ột số giải pháp quản lý giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non thành phố mỹ tho, tỉnh tiển giang - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VINH

LÊ NGỌC LỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TÌNH CẢM – KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ 5 TUỔI
Ở CÁC TRUỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Minh


2

BỘ
GIÁO
DỤCNĂM
VÀ ĐÀO
TẠO
NGHỆ
AN,
2015
ĐẠI HỌC VINH

LÊ NGỌC LỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TÌNH CẢM – KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ 5 TUỔI

năng xã hội cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn
thành phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và tình hình
giáo dục của Tp Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang.

24

2.2. Thực trạng giáo dục TC và KNXH cho trẻ 5 tuổi ở các trường
mầm non thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.
2.3. Quản lý giáo dục TC và KNXH cho trẻ 5 tuổi ở các trường
mầm non thành phố Mỹ Tho tỉnh TG.

47

2.4. Đánh giá chung Giáo dục tình cảm và Kỹ năng xã hội.
Chương III: Giải pháp quản lý giáo dục Tình cảm – Kỹ năng
xã hội cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành
phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang.
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp.
3.2. Các giải pháp quản lý giáo dục TC và KNXH cho trẻ 5 tuổi ở

74

các trường mầm non trên địa bàn thành phố Mỹ Tho – tỉnh TG.
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
KẾT LUẬN
1. Kết luận và Kiến nghị
2. Bài học kinh nghiệm

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CM

Chuyên môn

CNTT

Công nghệ thông tin

CSGD

Chăm sóc giáo dục

CSGD

Chăm sóc giáo dục

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN


ND

Nội dung

NDGD

Nội dung giáo dục

PP

Phương pháp

PPGD

Phương pháp giáo dục

SP

Sư phạm

TP

Thành phố

XH

Xã hội


5

trong nhà trường, đã trao đổi, thực hành thử nghiệm, rút kết kinh nghiệm cũng
như những ý kiến trao đổi quý báu trong quá trình giảng dạy để bản thân tôi
hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục này.
Để có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi rất cảm kích sự
hướng dẫn tận tâm của PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH đã hướng dẫn tận tình
cùng với sự hỗ trợ tối đa của Ban Giám Hiệu và giáo viên các trường hết
lòng giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc phòng Sau đại học
trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tôi giải quyết những khó khăn để tôi có thể
hoàn thành khoá học đúng thời hạn.
Cảm ơn những bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã sẵn sàng giúp đỡ,
động viên để tôi đạt được những kết quả tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn !

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


7
1.1 Lý do về mặt lý luận
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng trong việc phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá
và con người Việt Nam.
Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng
cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập
quốc tế, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã
hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”.

chọn những giá trị sống tích cực, không có những năng lực để ứng phó, để
vượt qua những thách thức mà hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp trở
ngại, rủi ro trong cuộc sống. Do đó, việc hình thành tình cảm và kỹ năng xã
hội cho mọi người nói chung và trẻ em nói riêng đang trở thành nhiệm vụ
quan trọng. Giúp trẻ hiểu, biến những kiến thức về kỹ năng xã hội được cung
cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản thân,
với người khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách giao
tiếp, ứng xử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể
hiện bản thân một cách tích cực...
Để nâng cao chất lượng của công tác GDTC-KNXH cho trẻ MN phải
thực hiện đổi mới toàn diện mà trong đó tất yếu phải có những giải pháp quản
lý hoạt động GD một cách có hiệu quả. Cho đến nay, công tác GDTC-KNXH
tại trường MN TP, Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang mặc dù đã triển khai trong
những năm gần đây nhưng việc nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề


9
xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội cho
trẻ mầm non vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống và
mang tính khoa học. Trong quá trình quản lý thực hiện ND Chương trình
GDMN mới, bản thân tôi rất tâm đắc với việc GDTC-KNXH cho trẻ MN là
tiền đề quan trọng cho việc học, phát triển toàn diện của trẻ và là nguồn lực
thúc đẩy sự phát triển các lĩnh vực khác.
Xác định rõ nhiệm vụ của mình qua công tác QLCM, có điều kiện tối
thiểu để tìm hiểu thực trạng quản lý chất lượng giáo dục tình cảm và kỹ năng
xã hội của GVMN TP. Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang trong CSGD trẻ, giúp trẻ mở
rộng kiến thức về thế giới xung quanh về những kỹ năng sống mà trẻ cần phải
có để làm hành trang chuẩn bị vào phổ thông. Vì thế, tôi chọn đề tài: Một số
giải pháp quản lý giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ 5 tuổi ở các
trường mầm non thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang ”.

