Quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non vùng dân tộc thiểu số huyện võ nhai - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NÓI MẠCH LẠC
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NÓI MẠCH LẠC
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong
học tập, nghiên cứu, nhất là trong quá trình tiến hành đề tài luận văn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng
dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh - cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp nơi tôi công tác; các
đồng chí CBQL và giáo viên ở các trường Mầm non vùng DTTS trên địa bàn
huyện Võ Nhai; cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè thân thiết
đã luôn động viên, khuyến kích, tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề được trình bày
trong luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Hà Hồng Hạnh

ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii


1.2.6. Quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo .................. 16
1.3. Một số vấn đề cơ bản về phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở
các trường MN vùng DTTS .............................................................................. 17
1.3.1. Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 5 tuổi vùng DTTS ....................................... 17
1.3.2. Mục tiêu, nội dung phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi vùng
DTTS ................................................................................................................. 18
1.3.3. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non ...... 21
1.3.4. Bản chất của sự phát triển ngôn ngữ trẻ mầm non.................................. 25
1.4. Quản lý Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các
trường Mầm non vùng DTTS............................................................................ 25
1.4.1. Mục tiêu quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ......... 25
1.4.2. Nội dung quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở
trường Mầm non vùng DTTS............................................................................ 26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các
trường Mầm non vùng DTTS............................................................................ 33
1.5.1. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội........................................................... 33
1.5.2. Cơ chế pháp lý......................................................................................... 33
1.5.3. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý trường MN, giáo viên MN ................. 34
1.5.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hỗ trợ .............................. 35
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
MẠCH LẠC CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
VÙNG DTTS HUYỆN VÕ NHAI ................................................. 38
2.1. Vài nét khái quát về giáo dục Mầm non ở huyện Võ Nhai ........................ 38
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................... 39
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................... 39
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................... 39
2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát .................................................. 40
iv

3.2. Biện pháp quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các
trường Mầm non vùng DTTS huyện Võ Nhai .................................................. 75

v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt
động phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm
non vùng DTTS ................................................................................................ 75
3.2.2. Xây dựng các qui định nội bộ trên cơ sở vận dụng, cụ thể hóa các chủ
trương, chính sách, các qui định của các cấp quản lí phục vụ công tác phát triển
ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ................................................................ 79
3.2.3. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá việc thực hiện quản lý phát triển ngôn ngữ
nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ................................................................................ 80
3.2.4. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên ...................... 82
3.2.5. Hoàn thiện điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác
quản lý phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ................................... 86
3.3. Mố i quan hê ̣ giữa các biêṇ pháp ................................................................ 89
3.4. Khảo nghiê ̣m tính cầ n thiế t và khả thi của các biêṇ pháp đã đề xuấ t ........ 90
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm ............................................................................. 90
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 90
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 90
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................. 90
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 94
1. Kết luận ......................................................................................................... 94


: Giáo dục mầm non

GV

: Giáo viên



: Hoạt động

MG

: Mẫu giáo

MN

: Mầm non

QLGD

: Quản lý giáo dục

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN








Bảng 2.13. Thực trạng bồi dưỡng về hình thức phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc
cho trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng DTTS huyện Võ Nhai......... 64
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý phát triển
ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng
DTTS huyện Võ Nhai ....................................................................... 66
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện
pháp đề xuất ..................................................................................... 91

vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới được xác định là một
lĩnh vực quan trọng, là chìa khóa đưa đến thành công của đất nước. Đại hội lần
thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chìa
khoá mở cửa vào tương lai. Phát triển Giáo dục và Đào tạo là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuẩn bị những điều kiện cần thiết
cho đất nước tiến nhanh, tiến mạnh trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước”[12].
Để đẩy mạnh cả quá trình giáo dục trước hết ta không thể không quan
tâm đến vai trò của giáo dục mầm non vì giáo dục mầm non có vai trò quan
trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học chuẩn bị tiền đề cho giáo dục

