Ôn tập học kỳ 1 hóa 11 - Pdf 69

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I - LỚP 11
PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Chương 1: Sự điện li.
1. Axit khi tan trong nước điện li ra cation H
+
(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhường proton H
+
(theo thuyết Bron-stêt).
Bazơ khi tan trong nước điện li ra anion OH
-
(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận proton H
+
(theo thuyết Bron-stêt).
2. Chất lưỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ.
3. Hầu hết các muối khi tan trong nước, điện li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation
4
NH
+
) và anion
gốc axit.
Nếu gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc đó điện li yếu ra cation H
+
và anion gốc axit.
4. Hằng số điện li axit K
a
và hằng số điện li bazơ K
b
là các đại lượng đặc trưng cho lực axit và lực bazơ của
axit yếu và bazơ yếu trong nước.
5. Tích số ion của nước là
2

7. Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau (bảng 1.1/19SGK).
8. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện
sau :
a. Tạo thành chất kết tủa.
b. Tạo thành chất điện li yếu.
c. Tạo thành chất khí.
9. Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước. Chỉ những muối chứa gốc
axit yếu hoặc (và) cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân.
10. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Trong phương
trình ion rút gọn của phản ứng, người ta lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết
tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử.
Chương 2: Nhóm nitơ.
1. Đơn chất nitơ
+ Cấu hình electron nguyên tử : 1s
2
2s
2
2p
3
, nguyên tử có 3 electron độc thân. Các số oxi hoá : -3, 0, +1,
+2, +3, +4, +5.
+ Phân tử N
2
chứa liên kết ba bền vững (N ≡ N) nên nitơ khá trơ ở điều kiện thường.

2
O
+
→


3
+ H
2
O ⇄
4
NH
+
+

OH
-
- Phản ứng với axit : NH
3
+ HCl →
4
NH Cl

- Phản ứng với muối : Al
3+
+ 3NH
3
+ 3H
2
O → Al(OH)
3
↓ +
4
3NH
+


là axit :
4
NH
+
+ H
2
O ⇄ NH
3
+ H
3
O
+
+ Tác dụng với kiềm tạo ra khí amoniac.
+ Dễ bị nhiệt phân huỷ.
c. Axit nitric
+ Là axit mạnh.
+ Là chất oxi hoá mạnh.
- HNO
3
oxi hoá được hầu hết các kim loại. Sản phẩm của phản ứng có thể là
4 2 1 0 3
2
2 4 3
2
N O , N O, N O, N , N H NO
+ + + −
, tuỳ thuộc nồng độ của axit và tính khử mạnh hay yếu của kim loại.
- HNO
3
đặc oxi hoá được nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử.

t
PCl
+
+
→o
3
Ca
3 2
t
Ca P

+
→
: photpho thể hiện tính oxi hoá
2. Axit photphoric
+ Là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình.
+ Không có tính oxi hoá.
+
o o
2 2
t t
3 4 4 2 7 3
H O H O
H PO H P O HPO
+ +
→ →
¬  ¬ 

4
, CaHPO
4
,...).
+ Dễ tan trong nước : - Tất cả các muối photphat của natri, kali, amoni.
- Đihiđrophotphat của các kim loại khác.
+ Không tan hoặc ít tan trong nước : hiđrophotphat và photphat trung hoà của các kim loại, trừ của natri,
kali và amoni.
+ Nhận biết ion
3
4
PO

bằng phản ứng : 3
3
4
Ag PO
+ −
+

3 4
(vµng)
Ag PO ↓
P trắng :
Mạng tinh thể phân tử, mềm, dễ nóng
chảy, độc, phát quang trong bóng tối,
chuyển dần thành P đỏ, không tan trong
nước, dễ tan trong một số dung môi hữu
cơ.
P đỏ :

C
+ 2H
2

o
t ,xt
→

4
4
C H


0
3C
+ 4Al
o
t
→

4
4 3
Al C

- Có hai dạng thù hình : Silic tinh thể
và silic vô định hình. Silic vô định
hình hoạt động hơn.
- Silic thể hiện tính khử :

0

4

o
t
→
3Fe +
4
2
4 CO
+
CO
2
:
- là oxit axit
- có tính oxi hoá :

+4
2
CO
+ 2Mg
o
t
→

0
C
+ 2MgO
- CO
2
tan trong nước, tạo ra dung dịch

3
không bền, phân huỷ thành CO
2
và H
2
O.
- H
2
CO
3
là axit yếu, trong dung dịch
phân li hai nấc.
3. Axit silixic (H
2
SiO
3
)
- H
2
SiO
3
là axit ở dạng rắn, ít tan
trong nước.
- H
2
SiO
3
là axit rất yếu, yếu hơn cả
axit cacbonic.
Muối

4. Muối silicat
- Muối silicat của kim loại kiềm dễ
tan trong nước.
- Dung dịch đậm đặc của Na
2
SiO
3
,
K
2
SiO
3
được gọi là thuỷ tinh lỏng,
dùng để sản xuất xi măng chịu axit,
chất kết dính trong xây dựng...
PHẦN II: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO
A. HOÁ ĐẠI CƯƠNG
1. Viết phương trình điện li của các chất sau:
a. HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
, H
3

PO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
, NaOCl, Na
2
HPO
4
, Na
2
HPO
3
, NaHCO
3
, NaHSO
4
, [Ag(NH
3
)
2
]
2
SO
4
.
2. Hoàn thành các phản ứng sau đây dưới dạng phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn:

