ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI - Pdf 69

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG QUY TR ÌNH QUẢN LÝ RỦI RO L ÃI
SUẤT TẠI VIET NAM EXIMBANK
3.1 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro l ãi suất:
Trong quy trình quản lý rủi ro, một trong những yếu tố không thể tách rời đó l à
một hệ thống các hạn mức v à văn bản hướng dẫn các hoạt động rủi ro đ ược xây
dựng cho toàn ngân hàng. Thông lệ quản trị rủi ro hiệu quả phải bắt đầu từ cấp
cao nhất đó là các chức năng quản lý rủi ro do HĐQT và Ban đi ều hành (BĐH)
thực hiện.
Quản lý cấp cao chịu trách nhiệm đảm bảo rủi ro lãi suất được quản lý theo
chiều dọc và mỗi ngày. Trong quản lý các hoạt động của ngân h àng, quản lý
cấp cao nên:
 Phát triển và thực thi những thủ tục v à hành động chuyển tải các mục ti êu và
khả năng chịu đựng rủi ro của hội đồng quản trị đặt ra th ành những tiêu chuẩn
hoạt động dễ hiểu và phù hợp với ý chí của hội đồng quản trị
 Đảm bảo phù hợp với thẩm quyền v à chức năng nhiệm vụ mà hội đồng quản trị
đã đặt ra để đo lường, quản lý và báo cáo tình hình r ủi ro lãi suất.
 Kiểm tra việc thực thi v à duy trì thông tin quản trị và các hệ thống khác có thể
nhận biết, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất của ngân hàng
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả để kiểm tra quy tr ình quản lý rủi
ro.
3.1.1 Nhiệm vụ của Hội Đồng Quản trị:
Chính sách và chiến lược quản lý rủi ro lãi suất thông qua Hội đồng quản trị
(HĐQT) đảm bảo Ban Giám đốc (BGĐ) thực hiện các bước cần thiết để theo
dõi và kiểm soát những rủi ro theo các chính sách v à chiến lược đã được thông
qua.
HĐQT phải được thông báo thường xuyên về rủi ro lãi suất của ngân hàng
(NH) để đánh giá hoạt động theo d õi và kiểm soát rủi ro này theo các chỉ thị
hướng dẫn về các cấ p độ rủi ro được chấp nhận của ngân h àng.
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
29
Phải thiết lập và hướng dẫn chiến lược và mức chịu đựng của ngân h àng đối

30
của các chi nhánh, đặc biệt l à khi nhận biết được những khác biệt về mặt pháp
lý và những rào cản có thể xảy ra đối với các luồng tiền giữa các chi nhánh
Ban giám đốc phải xem xét th ường xuyên các báo cáo chi ti ết về rủi ro lãi suất.
Các báo cáo này có th ể khác nhau tùy thuộc vào hồ sơ rủi ro của ngân hàng
nhưng tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
 Tóm tắt rủi ro của ngân h àng
 Các báo cáo thể hiện mức độ tuân thủ các chính sách v à hạn mức.
 Kết quả thử nghiệm tình huống căng thẳng bao gồm cả các đánh giá trong
trường hợp các giả định v à thông số chủ chốt bị phá vỡ.
 Tóm tắt các kết quả xem xét các chính sách, thủ tục v à khả năng của hệ thống
đo lường rủi ro, bao gồm cả các kết quả từ kiểm toán nội bộ hoặc b ên ngoài
hoặc tư vấn.
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro:
Xác định được những rủi ro lãi suất tiềm ẩn trong các sản phẩm v à hoạt động
mới và cần phải đảm bảo các sản phẩm v à hoạt động này tuân theo các quy
trình và kiểm soát chặt chẽ trước khi đưa ra và thực hiện. Những biện pháp
quản lý rủi ro hay dự ph òng rủi ro cần phải được HĐQT hay Ủy ban chuy ên
trách thông qua.
Tính toán được mức độ nhạy cảm dễ dẫn đến thiệt hại trong các điều kiện căn g
thẳng của thị trường- bao gồm cả trường hợp các giả định cũng bị phá vỡ - và
xem xét các hậu quả khi thiết lập các chính sách, hạn mức cho rủi ro l ãi suất.
Thường xuyên báo cáo tình hình đo lường rủi ro và so sánh giữa mức rủi ro
hiện thời với các hạn mức đề ra trong các chính sách. Ngo ài ra, cũng cần so
sánh các dự đoán rủi ro với kết quả thực tế nhằm nhận dạng đ ược các điểm yếu
trong phương pháp phân tích.
Thực hiện các biện pháp điều chỉnh, giảm mức độ rủi ro hoặc đề xuất bổ sung
thêm vốn hoặc kết hợp cả hai.
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
31

Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
32
phản ánh đặc điểm các hạng mục ngân h àng đang nắm giữ bao gồm các nguồn
rủi ro mà ngân hàng đang ph ải đối mặt.
 Ban quản lý cấp cao phải nhanh chóng nắm bắt các ngoại lệ hạn mức. Ngân
hàng phải có chính sách r õ ràng trong các trường hợp này quy định cách thức
thông báo và xử lý. Đặc biệt quan trọng cần l àm rõ liệu các hạn mức này đã
bao giờ bị vi phạm chưa hay trong hoàn c ảnh đặc biệt, các hạn mức n ày có thể
chỉ vượt quá trong một thời gian ngắn.
 Các hạn mức phải tương thích với phương pháp đo lường rủi ro của ngân hàng
và phải phản ánh tác động dự đoán của biến đọng l ãi suất lên lợi nhuận và trị
giá kinh tế của ngân hàng. Từ khía cạnh lợi nhuận, ngân h àng cần xem xét các
hạn mức dưới góc độ biếnđộng của thu nhập r òng và thu nhập ròng từ lãi suất
để từ đó đánh giá được đóng góp của thu nhập phi l ãi suất trong trường hợp
ngân hàng đang ch ịu rủi ro lãi suất. Các hạn mức này thể hiện mức độ biến
động lợi nhuận mà ngân hàng có thể chấp nhận trong các tr ương hợp lãi suất
biến động.
 Hình thức của các hạn mức phản ánh tác động lãi suất đối với trị giá kinh tế của
ngân hàng cần phù hợp với quy mô và đặc điểm của các hạng mục ngân h àng
đang nắm giữ. Nếu ngân hàng thiên v ề các hoạt động truyền thống v à ít nắm
giữ các công cụ dài hạn, các giao dịch quyền chọn hay quyền chọ n đi kèm hoặc
các công cụ khác có giá trị hay thay đổi bất kể biến động l ãi suất thị trường thì
chỉ cần các hạn mức đ ơn giản. Trong trường hợp ngân hàng có hoạt động phức
tạp hơn thì cần các hạn mức chi tiết h ơn.
 Các hạn mức rủi ro tín dụng đóng vai tr ò quan trọng trong việc giả định các
tình huống lãi suất thị trường biến động bất thường. Các biến động l ãi suất
được dùng để phân tích tạo lập các hạn mức phải tính cả các biến động l ãi suất
quá khứ và thời gian cần thiết để Ban điều hành ngân hàng nhận biết rủi ro. Các
hạn mức có thể tính dựa tr ên các kỹ thuật phân bố thống k ê lãi suất chẳng hạn
như lợi nhuận rủi ro (earning at risk) hay trị giá kinh tế rủi ro (economic value

đánh giá lại hay rủi ro chênh lệch kỳ hạn, rủi ro c ơ bản, rủi ro đường cong lợi
tức, và rủi ro quyền chọn.
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
34
3.2.1.1 Rủi ro định giá lại:
Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro l ãi suất xuất phát từ sự ch ênh lệch
thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc tái định giá (trường hợp lãi suất
thả nổi) đối với các TSC -TSN và các giao dịch ngoại bảng. Trong hoạt động
ngân hàng, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản và cũng làm cho thu
nhập cũng như trị giá kinh tế ẩn của ngân h àng biến động thất thường khi lãi
suất thay đổi. Ví dụ : ngân h àng tài trợ một khoản vay d ài hạn lãi suất cố định
bằng nguồn vốn ngắn hạn sẽ c ó nguy cơ đối mặt với rủi ro thu nhập trong
tương lai và trị giá ẩn giảm đi khi l ãi suất tăng lên. Nguyên nhân là do dòng
tiền của khoản cho vay n ày luôn cố định trong suốt kỳ hạn của nó trong khi chi
phí lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy động ngắn hạn lại biến đổi khi nó đến
kỳ hạn.
3.2.1.2 Rủi ro cơ bản:
Khi lãi suất thay đổi, các ch ênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi bất ngờ trong
dòng tiền và lợi nhuận của các TSC-TSN và các công c ụ ngoại bảng có cùng
thời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá. Ví dụ: việc huy động vốn kỳ hạn 1
tháng lãi suất Libor để tài trợ cho khoản cho vay kỳ hạn 1 năm đ ược tái định lãi
suất hàng tháng theo lãi su ất trái phiếu chính phủ s ẽ đẩy ngân hàng đứng trước
nguy cơ chênh lệch giữa hai hệ lãi suất này thay đổi bất ngờ.
Ban giám đốc thấy được cái tiềm ẩn mà hành vi định giá lại đó sẽ ảnh h ưởng
đến rủi ro lãi suất của ngân hàng như thế nào.
Các công cụ ngoại bảng như là hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, và
quyền chọn để phòng ngừa rủi ro hay chuyển đổi tính chất rủi ro l ãi suất của tất
cả trạng thái trong bảng cân đối nội bảng cần xem xét việc thay đổi của d òng
tiền ngoại bảng thay đổi nh ư thế nào khi lãi suất thay đổi và trong mối quan hệ
với các trạng thái sắp đ ược phòng ngừa hay chuyển đổi. Chiến l ược phái sinh

