Xây dựng Quy trình quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank. - Pdf 78

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN ............................... 7
1.1 Lý luận tổng quan: ................................ ................................ ........................ 7
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất:................................ ................................ ...7
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất................................ .......................... 7
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất: ................................ ............................... 8
1.1.3.1 Khía cạnh lợi nhuận ................................ ................................ ...........8
1.1.3.2 Khía cạnh giá trị kinh tế : ................................ ................................ ...9
1.1.3.3 Thiệt hại ẩn: ................................ ................................ ....................... 9
1.2 Nghiên cứu tổng quan : ................................ ................................ ............... 10
1.2.1 Rủi ro lãi suất tại các ngân hàng ở Ấn Độ: ................................ .......10
1.2.2 Rủi ro lãi suất tại ngân hàng ở các quốc gia thuộc Châu Phi: ........... 15
1.2.3 Tại Việt Nam ................................ ................................ ................... 17
CHƯƠNG 2: TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO L ÃI SUẤT
TẠI VIỆT NAM EXIMBANK ................................ ...................... 21
2.1 Giới thiệu chung về Việt Nam Eximbank: ................................ ................. 21
2.1.1 Lịch sử hình thành: ................................ ................................ ..........21
2.1.2 Quy mô hoạt động................................ ................................ ............ 21
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ: ................................ ................................ .....21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức: ................................ ................................ ............. 23
2.2 Chính sách lãi su ất của Viet Nam Eximba nk trong thời gian qua:........... 24
2.2.1 Lãi suất huy động:................................ ................................ ............ 24
2.2.2 Lãi suất cho vay: ................................ ................................ .............. 26
2.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro l ãi suất tại Viet Nam Eximbank: ......27
CHƯƠNG 3: Đ Ề XUẤT XÂY DỰNG QUY TR ÌNH QUẢN LÝ RỦI RO L ÃI
SUẤT TẠI VIET NAM EXIMBANK ................................ ........... 28
3.1 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro l ãi suất: ................................ ............. 28
3.1.1 Nhiệm vụ của Hội Đồng Quản trị: ................................ .................... 28
3.1.2 Nhiệm vụ của Ban Giám Đốc: ................................ .......................... 29
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro: ................................ ................. 30
3.1.4 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ: ................................ ......................... 31

3.3.4.1 Cách tính BPV ................................ ................................ ................. 66
3.3.4.2 Quản lý rủi ro bằng BPV: ................................ ................................ .66
3.4 Các bước trong quá trình kiểm toán ................................ .......................... 70
3.4.1 Các thủ tục chung................................ ................................ .............71
3.4.2 Xác định phạm vi kiểm tra rủi ro l ãi suất................................ ..........71
3.4.2.1 Bước 1. ................................ ................................ ............................ 71
3.4.2.2 Bước 2. ................................ ................................ ............................ 71
3.4.2.3 Bước 3. ................................ ................................ ............................ 72
3.4.2.4 Bước 4. ................................ ................................ ............................ 73
3.4.2.5 Bước 5: ................................ ................................ ............................ 73
3.4.2.6 Bước 6. ................................ ................................ ............................ 73
3.4.3 Đánh giá chất lượng của quá trình quản lý rủi ro lãi suất ................. 76
3.4.4 Đánh giá chất lượng báo cáo đo lường rủi ro lãi suất đang sử dụng ..77
3.4.5 Đánh giá chất lượng giám sát rủi ro l ãi suất: ................................ ....78
3.4.6 Đánh giá các cán b ộ trong Ban điều h ành và Hội đồng quản trị ........79
3.4.7 Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất qua các tiêu chí kiểm toán: .............. 79
DANH MỤC CÁC BẢNG BI ỂU
Biểu đồ 1.1: Biến động l ãi suất (kỳ hạn 10 năm) ................................ .................... 10
Biểu đồ 1.2:
Biên đ ộ giữa l ãi suất dài hạn và ngắn hạn
................................ ............ 12
Bảng 1.1: Ngân hàng với rủi ro “nghiêm trọng” ................................ .................... 13
Bảng 1.2: Các ngân h àng được phòng ngừa rủi ro ................................ ................. 14
Bảng 1.3: Các ngân h àng chịu rủi ro nghiêm trọng ................................ ................ 15
Biểu đồ 1.3: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Zimbabwe, 1983-1993.......16
Biểu đồ 1.4: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Nigeria, 1983-1993............ 17
Biểu đồ 1.5: Biến động l ãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm v à lãi suất liên
ngân hàng VN kỳ hạn 3 tháng ................................ .......................... 19
Bảng 3.1: Báo cáo GAP ................................ ................................ ......................... 57
Bảng 3.2: Mô phỏng kịch bản 1 ................................ ................................ .............62