phát triển qua 5 mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã
hội. Trong đó Phát triển ngôn ngữ mạch lạc là một trong những nhiệm vụ vô
cùng quan trọng của bậc học Mầm non bởi quản lý phát triển ngôn ngữ mạch
lạc được hiểu là quá trình trẻ lĩnh hội chức năng và cấu trúc của ngôn ngữ là
các quy ước của xã hội trong việc sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ và tiếp nhận
suy nghĩ, cảm xúc và ý tưởng.
Đối với trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng DTTS của huyện Võ Nhai
việc phát triển ngôn ngữ nói chung, đặc biệt là việc phát triển ngôn ngữ nói mạch
lạc nói riêng còn gặp nhiều khó khăn bởi trẻ mầm non ở vùng dân tộc thiểu số
việc lĩnh hội và và phát triển ngôn ngữ (Tiếng Việt) còn rất hạn chế, đa số trẻ giao
tiếp bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng tộc người) trẻ ít sử dụng ngôn ngữ phổ thông để giao
tiếp nên trẻ có nguy cơ thiếu hụt và bị thiếu hụt về ngôn ngữ rất cao.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý Phát
triển ngôn ngữ nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng dân
tộc thiểu số huyện Võ Nhai” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý phát triển ngôn ngữ
nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng DTTS huyện Võ Nhai,
đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các
trường Mầm non vùng dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai.
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non vùng dân

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non vùng DTTS huyện Võ Nhai và các biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động này.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu
6.2.1. Giới hạn về đối tượng khảo sát
- Tổng số trường mầm non: 7
- Tổng số lớp CBQL: 18
- Tổng số giáo viên: 193
6.2.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Việc khảo sát thực trạng được tiến hành trên GV và CBQL ở 7 trường
Mầm non: Trường Mầm non Cúc Đường; Trường Mầm non Phú Thượng,
Trường Mầm non Tràng Xá, Trường Mầm non Liên Minh, Trường Mầm non
Nghinh Tường; Trường Mầm non Vũ Trấn; Trường Mầm non Sảng Mộc.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư
liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị thể hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, các văn bản pháp quy có tính
pháp lý về giáo dục, luật giáo dục, điều lệ trường Mầm non, các văn bản có
liên quan đến đề tài nghiên cứu phục vụ quá trình xây dựng cơ sở lý luận cho
vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát đội ngũ CBQL, GV trường
Mầm non của huyện để thu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu đề tài.
4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NÓI MẠCH LẠC CHO TRẺ 5 TUỔI
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÙNG DTTS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại. Nhưng thời cổ
đại người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học. Các
nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài
của các bên trong là "logos", tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn "Triết
học DESCARTES” Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và
lấy đó làm tiêu chí phân biệt con người, khác với động vật. Ông đã nhấn mạnh
tính chất của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy
tiềm tàng trong cơ thể và kết luận rằng "Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác
nhau thực sự giữa con người và con vật”. Chỉ đến giữa thế kỷ 19 khuynh
hướng tâm lý học mới nảy sinh trong ngôn ngữ học. Người đầu tiên sáng lập ra
trường phái ngôn ngữ học tâm lý là Shteintal (1823 - 1899). Ông đã đưa ra học
thuyết ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân và sự phản ánh tâm lý dân tộc.
Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá nhân trong khi nghiên cứu
ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn ngữ
của dân tộc.
Sau cách mạng tháng Mười Nga 1917, các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học

của mọi tri thức”. Từ đó, ông cho rằng phải phát triển tiếng mẹ cho con người,
đây là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là phát triển tiếng mẹ đẻ cho trẻ em dưới
tuổi đến trường phổ thông [dẫn theo 20, tr.9].
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu khác của các nhà Giáo dục
học, Tâm lý học Xô Viết đã đề cập đến vấn đề này. Trong tác phẩm "Sự Phát
triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo", tác giả Ph.A.Xôkhin
và các 14 cộng sự đã tập trung nghiên cứu về quá trình Phát triển ngôn ngữ
mạch lạc của trẻ, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra các biện pháp khác nhau để
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ đạt hiệu quả cao nhất. Xô khin với tác
phẩm "Phương pháp phát triển lời nói trẻ em", "Những cơ sở tâm lý, giáo
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




