con người nhận thức và chiếm lĩnh kho tàng tri thức của dân
tộc và nhân loại.
Với mỗi cá nhân, sự phát triển ngôn ngữ diễn ra cực kỳ nhanh ở giai đoạn từ 0
- 6 tuổi (lứa tuổi mầm non). Từ chỗ sinh ra chưa có ngôn ngữ, đến cuối 6 tuổi - chỉ
một khoảng thời gian rất ngắn so với cả một đời người - trẻ đã có thể sử dụng thành
thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày. Đây chính là giai đoạn phát cảm về ngôn
ngữ. Ở giai đoạn này nếu không có những điều kiện thuận lợi cho sù phát triển ngôn
ngữ thì sau này khó có thể phát triển tốt được. Chính vì vậy ngôn ngữ nói chung và
ngôn ngữ của trẻ trước tuổi học là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới và
trong nước quan tâm nghiên cứu.
* Trên thế giới:
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại. Nhưng thời cổ đại
người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học. Các nhà triết học
cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của các bên trong là
"logos", tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn "Triết học DESCARTES"
Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và lấy đó làm tiêu chí phân
biệt con người, khác với động vật. Ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái tín
hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy tiềm tàng trong cơ thể và kết luận
rằng "Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con người và con vật". Chỉ

lớn và bạn bè có năng lực cao hơn, những người này giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ.
Trong mối quan hệ hợp tác này, quá trình tư duy trong mét xã hội nhất định được
chuyển giao sang trẻ. Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên mà qua đó, con người trao
đổi các giá trị xã hội, L.X. Vưgotxki coi ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển của tư duy. [16].
A. M. Leusina đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ
mẫu giáo và đi đến kết luận: Không phải là từ mà là câu và ngôn ngữ mạch lạc là đơn
vị của ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp. Trẻ càng lớn tính hoàn cảnh của ngôn
ngữ càng giảm dần chuyển sang hình thức nói mạch lạc gắn chặt với sự lĩnh hội của
vốn từ, lĩnh hội hệ thống ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ [7, Tr.22].
X. L. Rubinxtêin cho rằng: Điều cơ bản trong phát triển lời nói mạch lạc cho
trẻ là chỉnh sửa và hoàn thiện kỹ năng sử dụng lời nói như một phương tiện giao
tiếp… Phát triển vốn từ cũng như việc nắm vững các hình thức ngữ pháp đã ảnh
hưởng đến lời nói mạch lạc ở từng thời điểm nhất định.[7, Tr.29].
* Ở Việt Nam:
Việc nghiên cứu ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi mầm non (0 - 6 tuổi) cũng được
rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc độ khác
nhau trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.
Có thể kể đến các xu hướng nghiên cứu sau:
Vốn từ, khả năng hiểu từ, ngữ pháp… của trẻ em ở các độ tuổi khác nhau có
các công trình nghiên cứu của Dương Diệu Hoa (1985), Nguyễn Minh Huệ (1989), Hồ
Minh Tâm (1989) v. v… Chẳng hạn Lưu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên
cứu "Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em tõ 1 - 6 tuổi" [26] đã chỉ rõ các bước phát
triển về ngữ âm của trẻ em Việt nam bắt đầu từ giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 - 1 tuổi)


giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi), về mặt ngữ âm có những bước tiến dài đặc biệt là giai
đoạn



quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người. Ngôn ngữ đồng thời là
phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thông văn hóa - lịch sử từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ trở
thành những con người phát triển toàn diện. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy


nghĩ và là công cụ của tư duy. Trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới
xung quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng sự vật, trẻ phải dùng lời nói để nói
lên những suy nghĩ, cũng như cảm tưởng của mình về những vấn đề đó.[17]
Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, trong thời đại hiện nay, nó
là công cụ quan trọng nhất của sự trao đổi văn hoá giữa các dân tộc. Ngôn ngữ là
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội, và là công cụ tư duy của con người,
Ngôn ngữ học có khía cạnh tâm lý học, ngôn ngữ có vai trò nhiều nhân tố: xã hội, tâm
lý, dân tộc... Ngôn ngữ học tâm lý nghiên cứu những mối quan hệ qua lại giữa nhân
cách với cấu trúc chức năng của hd ngôn ngữ. Về một khía cạnh khá giữa nhân cách
với ngôn ngữ như yếu tố cấu thành hình thành thế giới của con người. Qua nghiên cứu
ngôn ngữ tâm lý học sẽ thấy được đặc điểm tâm lý của một cộng đồng bản ngữ, và qua
đó sẽ thấy được “trong ngữ nghĩa của mỗi ngôn ngữ tự nhiên đều hàm chứa một cách
nhìn thế giới của mỗi cộng đồng bản ngữ đó đối với sự vật hiện tượng xung quanh họ”.
Ngôn ngữ tâm lý học phát hiện ra những đặc điểm và bản sắc tâm lý, bức tranh thế
giới quan của một cộng đồng cả “thế giới nội quan” hay thế giới bên ngoài. “Ngôn
ngữ là linh hồn của dân tộc”, qua ngôn ngữ mỗi cộng đồng bản ngữ thể hiện được thế
giới quan tâm linh của mình, đồng thời thế giới quan tâm linh cũng làm ngôn ngữ
phát triển, kho tàng kinh sách là một ví dụ điển hình về điều này [17, Tr.9].
Ngôn ngữ là tấm gương phản ánh văn hoá của mỗi dân tộc, các dân tộc thiểu số
của Việt Nam có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình trong sh cộng đồng của họ, đồng
thời họ cũng sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp với cộng đồng người Việt trên toàn quốc,
đồng thời được cung cấp giáo dục, y tế, giải trí, thông tin thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng bằng chữ Quốc ngữ. Sự giao thoa văn hoá ngôn ngữ này làm
phong phú thêm cho nền văn hoá của người thiểu số, đồng thời cũng làm thay đổi cuộc

- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trong nhất của con người.
Giao tiếp là sự truyền đạt thông tin từ người này đến người khác với một mục
đích nhất định nào đó. Khi giao tiếp người ta trao đổi tư tưởng tình cảm với nhau, tác
động đến nhau, những tư tưởng, trí tuệ của người này được truyền từ người này đến
người khác, từ thế hệ này đến thế hệ khác - đó là nhờ ngôn ngữ - một trong những
động lực đả bảo sự tồn tại của xa hội loài người.
- Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy
Tư duy của con người - sự phản ánh thế giới khách quan xung quanh - chủ yếu
được tiến hành dưới hình thức ngôn ngữ. Ngôn ngữ là hình thức tồn tại, là phương
tiện vật chất để thể hiện tư duy. Về phương tiện này tư duy là cái được biểu hiện, còn
ngôn ngữ là cái để biểu hiện tư duy.
Các kết quả của hoạt động tư duy (thuộc lĩnh vực tinh thần) bao giờ cũng được
khoác lên mình một cái vỏ vật chất làm cho người khác “thấy được”. Mối quan hệ giữa
tư duy và ngôn ngữ có thể hình dung như hai mặt tờ giấy đã có mặt này phải có mặt
kia.


Tóm lại ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu, là phương tiện để giao tiếp, là công
cụ để tư duy. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ giúp cho tư duy của trẻ phát triển và còn là
một phương tiện để giáo dục trẻ một cách toàn diện về nhân cách - đạo đức.


1.2.2. Chức năng ngôn ngữ của trẻ mầm non
Một trong những chức năng cơ bản nhất của ngôn ngữ là chức năng giao tiếp,
nó được dùng làm phương tiện chính để giao lưu và điều chỉnh hành vi của con
người.Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều khi con người trao đổi thông tin với nhau
không chỉ nhằm mục đích truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử, và bản
thân thông tin đó cũng không phải là đơn vị tri thức được đưa vào nhà trường. Song,
những sự trao đổi như vậy lại rất cần cho sự định hướng hoạt động của con người
trong mỗi thời điểm hay một tình huống nhất định. Và chính trong những điều kiện

phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với
nhau… Nói đến sự phát triển của xã hội không thể không nói đến vai trò đặc biệt
quan trọng của ngôn ngữ.
Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn
tiền ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên).
Ngôn ngữ đóng một vai trò cũng đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy,
hình thành và phát triển nhân cách; là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập, vui chơi…
* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ cho trẻ.
- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở của mọi sự
suy nghĩ, là công cụ của tư duy.
+ Trẻ có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh. Thông qua ngôn ngữ, lời nói
của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính
chất, cấu tạo, công dụng... của chúng và trẻ học được từ tương ứng (từ và hình ảnh trực
quan đi vào nhận thức của trẻ cùng một lúc). Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết
về thế giới xung quanh. Từ ngữ giúp cho việc củng cố những biểu tượng đã được hình
thành.
+ Sự phát triển của ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy
ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực, sáng tạo hoạt động trí tuệ.
- Có nhiều phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh nhưng ngôn ngữ là
phương tiện nhận thức hữu hiệu. Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xung
quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng. Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt
động trí tuệ do vậy việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triển ngôn
ngữ.
* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức
- Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc hình thành và điều chỉnh những hành
vi của trẻ.
- Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên…, qua đó rèn luyện
những phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu
về đạo đức (ngoan - hư, tốt - xấu...).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status