hàng theo truyền thống vẫn là rủi ro tín dụng. Hầ u hết các quốc gia tr ên thế
giới đều đã trãi qua thất bại trong hoạt động ngân h àng nghiêm trọng do các
khoản nợ xấu gây ra. Lịch sử hoạt động ng ành ngân hàng từng chứng kiến
trong những năm 1990, đã có không ít ngân hàng th ương mại cổ phần bị rút
giấy phép hoạt động hoặc phải sáp nhập với đ ơn vị khác vì không chịu nổi
tổn thất từ những rủi ro trong hoạt động tín dụng
Những tháng nửa đầu năm 2008, với chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính
phủ, thị trường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt
Nam, vốn VNĐ khan hiếm.
Các ngân hàng s ử dụng lãi suất như một vũ khí lợi hại trong “cuộc chiến”
giành giật thị phần., lãi suất huy động rất cao tạo ra nhiều rủi ro cho các ngân
hàng. Thu nhập lãi ròng giảm kéo theo lợi nhuận giảm do thu nhập từ lãi (lãi
tín dụng, lãi tiền gửi, lãi đầu tư...) là nguồn thu chủ yếu.
So với rủi ro tín dụng, rủi ro l ãi suất cũng là nguyên nhân quan tr ọng gây nên
sự yếu kém của ngân h àng. Tài sản nợ và có của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi lãi suất. Nhìn chung, tác động của sự thay đổi l ãi suất lên tài sản
nợ và có không cần bằng nhau. Điều n ày làm phát sinh m ột tác động lên
nguồn vốn chủ sở hữu, l ãi hay lỗ (nếu có). Trong cuộc khủng hoảng tài chính
Châu Á diễn ra cuối thập kỷ 90, l ãi suất tại Indonesia đã tăng trên 30%, ngay
sau đó, nhiều ngân hàng theo nhau phá s ản.
Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro l ãi suất của các
ngân hàng, tuy nhiên hi ện nay công tác này chưa được chú trọng đúng mức.
Từ thực tiễn công tác, đề t ài xin đưa ra một số kiến nghị về quy tr ình cũng
như các biện pháp đo lường, quản lý rủi ro l ãi suất tại ngân hàng.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Lý luận tổng quan:
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là rủi ro tài chính của ngân hàng do biến động lãi suất trên thị
trường. Trong hoạt động ngân h àng, chấp nhận loại rủi ro n ày là điều bình
thường và rủi ro này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ đông.