sẽ là một gợi ý tốt cho những nghiên cứu rộng và sâu hơn về GDTC-KNXH
cho trẻ.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của đề tài, tôi đã sử dụng các nhóm phương
pháp nghiên cứu sau
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp tìm kiếm, đọc, phân tích và tổng hợp các thông tin, phân
loại, hệ thống hóa lý thuyết, mô hình hoá để phục vụ cho cho đề tài nghiên


11
cứu như các sách giáo khoa, sách chuyên ngành, các tạp chí, trang web…
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, phỏng vấn, quan sát, lấy ý kiến chuyên gia, thống kê toán học,
phân tích, tổng hợp số liệu nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng của giáo dục
tình cảm và kỹ năng xã hội và thu thập các thông tin phục vụ cho nhiệm vụ
nghiên cứu thực tiễn: xác định mục đích thực nghiệm; hình thành giả thuyết
khoa học; phân tích đối tượng nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng.
6.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số giáo viên các trường MN về việc tổ chức hoạt động
nhằm hình thành và GDTC-KNXH cho trẻ 5 tuổi. Phỏng vấn những người có
kinh nghiệm về các biện pháp hình thành và GDTC-KNXH cho trẻ 5 tuổi.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu thu được qua điều tra bằng thống kê toán học và các phần
mềm máy tính để đảm bảo tính khách quan, khoa học.
6.5. Phương pháp quan sát
Đặt mục đích nghiên cứu; lập kế hoạch quan sát; tiến hành quan sát; ghi
lại các kết quả quan sát và xử lý các cứ liệu thu thập được.
7. Những đóng góp mới của luận văn
7.1. Về Lý luận: góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận về giải pháp quản

1.1.1.1. Giáo dục trẻ em ở Mỹ
- Dạy trẻ từ tính tự lập
Người Mỹ rất coi trọng tinh thần độc lập, tự lực cánh sinh của mỗi người.
Vì thế, ngay từ khi trẻ một tuổi rưỡi, họ đã bắt đầu dạy cho trẻ các kỹ năng tự
phục vụ bản thân. Các kỹ năng tự phục vụ của trẻ bao gồm: Buộc dây giầy,
mặc quần áo, cài cúc áo, kéo phéc-mơ-tuya, rửa mặt, đánh răng, chải đầu, ăn
cơm… Tuy nhiên, những kỹ năng này không đồng nhất ở tất cả các giai đoạn
phát triển của trẻ.
- Đến sự lễ phép
Ở các trường mẫu giáo ở Mỹ, ngoài việc khơi mở trí lực giai đoạn đầu cho
trẻ, người ta rất coi trọng việc dạy cho trẻ các quy tắc lễ nghi. Yêu cầu đối với
mỗi em là phải nghe theo lời chỉ bảo của các giáo viên, học cách tham gia các
hoạt động tập thể cùng với những học sinh khác. Trong các trường mẫu giáo ở
Mỹ, mỗi khi có một bạn nhỏ hắt xì, sẽ phải nói với những người bạn xung
quanh của em rằng: “Xin lỗi!”, ngược lại, những người bạn của em sẽ nói:
“Chúc phúc cho cậu!”. Điều này đã trở thành một hành vi tự giác của trẻ. .
Ở Mỹ, việc tôn trọng trẻ em không chỉ vì chúng nhỏ tuổi, cần sự ưu ái,
quan tâm, chăm sóc mà còn vì trong quan niệm của họ, mỗi đứa trẻ ngay từ


14
khi ra đời đã là một cá thể độc lập, có cá tính và những mong muốn độc lập
của mình. Bất kể là bố mẹ hay thầy cô giáo đều không có đặc quyền chi phối
và hạn chế hành vi của chúng. Đặc biệt là trẻ em, sau này trưởng thành, cha
mẹ hay thầy cô không thể thay thế chúng trong những lựa chọn mà chúng
phải đối mặt trong hiện thực.
1.1.1.2. Giáo dục trẻ em ở Nhật Bản
Nền giáo dục Nhật Bản được coi là nền tảng cho sự phát triển toàn diện
của con người. Ở đó nhà trường đặc biệt quan tâm đến sự phát triển tự
nhiên của cá nhân, nên trong trường có đa dạng các bộ môn năng khiếu để

thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập. Giáo dục kỹ năng xã hội
sẽ nâng cao cơ hội việc làm cho người học. Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực từ đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách tự chủ của địa phương. Tạo ra
CLGD cho người nghèo và người có hoàn cảnh đặc biệt.
1.1.1.6. Giáo dục trẻ em ở tại Thái Lan
Thái Lan quan niệm KNXH là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp
cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách hiệu quả và có thể
đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc. Cá nhân có thể giải
quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc và ít nhất
cần hình thành cho người học 10 kỹ năng sống cơ bản sau: Ra quyết định; giải
quyết xung đột; sáng tạo; phân tích và đánh giá; giao tiếp; quan hệ liên nhân
cách; làm chủ cảm xúc; làm chủ được những cú sốc; đồng cảm với thực hành.
1.1.1.7. Giáo dục trẻ em ở tại Ấn Độ
KNXH được coi là khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh thần