dục của việc phát triển lời nói cho trẻ em". Tác giả A.M.Borodis với công
trình "Phương pháp phát triển tiếng cho trẻ em". Tất cả những công trình
của các tác giả trên đều có những đóng góp to lớn trong việc chỉ ra tầm quan
trọng và sự cần thiết phải quan tâm giáo dục và phát triển ngôn ngữ mạch lạc
cho trẻ ngay từ lứa tuổi Mầm non, và đã đưa ra những phương pháp khác
nhau để Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Thấm nhuần tư tưởng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và vấn đề dân tộc,
ngay từ khi mới dành được được độc lập 1945, Đảng và Nhà nước ta đã ý thức
rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc Miền núi nhằm đảm bảo
quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Và thực hiện nhiệm vụ chung ấy, một trong
những nhiệm vụ được đặt ra là phải phát triển nền văn hóa của đồng bào dân
tộc, trong đó nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ đóng vai trò vô cùng quan trọng.

vốn ngôn ngữ cơ bản của trẻ cả về vốn từ, ngữ âm, ngữ điệu, ngữ pháp và đặc
biệt ngôn ngữ mạch lạc là rất cần thiết. Thông qua đó, chúng ta có thể giúp trẻ
có sự phát triển ngôn ngữ một cách đầy đủ về các mặt, đó cũng là phương tiện
cơ bản nhất, quan trọng nhất để trẻ tiếp thu tri thức không chỉ môn Tiếng Việt
mà còn tất cả các môn học khác của chương trình lớp 1.
Những nghiên cứu của tác giả trên là cơ sở lý luận quan trọng cho việc
nghiên cứu về quản lý phát triển ngôn ngữ mạch lạc nói mạch lạc cho trẻ 5 tuổi
vùng dân tộc thiểu số.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, các tác giả tiếp cận khái niệm
quản lý trên nhiều phương diện khác nhau: Đối với F.Taylor “Mỗi loại công
việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt chẽ”; ông
cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và cái đó
thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”[dẫn theo 10, tr.9].
Lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin đã lý giải một cách đầy đủ hơn và
phản ánh chính xác những nét đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý. Theo
lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, quản lý xã hội một cách khoa học “là sự
tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống
khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




luật hay xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [26, tr.7].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Harold Koonl




Theo M.M. Mechiti Zade: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện
pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung
tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt
số lượng cũng như chất lượng” [dẫn theo 6, tr.52].
Quan niệm về quản lý nhà trường tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà
trường (Quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[18, tr.17].
Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ chức của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới
về chất” [31, tr.35].
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [6, tr.12].
Như vậy có thể nói: Quản lý giáo dục là những tác động có tổ chức, có
định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ
thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.3. Khái niệm quản lý trường học, quản lý trường Mầm non
1.2.3.1. Quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội,
là nơi trực tiếp làm công tác GD&ĐT và giáo dục thế hệ trẻ. Nó nằm trong môi

Quản lý GDMN là một bộ phận của Quản lý giáo dục, quản lý xã hội.
Cũng như công tác Quản lý giáo dục nói chung, việc quản lý con người cũng là
yếu tố trung tâm của công tác quản lý GDMN.
Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GDMN, công tác Quản lý giáo
dục cũng có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất về mục
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, giữa gia đình, nhà trường và
với các trường Mầm non của địa phương.
Như vậy, quản lý trường Mầm non là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch của cán bộ quản lý đến các khâu của quá trình giáo dục nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục của bậc học.
1.2.4. Khái niệm về ngôn ngữ, ngôn ngữ nói mạch lạc
1.2.4.1. Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và
quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người. Ngôn ngữ đồng thời
là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thông văn hóa - lịch sử từ thế
hệ này sang thế hệ khác. Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo
dục trẻ trở thành những con người phát triển toàn diện. Ngôn ngữ chính là cơ
sở của mọi sự suy nghĩ và là công cụ của tư duy. Trẻ có nhu cầu rất lớn trong
việc nhận thức thế giới xung quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng sự
vật, trẻ phải dùng lời nói để nói lên những suy nghĩ, cũng như cảm tưởng của
mình về những vấn đề đó [20, tr.13].
Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, trong thời đại hiện
nay, nó là công cụ quan trọng nhất của sự trao đổi văn hoá giữa các dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status