Là rủi ro bắt nguồn từ các giao dịch quyền lựa chọn của các loại TSN -TSC
và các hạng mục ngoại bảng. Giao dịch quyền lựa chọn cho phép ng ười
chủ giao dịch được quyền (chứ không phải l à nghĩa vụ) mua, bán hay theo
một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của sản phẩm hay hợp đồng
tài chính.
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất:
Lãi suất thay đổi có thể ảnh h ưởng đến lợi nhuận và giá trị kinh tế của ngân
hàng
1.1.3.1 Khía cạnh lợi nhuận:
Biến động lợi nhuận l à nhân tố quan trọng để phân tích rủi ro l ãi suất vì nếu
mức lợi nhuận bị giảm đi hay thiệt hại tăng nhanh sẽ đe dọa mức độ ổn định t ài
chính của ngân hàng do làm giảm mức dự trữ vốn vì mất uy tín trên thị trường.
Khi nói đến lợi nhuận, thu nhập r òng từ lãi (là chêch lệch giữa doanh thu l ãi
suất trừ đi chi phí lãi suất) thường được chú ý nhiều nhất. Thu nhập r òng từ lãi
đóng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng và cũng có mối liên
hệ trực tiếp với biến động l ãi suất trên thị trường. Tuy nhiên, khi ngân hàng
ngày càng mở rộng hoạt động để tạo th êm thu nhập từ các loại phí v à nguồn
thu nhập không từ lãi khác thì việc tập trung vào xem xét nguồn thu nhập ròng
này hay ngoài lãi cũng đều là những vấn đề quan trọng.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
9
1.1.3.2 Khía cạnh giá trị kinh tế :
Biến động lãi suất thị trường có thể tác động l ên giá trị kinh tế của TSN -TSC
và các hạng mục ngoại bảng của ngân h àng. (Giá trị kinh tế của một tài sản là
hiện giá của dòng tiền mong đợi trong t ương lai được tính để phản ánh l ãi suất
thị trường).
Giá trị kinh tế của ngân hàng được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng
trong tương lai (b ằng dòng tiền ròng tương lai của TSC trừ đi của TSN cộng
với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng).Theo nghĩa n ày,
khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị r òng

8
6
10-09-1997 25-05-1998 28-01-1999 06-10-1999 19-06-2000 07-03-2001 13-11-2001 22-07-2002
Biểu đồ 1.1: Biến động l ãi suất (kỳ hạn 10 năm)
Do đó các ngân hàng và ban ki ểm soát ở Ấn độ hiện tại có nhu cầu mới về việc
đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngân hàng. Đặc biệt, lãi suất đã
giảm nghiêm trọng trong vòng 4 năm qua. Nếu lãi suất tăng trong tương lai, nó
sẽ làm tổn thất các ngân hàng đã sử dụng vốn ngắn hạn t ài trợ cho những tài
sản dài hạn.
Theo chuẩn mực quốc tế, các ngân h àng ở Ấn Độ có phần lớn t ài sản dưới
dạng trái phiếu chính phủ. Số l ượng trái phiếu mà các ngân hàng tại Ấn chiếm
27.2% tổng tài sản thời điểm 31.03.2001. N gược lại, trái phiếu chính phủ chỉ
chiếm 4.6% trong tổng t ài sản của các ngân hàng ở Mỹ và chỉ có 0.3% tại các
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
11
ngân hàng ở Anh. Tỷ lệ này ở các nước trong khu vực Euro cao h ơn một chút
là 6.9%.
Hiện tượng việc các ngân h àng nắm giữ lượng trái phiếu chính p hủ lớn phần
nào được điều chỉnh bởi các y êu cầu về dự trữ lớn như đang áp dụng tại Ấn Độ
hiện nay. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng đối mặt với những khó khăn khi tạo quy
trình hợp lý để quản lý danh mục tín dụng đ ã tự nguyện nắm giữ trái phiếu
chính phủ vượt quá yêu cầu dự trữ. Điều này đã dẫn tới hậu quả rủi ro l ãi suất
cho các ngân hàng này, kể từ khi phần lớn tín dụng doanh nghiệp có xu h ướng
theo hình thức lãi suất thả nổi (là những khoản có thời lượng thấp), khi số
lượng lớn trái phiếu doanh nghiệp l à các sản phẩm có lãi suất cố định (là
những khoản có thời lượng dài hơn danh mục tín dụng điển h ình)
Đối với hầu hết hệ thống ngân h àng thương mại ở Ấn Độ, các khoản tiền gửi
có kỳ hạn ngắn và tiền gửi thanh toán chiếm khoản 50% tổng l ượng tiền gửi.
Xem xét một ngân hàng điển hình, có trái phiếu chính phủ chiếm 30% trong
tổng tài sản. Trong trường hợp này, lãi suất tăng sẽ thường xuyên tổn thất đến