trước rủi ro do các quyền chọn này hoàn toàn không có l ợi cho ngân hàng mà
chỉ có lợi cho đối tác.
Nếu ngân hàng đã bán quyền chọn cho khách h àng, số tiền thu được hay giá trị
vốn mà ngân hàng có th ể bị mất từ một biến động không có lợi của l ãi suất có
thể vượt số tiền mà ngân hàng đạt đượt nếu lãi suất biến động theo chiều h ướng
có lợi. Kết qủa là ngân hàng có thể bị rủi ro giảm giá nh iều hơn là thu nhập
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
36
tăng. Trạng thái các quyền chọn đã bán của ngân hàng mang đến rủi ro thất
thoát từ cả khi lãi suất tăng và giảm.
Bên phía tài sản nợ của bảng cân đối, quyền chọn phổ biến nhất đối với khách
hàng là quyền rút tiền sớm trước hạn. Rút tiền sớm tr ước hạn là quyền chọn
bán tiền gửi. Khi lãi suất tăng, giá trị thị tr ường của tiền gửi khách h àng giảm
và khách hàng có quy ền “bán” tiền gửi lại cho ngân h àng. Quyền chọn này là
có lợi cho người gửi tiền. Sự thận trọng của Ban Giám đốc ngân hàng trong
việc định giá lại các sản phẩm bán lẻ nh ư là các khoản tiền gửi không kỳ hạn có
thể được xem như là một loại quyền chọn. Quyền chọn này luôn luôn có l ợi
cho ngân hàng. Ví d ụ, ngân hàng có thể ghìm các khoản tiền gửi của nó ở mức
lãi suất dưới lãi suất thị trường khi lãi suất tăng và tăng trước lãi suất thị trường
khi lãi suất thị trường giảm.
3.2.2 Đo lường rủi ro
 Ngân hàng cần thiết phải có các hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năng
nhận biết tất cả các nguồn rủi ro l ãi suất cũng như đánh giá được tác động của
biến động lãi suất đối với phạm vi hoạt động của ngân h àng. Phòng Quản lý rủi
ro và Ban điều hành ngân hàng phải hiểu rõ và nắm vững các giả định trong các
hệ thống quản trị rủi ro n ày.
 Theo nguyên tắc chung, hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có thể nhận biết đ ược
rủi ro trên toàn bộ phạm vi hoạt động của ngân hàng, bao gồm từ các nguồn
giao dịch lẫn phi giao dịch. Điều n ày không có nghĩa là ngân hàng không th ể áp
dụng nhiều hệ thống đo l ường rủi ro cũng nh ư nhiều phương pháp quản trị rủi

