Quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG PHÚC LINH

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG PHÚC LINH

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10


đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc,
Ban Quản lý đào tạo, Khoa Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn luận văn, cô đã giúp tôi có
phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic, qua
đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức tại Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng,
cũng như những vướng mắc và đề xuất trong công tác quản lý của Ngân hàng Nhà
nước đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ
của cô giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều
kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn

TRƯƠNG PHÚC LINH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................... i

http://lrc.tnu.edu.vn


iv
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 41
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................41
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................41
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................41
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin .......................................................48
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................48
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................50
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ........50
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý của NHNN đối với TTKDTM ...............51
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN .................. 53
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn .........53
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................53
3.1.2. Vị trí, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ ..........................................................53
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi
nhánh tỉnh Bắc Kạn ...................................................................................................56
3.1.4. Kết quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn................................61
3.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại ở
tỉnh Bắc Kạn ..............................................................................................................67
3.3. Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .....76
3.3.1. Xây dựng chính sách, quy định và ban hành các văn bản pháp quy đối
với hoạt động thanh toán của các NHTM .................................................................76
3.3.2. Tổ chức thực thi chính sách, quy định pháp luật đối với hoạt động thanh
toán của các NHTM ..................................................................................................82

không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
đến năm 2025 ..........................................................................................................102
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 ....................................................................................103
4.2.1. Hoàn thiện chính sách, quy định và các văn bản pháp quy đối với hoạt
động thanh toán của các NHTM .............................................................................103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi
4.2.2. Hoàn thiện tổ chức thực thi đối với hoạt động thanh toán của NHTM ........105
4.2.3. Hoàn thiện giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt
động thanh toán của các NHTM .............................................................................108
4.2.4. Đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu quản lý thanh toán không dùng tiền mặt ..108
4.2.5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và bảo vệ người
tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt ....................................................109
4.3. Kiến nghị ..........................................................................................................110
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ...............................................................................110
4.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam ..............................................111
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 114
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 116

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


: Khách hàng cá nhân

NH

: Ngân hàng

NHCT

: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QLRRTD

: Quản lý rủi ro tín dụng

RRTD

: Rủi ro tín dụng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh


: Văn bản hợp nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp thông tin đối tượng điều tra tại NHNN ....................................43
Bảng 2.2. Tổng hợp thông tin đối tượng điều tra tại NHTM ....................................44
Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu nghiên cứu cho bảng hỏi của CBNV tại NHNN Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ...............................................................45
Bảng 2.4: Tổng hợp chỉ tiêu nghiên cứu cho bảng hỏi của CBNV tại NHTM trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn .....................................................................................46
Bảng 2.5. Thang đo của bảng hỏi ..............................................................................49
Bảng 3.1. Kết quả TTKDTM tại các NHTM trên địa bàn giai đoạn 2017 - 2019 ....67
Bảng 3.2. Kết quả thanh toán séc tại Chi nhánh giai đoạn 2017- 2019 ....................69
Bảng 3.3. Kết quả thanh toán UNC tại Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 ................71
Bảng 3.4. Kết quả thanh toán UNT tại Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 ................72
Bảng 3.5. Kết quả thanh toán thẻ tại Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 ...................74
Bảng 3.6. Ý kiến đánh giá của CBNV NHNN về Xây dựng chính sách, quy định và
ban hành các văn bản pháp quy đối với hoạt động thanh toán của các
NHTM......................................................................................................81
Bảng 3.7. Tình hình các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......................82
Bảng 3.8. Thống kê số lượng máy ATM và POS của Bắc Kạn với các địa phương
khác tính đến tháng 12 năm 2019 ............................................................87
Bảng 3.9. Ý kiến đánh giá của CBNV NHNN về tổ chức thực thi chính sách, quy
định pháp luật đối với hoạt động thanh toán của các NHTM..................89
Bảng 3.10. Số cuộc thanh tra, kiểm tra các NHTM về hoạt động thanh toán ..........91