khai). Ngoài ra, RBI c ũng yêu cầu các ngân hàng phải lập dự phòng biến động
đầu tư (IFR) sử dụng lợi nhuận từ việc kinh doanh trái phiếu chính phủ.
Lãi suất
(%/năm)
4
2
0
10-09-1997 25-05-1998 28-01-1999 06-10-1999 19-06-2000 07-03-2001 13-11-2001 22-07-2002
Biểu đồ 1.2:
Biên đ ộ giữa l ãi suất dài hạn và ngắn hạn
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
13
Hình trên cho thấy một dãy biên độ giữa lãi suất ngắn hạn (30 ng ày) và lãi suất
dài hạn (10 năm).Có thể thấy rằng theo quan điểm hiệu quả thống k ê, giai đoạn
lãi suất thuận lợi là thời điểm biên độ này có khác biệt cao.
Bảng dưới đây chỉ ra 7 ngân h àng trong ví dụ chứng minh rằng có rủi r o cực
kỳ “nghiêm trọng”, với khả năng đạt đ ược lợi nhuận cao trong tr ường hợp lãi
suất tăng. Rủi ro đ ược xếp thứ tự từ Global Trust Bank, ngân h àng sẽ đạt
được lợi nhuận 58.9% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 bps đến Uco
bank, đạt 21.1%
(%
)

E
/E

E
/
A
STT

35.
0
53.0 2.3 3.5
3.
Ban
k
O
f
Mah
aras h
tra
33.
3
52.1 1.1 1.7
4.
Canara
B
an
k
22.
2
34.4 1.1 1.7
5.
S
tate
Ban
k
of Mysore
17.
3

/
A)
.
Khảo sát tập trung vào tỷ lệ tác động trên vốn chủ sở hữu đối với cú sốc
lãi suất thay đổi 320 bps, như là một thước đo của rủi ro lãi suất. Điều này
cho thấy trong khi Global Trust lợi nhuận 58.9% còn Indian Overseas
Bank thì lỗ 104.7% trên vốn chủ sở hữu.
Bảng 1.1 cho thấy 7 ngân hàng có vẻ sẽ gặp rủi ro “nghi êm trọng”; có nghĩa là
các ngân hàng sẽ kiếm lợi nhuận cao nếu l ãi suất tăng (và ngược lại).
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
14
Bảng dưới đây cho thấy có 9 ngân h àng trong số các ngân hàng được chọn
khảo sát có vẻ được phòng ngừa rủi ro tương đối khá (có rủi ro nhỏ hơn 25%
vốn chủ sở hữu). Rủi ro được xếp từ ngân hang Punjab National, đ ã đạt được
6.3% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 điểm c ơ bản, đến ngân hàng Icici,
lỗ 15.4% trên vốn chủ sở hữu.
%

E
/E

E
/
A
STT
Tên Ngân hàng
200
b
ps
320

11.
Al
lahab
ad
Bank
-0.7 0.0 -0.0 0.0
12.
UTI
B
a
nk
-0.5 -0.5 -0.0 -0.0
13.
S
yn
dicate
Bank
-0.8 -1.1 -0.3 -0.5
14.
Ban
k
O
f
Ra
j
as
th
an
-7.1 -10.2 -0.3 -0.5
15.