16
và năng lực của con người. Bao gồm những kỹ năng cơ bản như: giải quyết
vấn đề; tư duy phê phán; tư duy sáng tạo; giao tiếp; quan hệ liên nhân cách;
ra quyết định; đàm phán; tự nhận thức; đối phó với stress và cảm xúc; từ
chối; kiên định và hài hoà.
1.1.1.8. Giáo dục trẻ em ở tại Nepal
KNXH được coi như là một phương thức để ứng phó hay là những KN cần
thiết để tồn tại. Cách phân biệt KNXH cũng có những điểm khác biệt. Chẳng
hạn họ phân loại KNXH thành KN tồn tại; KN chung và KN dịch chuyển.
Tóm lại, với quan niệm và cách phân loại có những nét khác nhau.
Nhưng tựu chung lại hầu hết các nước đều nhận thấy vai trò quan trọng
của việc hình thành KNXH cho người học.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Bắt đầu từ chương trình của UNICEF năm 1996 “ GD kỹ năng sống để bảo

đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế hoạch của Ngành học giao cho.[16].
1.2.2. Giáo dục Tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ mầm
non
1.2.2.1. Giáo dục Tình cảm cho trẻ trong trường mầm non
Phát triển tình cảm ở trẻ MN là phát triển năng lực nhận biết và bày tỏ cảm
xúc, tình cảm của mình; hiểu và đáp lại cảm xúc, tình cảm của người khác. Phát
triển tình cảm dựa trên nền tảng của sự phát triển khả năng nhận thức về bản
thân. Mặt khác, sự phát triển tình cảm còn là hình thành và rèn luyện sự tự tin.
Chính sự tự tin sẽ thúc đẩy cảm xúc về khả năng độc lập và những tình cảm tích
cực của trẻ đảm bảo cho sự thành công trong các hoạt động. Sự phát triển tình


18
cảm còn bao gồm phát triển khả năng hiểu và điều chỉnh cảm xúc của bản thân
trên cà hai phương diện cá nhân và môi trường xã hội.[19]
Ngay từ lứa tuổi MN, sự biểu lộ hay tiếp nhận những cảm xúc cơ bản
của con người như niềm vui, nỗi buồn, sự giận dữ....thông qua các giác quan
và những cảm xúc liên quan đến sự tự đánh giá như tự hào, xấu hổ, có lỗi đã
bắt đầu hình thành và phát triển.
Đối với trẻ nhỏ, sự nhận biết về bản thân thể hiện qua việc trẻ biết được
một số đặc điểm cơ bản của của bản thân mình như: Tên, tuổi, địa chỉ nhà ở,
biết mình là ai, nhận ra sự khác biệt giữa mình và người khác, mình có thể
làm được gì, mình thích gì và không thích gì....... Sự nhận biết này cũng biểu
hiện rõ trong sự phát triển giới tính của trẻ. Trẻ nhận ra mình là trai hay gái và
biết phải thể hiện như thế nào cho phù hợp với giới tính của mình; trẻ biết
chia sẻ kinh nghiệm của bản thân cho bạn bè; biết và tự rèn luyện các kỹ năng
sống cơ bản như ăn mặc, tắm rửa và giữ vệ sinh thân thể.......
Sự phát triển tình cảm còn được biểu hiện ở sự hình thành và phát triển sự tự
tin, tự lực, lòng tự trọng, khả năng nhận biết, biểu lộ hay kiểm soát cảm xúc của trẻ.
1.2.2.2. Giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ trong trường mầm non

năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
Như vậy, KN sống chính là những KN tâm lý- xã hội nhằm giúp cá
nhân giải quyết một cách có hiệu quả những yêu cầu, thách thực của cuộc
sống đặt ra và thích nghi với những yêu cầu, thách thức đó.
Có nhiều cách phân loại KN sống. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
gồm ba nhóm KN:


20
- Nhóm kỹ năng nhận thức gồm các kỹ năng:
+ Tự nhận thức bản thân: bao gồm sự nhìn nhận về bản thân, tính tình,
mặt mạnh, mặt yếu, ước muốn của chúng ta cũng như những điều mà chúng
ta không thích. Ý thức về bản thân giúp chúng ta nhận ra stress hay tình trạng
bị áp lực để ứng phó kịp thời. Ý thức về bản thân là một tiền đề quan trọng để
truyền thông và giao tiếp có hiệu quả cũng như để thấu cảm với người khác.
+ Kỹ năng sáng tạo: góp phần vào việc lấy quyết định và giải quyết
vấn đề bằng cách giúp trẻ em xem xét tất cả các biện pháp khác nhau và suy
nghĩ về các hậu quả của việc trẻ hành động hay không hành động.
+ Kỹ năng ra quyết định
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: giúp ta xử lý những khó khăn gặp phải
một cách tích cực nhất. Những vấn đề gặp phải nếu không quan tâm giải
quyết sẽ gây ra stress, dẫn theo những xáo trộn về cuộc sống và sức khoẻ.
+ Kỹ năng tư duy; kỹ năng xác định giá trị; kỹ năng tự đặt mục tiêu.
- Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc gồm các kỹ năng
KN nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình; KN kiềm chế và
kiểm soát được cảm xúc; KN tự giám sát- tự điều chỉnh cảm xúc của cá nhân.
- Nhóm kỹ năng xã hội gồm các kỹ năng: KN giao tiếp và truyền thông; KN
cảm thông.
KN thích ứng với cảm xúc của người khác. Đó là cách nhìn nhận các
cảm xúc nơi ta và người khác, ý thức rằng cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi

để thích ứng với cuộc sống chung bao gồm các kỹ năng: kỹ năng nhận thức,
kỹ năng liên quan đến cảm xúc và các kỹ năng cơ bản về xã hội.
- Nhóm KN chuyên biệt gồm các kỹ năng được thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể
của đời sống XH như: Các kỹ năng về sức khỏe và dinh dưỡng, KN liên quan
đến giới và giới tính, KN về các vấn đề xã hội như ma túy, HIV- AIDS, các kỹ
năng liên quan đến môi trường thiên nhiên, các vấn đề bạo lực, rủi ro, những KN
liên quan đến cuộc sống gia đình, môi trường cộng đồng, hòa bình và giải quyết
xung đột, phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ…


22
Dù có cách sắp xếp khác nhau cho phù hợp với từng mục đích của các
tổ chức, nhưng tất cả đều dựa trên 10 KN sống cơ bản như: lấy quyết định;
giải quyết vấn đề; suy nghĩ sáng tạo; suy nghĩ có phán đoán; truyền thông
hiệu quả; giao tiếp giữa người với người; ý thức về bản thân; khả năng thấu
cảm; ứng phó với cảm xúc và ứng phó với stress.
Giúp trẻ biết sống cùng nhau, học cách hòa nhập vào XH là một nội dung
quan trọng mà chúng ta cần hướng tới, nhất là trong xu thế hội nhập ngày càng
được mở rộng. Phát triển các mối quan hệ XH của trẻ ảnh hưởng đến sự phát
triển nhân cách, đến quan hệ bạn bè và “phẩm cách xã hội” của trẻ.
Sự phát triển tình bạn giúp định hình ở trẻ khả năng hợp tác, đàm
phán một cách tích cực. Việc hợp tác với các bạn phát triển ở trẻ sự hiểu
biết về quyền và khả năng của các trẻ khác để cân bằng những nhu cầu cá
nhân với nhu cầu người khác. Sự chấp nhận và tôn trọng những đặc điểm
giống và khác nhau của mỗi người giúp trẻ tương tác với họ một cách thoải
mái, có hiệu quả, đồng thời thuận lợi cho sự lợi cho sự phát triển các mối
quan hệ xã hội tốt đẹp. Trẻ cần học các KNXH để phát triển mối quan hệ
xã hội tích cực với bạn bè. Trẻ cần học các KNXH để phát triển mối quan
hệ XH tích cực với bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Trong gia đình trẻ cần biết mình thuộc về một gia đình cụ thể, biết được

+ Chức năng chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành
tổ chức vận hành đúng theo KH, thực hiện đúng mục tiêu QL.
+ Chức năng kiểm tra là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên đối tượng
QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ
chức. Từ đó ra các quy định QL điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra.[8]


24
1.3. Một số vấn đề về chất lượng giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội
cho trẻ 5 tuổi
1.3.1. Mục tiêu giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ 5 tuổi
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào lớp một. GDMN tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền
tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Trong đó,
mục tiêu GDTC-KNXH cụ thể là: có ý thức về bản thân; có khả năng nhận biết
và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh; có một số
phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực; có một số kĩ năng sống: tôn trọng,
hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ; thực hiện một số qui tắc, qui định trong
sinh hoạt ở gia đình, trường lớp MN, cộng đồng gần gũi.[16]
1.3.2. Nội dung giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội
cho trẻ 5 tuổi
Nội dung GDTC-KNXH cho trẻ lớp MN nói chung và trẻ 5 tuổi nói
riêng cần
- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển
từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu
giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện
thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước
hoà nhập vào cuộc sống.
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi

và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.
- Quan tâm bảo vệ môi trường như tiết kiệm điện, nước; giữ gìn vệ sinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status