)
2
SO
3
+ HBr → f. CaS + HCl →
g. FeS + HCl → h. CH
3
COOK + H
2
SO
4

i. Na
2
CO
3
+ NaHSO
4
→ k. CaCO
3
+ H
2
O + CO
2

l. NH
4
Cl + NaOH → m. Cu(OH)
2
+ NH

→ H
2
S ↑
e. PO
4
3–
+ 3H
+
→ H
3
PO
4
f. H
+
+ OH

→ H
2
O
4. Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi cho
a. dung dịch chứa: NH
4
+
, CO
3
2–
, Na
+
vào dung dịch chứa: Na
+

+
, OH

d. dung dịch chứa: Ba
2+
,

Ca
2+
, HCO
3

vào dung dịch chứa: Na
+
, K
+
, OH

5. Dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình hóa học khi:
a. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
.
b. Thổi từ từ cho đến dư khí CO
2
vào dung dịch NaAlO
2
. Kết luận gì về tính axit của H
2
CO
3

a. Nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl. b. Pha loãng dung dịch.
c. Nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH. d. Thêm vào một ít tinh thể CH
3
COONa.
7. Cho 2 dung dịch A và B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại anion trong số các ion sau:
K
+
(0,15 mol), Mg
2+
(0,1 mol), NH
4
+
(0,25 mol), H
+
(0,2 mol)
Cl

(0,1 mol), SO
4
2–
(0,075 mol), NO
3

(0,25 mol), CO
3
2–
(0,15 mol)
Hãy lập luận để xác định các ion có trong mỗi dung dịch.
8. Độ điện li của CH
3

2
O c. Cho 0,4 gam NaOH vào 100 ml H
2
O
b. Cho 0,294 gam H
2
SO
4
vào 200 ml H
2
O d. Cho 0,513 gam Ba(OH)
2
vào 200 ml H
2
O
12. Trong hai dung dịch ở các ví dụ sau đây, dung dịch nào có pH lớn hơn? Giải thích vắn tắt cho từng
trường hợp.
a. Dung dịch 0,1M của một axit có K = 1.10
–4
và dung dịch 0,1 M của một axit có K = 4.10
–5
b. Dung dịch HCl 0,1M và dung dịch HCl 0,01M
c. Dung dịch CH
3
COOH 0,1M và dung dịch HCl 0,1M
d. Dung dịch HCl 0,01M và dung dịch H
2
SO
4
0,01M

, CH
3
COO

, HSO
4

, K
+
, Cl

,
H
2
PO
4

, HPO
4
2–
, HCO
3

, là axít, bazơ, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao?
b. Xác định khoảng pH của các dung dịch: Na
2
CO
3
, KCl, CH
3

dịch Y.
18. Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H
2
SO
4
0,01M với 250ml dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ x
M thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và x.
19. Cho Vml dung dịch NaOH 0,5 M vào 400ml dung dịch AlCl
3
0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được
3,9 gam kết tủa. Tính V.
20. Cho 200ml dung dịch KOH 2M vào 300ml dung dịch Zn(NO
3
)
2
0,5M, lọc kết tủa, thu được dung dịch A
và kết tủa B. Nung kết tủa B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C.
a. Tính khối lượng chất rắn C.
b. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A.
B. HOÁ VÔ CƠ
1. Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện nếu có:
a. NH
4
Cl → NH
3
→ NO

→ NO

)
2
→ Ca(H
2
PO
4
)
2


BaHPO
4
c. Ca
3
(PO
4
)
2
→ P → Ca
3
P
2
→ H
3
PO
4
→ (NH
4
)
2

t
C
Dựa vào dãy chuyển hóa để giải thích hiện tượng tạo thành hang động, thạch nhũ trong núi đá vôi (như
hang động ở núi Non nước).
2. a. So sánh tính phi kim của N và P. Tại sao P hoạt động mạnh hơn N? Nêu ví dụ minh hoạ.
b. Tại sao H
3
PO
4
không có tính oxi hoá mạnh như HNO
3
.
3. a. Viết 3 pư điều chế NH
3
.
b. Viết các phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối: KNO
3
, NH
4
NO
3
, Fe(NO
3
)
3
,
Ba(NO
3
)
2

.
b. H
2
SO
4
, NaOH, BaCl
2
, (NH
4
)
2
SO
4
(không dùng thêm thuốc thử khác).
c. HNO
3
, NaOH, (NH
4
)
2
SO
4
, K
2
CO
3
, BaCl
2
(chỉ dùng thêm quì tím).
d. HNO

, H
2
, NH
3
.
7. a.Nung 18,8 g muối nitrat của 1 kim loại chưa biết thì được oxit của kim loại đó và 5,6 lít hỗn hợp khí
NO
2
và O
2
ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định CTPT của muối.
b. Nung nóng 66,2 g Pb(NO
3
)
2
thu được 55,4 g chất rắn.
- Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ.
- Tính số mol các khí thoát ra.
8. Cho 6,4 g lưu huỳnh vào 154ml dung dịch HNO
3
60% (D=1,367g/ml). Đun nóng nhẹ lưu huỳnh tan hết
và có khí NO
2
bay ra. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
9. Thực hiện hai thí nghiệm:
- Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80mL dung dịch HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status