24.6% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 điểm đến ngân h àng Indian
Overseas, tổn thất 104.7%.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
15
(%
)

E
/E

E
/
A
Sr
.No. Ban
k
200
b
ps
320
bp
s
200
bp
s
320
bp
s
17.
Lax

an
d
Si
nd
Bank
-22.9 -33.6 -0.7 -1.1
22.
Lor
d
Kri
s
h
na
Ltd
.
-23.6 -34.8 -1.5 -2.2
23.
Vy
asa
B
an
k
-23.9 -35.4 -1.5 -2.2
24.
J
am
mu
and
K
as

Bank
-28.2 -42.8 -1.6 -2.4
28.
S
outh
I
n
di
an
B
an
k
Ltd.
-34.0 -49.8 -1.4 -2.1
29.
S
.
B
.
of
Bik
an
e
r
an
d
Jaip
ur
-35.3 -52.6 -1.7 -2.5
30.

erce
-38.6 -57.1 -1.9 -2.9
35.
F
ederal
Bank
-41.6 -61.9 -1.8 -2.7
36.
Ban
k
of
Punjab
-44.5 -66.6 -2.2 -3.3
37.
S
tate
Ban
k
of
T
ra
v
ancore -50.3 -74.7 -1.9 -2.8
38.
S
tate
Ban
k
of
Hyderab

r
s
eas
Bank
-70.3 -104.7 -2.2 -3.4
Bảng 1.3: Các ngân hàng chịu rủi ro nghiêm trọng
1.2.2 Rủi ro lãi suất tại ngân hàng ở các quốc gia thuộc Châu Phi:
Tự do hóa thương mại song song với tự do hóa t ài chính tại các nước Châu Phi
đã ảnh hưởng lớn đến hệ thống ngân h àng của các quốc gia thuộc Châu Phi.
Để thu hút tiền gửi từ khách h àng, đặc biệt để đối mặt với l àn sóng cạnh tranh
gay gắt theo sau quá tr ình tự do hóa tài chính, nhiều ngân hàng tăng lãi suất
tiền gửi đến mức cao dẫn đến chất lượng tín dụng kém trong bối cảnh t ình hình
kinh tế lạm phát cao, tỷ giá bị định giá cao v à thâm hụt ngân sách lớn tạo n ên
các khoản nợ xấu tăng trong nền kinh tế. Trong khi chi phí hoạt động của ngân
hàng gia tăng vì hầu hết các tài sản đều có kỳ hạn đáo hạn ngắn do các khoản
tiền gửi cũng chỉ ngắn hạn (nhỏ h ơn 30 ngày). Thực chất, các ngân h àng ở
Southern Cone gi ống một công ty môi giới h ơn là công ty biến đổi tài sản. Đối
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
16
LS tiển gửi
LS cho vay
với các dự án dài hạn, thì các khoản vay bị đánh giá lại th ường xuyên làm tăng
chi phí giao dịch. Bảng cân đối của các ngân h àng ở Châu Phi chủ yếu l à các
khoản cho vay ngắn hạn v à tiền gửi ngắn hạn. Không có thị tr ường vốn dài
hạn. Để đảm bảo khả năng chi trả, các ngân h àng tăng khoảng cách giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động. Lãi suất tăng cao cũng l àm cho khách hàng
vay tiền thực hiện các dự án có rủi ro cao h ơn. Chi phí vỡ nợ tăng do các
khoản dư nợ xấu chiếm tỷ lệ cao trong tổng t ài sản. Tỷ lệ các ngân h àng phá
sản tăng cao.
83 86 89 92