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khi mà nền kinh tế đã phát triển sang một giai đoạn mới, xã hội
hiện đại với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, giao dịch thương mại kéo theo sự
gia tăng của dịch vụ thanh toán trực tuyến trên các thiết bị điện tử đòi hỏi hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển.
Nắm bắt nhu cầu này, các ngân hàng thương mại, các tổ chức trung gian thanh toán
rất tích cực triển khai các loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Bên
cạnh việc phát triển và mở rộng các phương thức truyền thống như ủy nhiệm chi
(lệnh chi), ủy nhiệm thu (nhờ thu), nhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại, tiện
lợi và tiện ích dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin đã xuất hiện và đang
đi dần vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và
trên thế giới như thẻ ngân hàng, Mobile Banking, Internet Banking, SMS Banking,
ví điện tử ...
Cùng với tái lập tỉnh Bắc Kạn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi nhánh
tỉnh Bắc Kạn (Sau đây gọi tắt là NHNN tỉnh Bắc Kạn) được thành lập lại từ
01/01/1997 theo Quyết định số 326/QĐ-NH9 ngày 5/12/1996 của Thống đốc NHNN.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của NHNN, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung,
thống nhất của Thống đốc NHNN có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện
quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện
một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo ủy quyền của Thống đốc.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, hệ thống các
ngân hàng thương mại toàn tỉnh Bắc Kạn đã không ngừng phát triển các dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt và đạt được nhiều kết quả tích cực. Để thực hiện Đề
án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020,
NHNN đã thực hiện nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát của các cơ
quan quản lý nhà nước, minh bạch hóa các hoạt động thanh toán trong nền kinh tế
và thu nhập cá nhân trong xã hội, góp phần vào công tác phòng, chống tham nhũng,

hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại, đề xuất một số giải pháp tăng
cường Quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại trong thời
gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng từ đó rút ra thuận lợi, khó khăn, nguyên
nhân hạn chế của công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Bắc Kạn đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng
thương mại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt của các Ngân hàng thương mại đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

tài liệu giúp NHNN tỉnh Bắc Kạn quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt của các Ngân hàng thương mại có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc
Kạn đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương
mại, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của các NHTM trên địa bàn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận
văn được chia làm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối
với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


6
trung gian là ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Nói cách
khác, TTKDTM là hình thức dịch chuyển số tiền nhất định từ tài khoản của đơn vị
này sang tài khoản của đơn vị khác bằng các thể thức thanh toán của ngân hàng
như: Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Séc, Thẻ... thông qua ngân hàng để chi trả cho
nhau ở cùng địa phương hoặc khác địa phương.
b. Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
* Đối với nền kinh tế
Khi chuyển sang kinh tế thị trường, TTKDTM giữ một vai trò rất quan trọng
đối với từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân và đối với toàn bộ nền kinh tế. Bất kỳ một
nhà sản xuất nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất và sinh lời tối đa cho mình, do đó họ muốn sản phẩm của mình làm ra
phải được tiêu thụ ngay trên thị trường và thu được tiền để tiếp tục một chu kỳ sản
xuất mới. Vì vậy, vấn đề thanh toán tiền hàng là vô cùng quan trọng, trong quá trình
trao đổi mua bán nếu đơn vị dùng tiền mặt thì sẽ gặp nhiều khó khăn về phương tiện
vận chuyển, bảo quản tiền, khả năng rủi ro cao.
TTKDTM được thực hiện qua ngân hàng trên mạng máy vi tính đã phần nào
đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng, chính xác cho các khách hàng đảm bảo an toàn
vốn và tài sản của họ.
Ngoài ra, TTKDTM góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, từ
đó có thể tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội như: in ấn, phát hành, bảo quản,
vận chuyển, kiểm đếm.
Mặt khác, TTKDTM còn tạo ra sự chuyển hoá thông suốt giữa tiền mặt và
tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
hoạch hoá và lưu thông tiền tệ.
TTKDTM còn tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào tín
dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà nước
vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát đồng
thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.