định lãi suất tương lai và thay đổi tương ứng trong hoạt động của ngân h àng.
Các kỹ thuật phức tạp này cho phép ngân hàng n ắm bắt rõ hơn tương quan giữa
các dòng tiền thanh toán với l ãi suất và ảnh hưởng của các quyền chọn đi k èm.
 Cho dù có áp dụng hệ thống đo lường nào, tác dụng của các kỹ thuật đo l ường
phụ thuộc vào thời hạn của các giả định v à mức độ chính xác áp dụng các
phương pháp đo lư ờng. Trong qúa trình xây dựng hệ thống đo lường rủi ro lãi
suất, ngân hàng phải bảo đảm rằng mức độ chi tiết về bản chất của các hạng
mục nhạy cảm lãi suất phải tương thích với mức độ phức tạp v à mức độ rủi ro
ẩn trong các hạng mục n ày. Ví dụ: trong việc sử dụng ph ương pháp phân tích
chêch lệch, mức độ chính xác của đo l ường rủi ro lãi suất phụ thuộc phần n ào
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
38
vào số lượng nhóm thời hạn m à các hạng mục được phân bổ vào, có nghĩa là
nếu nhóm thời hạn quá rộng th ì mức độ chính xác sẽ giảm đi. Tr ên thực tế,
ngân hàng cần đánh giá được tầm quan trọng của đ ộ chính xác này trong quá
trình xây dựng các phương pháp đo lường.
 Một trong những nhân tố quan trọng trong quá tr ình đo lường rủi ro là tính toàn
diện và kịp thời của dữ liệu các hạng mục hiện thời. Ngân h àng phải bảo đảm
rằng tất cả các hạng mục v à dòng tiền dù là nội bảng hay ngoại bảng đều phải
được cập nhật kịp thời v ào hệ thống đo lường rủi ro. Các dữ liệu này phải bao
gồm các thông tin ph ù hợp về lãi suất hay dòng tiền của các công cụ, hợp đồng
tài chính có liên quan. B ất kỳ chỉnh sửa nào trong các dữ liệu này đều phải
được lưu bằng văn bản và nêu được lý do chỉnh sửa r õ ràng. Đặc biệt, điều
chỉnh trên dòng tiền dự kiến do dự đoán tr ước các thanh toán hay trả lại t ài sản
cầm cố trước hạn cần nêu ra lý do xác đáng và lưu lại bằng văn bản để xem xét
sau này.
 Để đánh giá kết quả của hệ thống đo l ường rủi ro, các giám đốc rủi ro v à ban
quản lý điều hành cấp cao của ngân h àng phải hiểu rõ được các giả định trong
hệ thống. Đặc biệt, các kỹ thuật mô phỏng phức tạp cần cẩn thận áp dụng v à
tránh không trở thành các “hộp đen”, nghĩa là đưa ra các con s ố có vẻ rất chính

động của từng ngân h àng, các ngân hàng c ần có các hệ thống đo l ường rủi ro
lãi suất để đánh giá được tác động của lãi suất lên hai khía cạnh lợi nhuận và trị
giá kinh tế. Những hệ thống n ày là công cụ đắc lực đo lường chính xác mức độ
rủi ro mà ngân hàng đang đ ối mặt và báo động ngay khi ph át hiện sự vượt quá.
 Việc đo lường rủi ro để theo dõi và báo cáo cần được hỗ trợ của Khối Công
Nghệ Thông Tin do khối l ượng các dòng tiền TSC-TSN là rất lớn và phức tạp.
3.2.2.1 Thu thập dữ liệu
Bước đầu tiên trong quá trình đánh giá rủi ro cho ngân hàng là tập hợp dữ liệu
để mô tả tình hình tài chính hi ện tại của ngân hàng. Mỗi hệ thống đo lường, dù
là báo cáo Gap hay m ột mô hình mô phỏng giá trị kinh tế phức tạp, cũng đ òi
hỏi thông tin trên bảng cân đối tài sản.
Trong việc thiết kế mô hình ngắn hạn, tập hợp số liệu t ài chính có đôi lúc g ọi là
“cung cấp dữ liệu trạng thái hiện tại”. Dữ liệu phải đáng tin cậy để hệ thống đo
lường rủi ro có hiệu quả . Ngân hàng nên có hệ thống thông tin quản l í đầy đủ
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
40
(MIS) để cho phép nó truy su ất thông tin hợp lý và chính xác kịp thời. Hệ
thống thông tin nên phát hiện dữ liệu rủi ro l ãi suất dựa trên tất cả trạng thái của
ngân hàng, và nên có tài li ệu đầy đủ về những nguồn rủi ro chính đ ược sử dụng
trong quá trình đánh giá rủi ro của ngân hàng.
Ban quản lý ngân hàng nên cảnh báo đối với những vấn đề dữ liệu hệ thống đo
lường rủi ro lãi suất phổ biến sau:

Dữ liệu hoạt động ngân h àng, danh mục đầu tư hay các chi nhánh không đ ầy
đủ.
 Thiếu thông tin về t ình hình các tài sản ngoại bảng và các giới hạn trần/sàn
liên quan đến các sản phẩm cho vay v à tiền gửi.
 Mức độ tích hợp dữ liệu không hợp lý.
 Yêu cầu về thông tin thu thập:
Để mô tả rủi ro lãi suất gắn liền với tình hình kinh doanh hi ện tại của ngân