nước, Luật Dân sự v à cơ chế lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu.
Theo đó, mức trần lãi suất huy động 12/%/năm theo công điện số 02/CĐ -
NHNN ngày 26/2/2008 c ủa NHNN sẽ hết hiệu lực thi h ành. Điều này cũng có
nghĩa, cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng của ngân h àng sẽ hết
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
18
hiệu lực; quyết định h ành chính quy định lãi suất 12% cũng bị loại bỏ. NHNN
cũng đã công bố mức lãi suất cơ bản mới được áp dụng là 12%/năm.Theo đó,
lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại tối đa sẽ bằng
150% lãi suất cơ bản, tương đương 18%/năm.Cùng với việc quyết định bãi bỏ
trần lãi suất 12%, điểm đáng chú ý nhất của c ơ chế điều hành lãi suất cơ bản
bằng Đồng Việt Nam theo Quyết định 16/2008/QĐ -NHNN đã có sự thay
đổi căn bản. Cơ chế điều hành lãi suất thỏa thuận hiện nay được thay bằng cơ
chế mới thực hiện theo các q uy định của Luật Dân Sự v à Luật NHNN.
Để tiếp tục thực thi chính sách tiền tệ “thắt chặt” nhằm kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, Thống đốc Ngân h àng Nhà nước đã ban hành các Quy ết
định có hiệu lực thi h ành kể từ ngày 11/6/2008 (Quy ết định số 1316/Q Đ-
NHNN ngày 10/06/2008 và Quy ết định số 1317/QĐ -NHNN ngày 10/6/2008)
điều chỉnh lãi suất cơ bản từ 12%/năm tăng l ên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn
từ 13%/năm tăng lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm tăng l ên
13%/năm và có hi ệu lực thực hiện kể t ừ ngày 11/6/2008. Theo đó, các t ổ chức
tín dụng ấn định lãi suất huy động và cho vay bằng Đồng Việt Nam ở mức hợp
lý, để tăng khả năng huy động v à cho vay vốn.
Sau cả thập kỷ, năm 2008 đánh dấu một b ước ngoặt mới trong quá tr ình phát
triển hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đó là một loạt ngân hàng mới chính thức
ra đời.
Đầu năm 2008, thị tr ường tài chính tiền tệ Việt Nam chứng kiến một cuộc
chạy đua lãi suất giữa các ngân h àng dẫn đến những biến động l ãi suất chóng
mặt trên thị trường vốn.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan

thêm đáng kể. Hệ thống ngân h àng vẫn còn yếu kém, trong đó quan trọng nhất
là chất lượng và tính độc lập của quy định hay giám sát, công tác quản lý rủi ro
vẫn còn lỏng lẻo. Theo đánh giá của Fitch, với môi tr ường lãi suất cao sẽ dẫn
đến chi phí tín dụng cao h ơn đặc biệt đối với các ngân h àng nhỏ. Xu hướng
khống chế chênh lệch lãi suất vẫn sẽ còn tiếp diễn trong môi tr ường hiện tại,
do kết qủa của việc cạnh tranh gia tăng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro l ãi suất, Ngân hàng
Nhà nước cho phép sử dụng sản phẩm hoán đổi l ãi suất (cho phép việc hoán
đổi lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi và ngược lại.) từ một vài năm trước .
Tuy nhiên, thị trường sản phẩm này vẫn chưa được phát triển và sử dụng để
phòng ngừa rủi ro lãi suất.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT
TẠI VIỆT NAM EXIMBANK
2.1 Giới thiệu chung về Vi ệt Nam Eximbank:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quy ết định số 140/CT của
Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Tr ưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xu ất Nhập
Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank) , là một trong những ngân h àng
thương mại cổ phần đầu ti ên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992,
Thống Đốc Ngân H àng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH -GP cho
phép Ngân hàng ho ạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng k ý là
50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 tri ệu USD với tên mới là Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import
Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đ ến tháng 12
năm 2007 vốn điều lệ của Eximbank l à 2.800.000.000.000 đồng VN. Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa b àn hoạt động rộng khắp cả
nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh v à 64 Chi nhánh.
2.1.2 Quy mô hoạt động
H

0
0
0
3
3
2
2
0
0
0
0
4
4
2
2
0
0
0
0
5
5
2
2
0
0
0
0
6
6
2

ó
6
6
,
,
4
4
0
0
1
1
8
8
,
,
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
,
,
3
3
6