các điều khoản thanh toán của mỗi giao dịch.
Điều này có nghĩa là ngân hàng cần đánh giá thông tin từ sự đa dạng của hệ
thống, bao gồm các khỏan cho vay th ương mại và tiêu dùng, đầu tư và hệ thống
tiền gửi.
Sổ cái chung của ngân h àng có thể được sử dụng để kiểm tra tính to àn bộ của
thông tin số dư được chiết xuất từ các hệ thống giao dịch n ày. Tuy nhiên,
thông tin từ hệ thống sổ cái chung nh ìn chung sẽ không chứa thông tin đầy đủ
về thời gian đáo hạn v à việc định giá lại các tính chất của danh mục đầu t ư của
ngân hàng
 Tập hợp dữ liệu
Bởi vì một vài danh mục chứa nhiều biến số có thể ảnh h ưởng đến rủi ro lãi
suất, các hạng mục bổ sung thông tin hay kém thông tin đ ược tích hợp có thể
được đòi hỏi. Ví dụ, các ngân h àng nắm giữ các khoản cho vay cầm cố có l ãi
suất có thể điều chỉnh sẽ cần phân biệt các số d ư định kỳ và giới hạn thời gian,
định kỳ đánh giá lại t ài sản và danh mục thị trường để đánh giá lại l ãi suất.
Ngân hàng nắm giữ nhiều các khoản cho vay có l ãi suất cố định cần phân cấp
số dư theo mức lãi suất coupon để phản ánh sự khác nhau trong h ành vi thanh
toán nợ.
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
42
3.2.2.2 Thực hiện các kịch bản v à giả định:
Bước hai trong qúa tr ình đo lường rủi ro lãi suất của ngân hàng là dự tính các
môi trường lãi suất trong tương lai và đo lư ờng rủi ro đối với ngân h àng trong
các môi trường đó bằng cách xác định những ảnh h ưởng cụ thể đó (dòng tiền,
lãi suất của thị trường và của sản phẩm) sẽ tác động lẫn nhau dẫn đến thay đổi
giá và thu nhập như thế nào. Không giống như bước đầu tiên, trong đó ngư ời
ta có thể “chắc chắn” về dữ liệu nhập v ào, với bước này ngân hàng ph ải đưa
ra các giả định về những sự kiện trong t ương lai. Để hệ thống đo lường rủi ro
đáng tin cậy thì những giả định này phải hợp lý.
Rủi ro lãi suất của ngân hàng phần lớn là do (1) sự nhạy cảm của các công cụ

đổi dãy lãi suất tiềm năng hợp lý, bao gồm các tình huống khủng hoảng ý
nghĩa. Trong khi thực hiện các kịch bản l ãi suất phù hợp, ban điều hành ngân
hàng nên xem xét s ự đa dạng của các nhân t ố như là hình dạng và mức độ của
cơ cấu kỳ hạn hiện tại của l ãi suất và tính chất dễ biến đổi của lãi suất tiềm ẩn
và trong quá khứ. Ngân hàng nên xem xét đ ến bản chất và nguồn của các rủi ro
của nó, và sự sẳn sàng của Ban điều hành ngân hàng trong vi ệc thừa nhận các
tổn thất để tái lập lại trạng thái hồ s ơ rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng nên chọn các kịch bản có thể cung cấp các ước tính rủi ro có ý
nghĩa và bao gồm các phạm vi rộng đầy đủ cho phép ban điều h ành biết được
rủi ro vốn có trong các sản phẩm và hoạt động của ngân h àng.
Ngân hàng nên
sử dụng các kịch bản với sự thay đổi ít nhất 200 điểm c ơ bản xảy ra trong một năm.
 Thực hiện các kịch bản
Phương pháp đư ợc sử dụng để thực hiện các kịch bản l ãi suất cụ thể sẽ khác
nhau ở mỗi ngân hàng. Trong khi xây dựng một kịch bản l ãi suất, ngân hàng sẽ
cần cụ thể:
 Cấu trúc kỳ hạn của l ãi suất được kết hợp trong kịch bản l ãi suất
 Mối liên hệ cơ bản giữa đường cong lợi tức và các mức lãi suất ví dụ như biên
độ giữa lãi suất trái phiếu, VNIBOR.
Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
44
Ngân hàng cũng phải ước tính những mức l ãi suất được quản lý bởi ban điều
hành có thể thay đổi như thế nào (trái với sự thay đổi lãi suất do hoàn toàn bị
chi phối bởi thị trường). Lãi suất được quản lý, thường thay đổi chậm hơn lãi
suất thị trường, bao gồm các l ãi suất như là lãi suất cơ bản và lãi suất ngân
hàng trả cho các khách h àng gửi tiền,
Từ những chi tiết cụ thể n ày, ngân hàng thực hiện các kịch bản l ãi suất theo đó
rủi ro sẽ được đo lường. Sự phức tạp của những kịch bản thật đ ược sử dụng có
thể xếp từ một giả thuyế t đơn giản mà tất cả các mức lãi suất biến động đồng
thời song song đến các kịch bản l ãi suất phức tạp hơn có liên quan đến đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status