0
0
0
7
7
0
0
0
0 1,212 2,800
V
V


n
n
h
h
u
u
y
y
đ
đ


n
n
g
g
5

D
ư
ư
n
n


4
4
,
,
0
0
0
0
0
0
5
5
,
,
0
0
0
0
0
0
7
7
,


c
c
t
t
h
h
u
u
ế
ế
1
1
4
4
8
8
1
1
0
0
9
9
2
2
3
3
7
7 359 629
M

h 10 13
1
1
5
5 24 66
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ:
 Huy động vốn, tiền gửi thanh tóan, chứng chỉ tiền gửi. Chi tiết các sản phẩm
tiền gửi tại Eximbank nh ư sau:
Tiền gửi không kỳ hạn của khách h àng cá nhân
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
22
Tiền gửi không kỳ hạn của khách h àng doanh nghiệp
Tiền gửi có kỳ hạn ngắn :
+ Tiền gửi qua đêm – 24h
+ Tiền gửi call 48h
 Tiếp nhận vốn ủy thác đầu t ư.
 Nhận vốn từ các TCTD trong v à ngòai nước.
 Cho vay ngắn, trung & dài hạn.
 Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá.
 Kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc.
 Thanh tóan quốc tế, đầu tư chứng khóan.
 Dịch vụ thanh tóan v à phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế Visa, Master Card,
Visa Debit.
 Dịch vụ ngân quỹ.
 Dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh.
 Dịch vụ tư vấn tài chính.
 Cung cấp các dịch vụ ngân h àng khác…
2.1.4 Cơ cấu tổ chức: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA EXIMBANK
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Chính sách, cơ ch ế điều hành lãi suất của Việt Nam Eximbank thay đổi theo
từng thời kỳ tuỳ thuộc v ào tình hình kinh doanh, th ị trường và cả chính sách
của Ngân hàng nhà nước. Cơ chế điều hành lãi suất hiện tại của Eximbank nh ư
sau:
2.2.1 Lãi suất huy động:
Mức lãi suất từng loại tiền gửi ti ết kiệm do Eximbank quy định v à công bố
từng thời kỳ.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm đ ược quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc một
năm (360 ngày).
Eximbank áp dụng các phương thức trả lãi như sau :
Trả lãi trước : tiền lãi được trả cho người gửi tiền một lần vào lúc gửi tiền;
Trả lãi hàng tháng: tiền lãi được tính và trả hàng tháng vào một ngày nhất
định ;
Trả lãi theo định kỳ : tiền lãi được tính và trả theo kỳ hạn nhất định;
(%/tháng tính trên cơ s ở tháng 30 ngày)
Định kỳ trả lãi
Kỳ hạn
Lãnh lãi
trước
Lãnh lãi
hàng tháng
Lãnh lãi
hàng
quý
Lãnh
lãi
hàng
năm
Lãnh lãi
cuối kỳ

12 tháng
1,024 1,135 1,137 1,167
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
25
13 tháng
1,013 1,135
16,757
1,167
15 tháng
0,963 1,000 1,042 1,125
18 tháng
0,906 0,917 1,000 1,083
24 tháng
0,806 0,833 0,875 0,917 1,000
25 tháng
0,800 0,833 - 0,000 1,000
36 tháng
0,735 0,833 0,875 0,917 1,000
60 tháng
0,625 0,833 0,875 0,917 1,000
Bảng 1.4: Lãi suất tiền gửi VND áp dụng cho khách hàng cá nhân thời
điểm tháng 10/2008
Với mức gửi từ 100 triệu đồng trở lên, khách hàng đư ợc cộng thêm lãi suất
thưởng bậc thang theo số d ư tương ứng như sau:
Mức gửi cho mỗi món gửi
Lãi suất thưởng
(%/tháng)
Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu 0,004
Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ 0,008
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 0,012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status