trợ đắc lực của TTKDTM vì nếu TTKDTM được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng thực hiện các dịch vụ trả tiền với khố lượng lớn một cách chính xác và
nhanh chóng, qua đó thu hút được ngày càng nhiều khách hàng hơn (Nguyễn Văn
Tiến, 2009).
* Đối với khách hàng
Khai thác và sử dụng dịch vụ TTKDTM mang lại lợi ích kinh tế lớn cho
khách hàng, nhờ việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm được các chi phí
phát sinh; góp phần giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
- Dịch vụ TTKDTM đảm bảo sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn và bảo mật
cho khách hàng khi sử dụng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mức độ ứng
dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán
ngày càng cao, chỉ bằng một lệnh của một chủ tài khoản, một giao dịch có thể được
thực hiện ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng,
công nghệ chuyển tiền điện tử, công nghệ online ...
- Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán
được các Ngân hàng thương mại cung cấp, tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều
sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất.
Như vậy, TTKDTM không đơn thuần là việc chi trả tiền, mà hàm nghĩa rộng
hơn là chuyển tải luồng vốn trong nền kinh tế từ nơi này đến nơi khác, hỗ trợ trực
tiếp cho thị trường liên ngân hàng và thị trường tài chính phát triển.
1.1.1.2. Các chủ thể tham gia hệ thống thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
Trong giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt có các bên tham gia vào

kênh mang tính “liên kết” của các hệ thống như là trung tâm thanh toán liên NH,
thanh toán liên Kho bạc và thanh toán giữa Ngân hàng và Kho bạc. Từng hệ thống
thanh toán, đã phức tạp bởi những đối tác tham gia thanh toán đa dạng, phong phú;
“liên kết” các hệ thống thanh toán mang tính sở hữu khác nhau, với những khoản
mẫu không đồng nhất lại càng phức tạp hơn. Do đó, khi thiết kế từng trung tâm thanh
toán, cũng như liên hiệp giữa các trung tâm thanh toán đã không còn hàm nghĩa áp
đặt, gò ép được theo kiểu của Ngân hàng một cấp trước đây; mà phải theo hướng
“mở” kết nối, liên minh, thỏa thuận giữa các chủ thể tham gia thanh toán với nhau.
Đặc biệt quan trọng về thiết kế cơ chế với thiết kế kỹ thuật phải “ăn khớp”. Phương
hướng hiện đại hóa hệ thống thanh toán liên Ngân hàng đang xây dựng hiện nay, đòi
hỏi cơ chế thanh toán mới phải thể hiện được điều đó.
1.1.1.4. Những yêu cầu của thanh toán không dùng tiền mặt
- Thời gian thanh toán: Thời gian thanh toán là khoảng thời gian kể từ khi
chỉ định thanh toán được đưa ra cho đến khi các chủ thể tham gia thanh toán nhận
tiền trên tài khoản. Thời gian thanh toán cần phải được rút ngắn bởi đây chính là
yếu tố khiến cho việc thanh toán không dùng tiền mặt tiến gần tới sự thuận tiện như
thanh toán bằng tiền mặt xét từ khía cạnh người sử dụng dịch vụ thanh toán. Từ nền
tảng thanh toán hoàn toàn thủ công (mọi giao dịch thanh toán đều dựa trên cơ sở
chứng từ giấy) chuyển dần sang phương thức xử lý bán tự động sử dụng chứng từ
điện tử, đến nay, các giao dịch thanh toán được xử lý điện tử chiếm tỷ trọng khá
lớn. Thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn từ hàng tuần như trước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
đây xuống chỉ còn vài phút (đối với các khoản thanh toán khác hệ thống, khác địa
bàn) và thậm chí chỉ trong vòng vài giây hoặc tức thời (đối với các khoản thanh
toán trong cùng hệ thống hoặc cùng địa bàn).



11
phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nước.
* Nhiệm vụ, quyền hạn
Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công.
Ban hành thông tư, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Ngân hàng Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế
hoạch phát triển đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nước.
Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối
đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác để
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong
nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ
để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ
và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ
chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc
mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả
ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản
lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan
hành pháp (Chính phủ).
- Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của NHTM:
Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanh
toán nói riêng là một trong những chức năng quan trọng nhất của Nhà nước. Đó là
toàn bộ các hoạt động và phương thức của Nhà nước tác động lên hoạt động thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
toán của các NHTM nhằm phát huy và liên kết mọi tiềm lực của đất nước vào sự
phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng, đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong
hoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng, thực hiện tốt nhất đường lối kinh tế
xã hội và định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước đề ra cho từng giai đoạn trên
cơ sở nắm vững các quy luật khách quan, tình hình thực tế và trình độ phát triển của
hệ thống ngân hàng qua mỗi thời kỳ (Đặng Công Hoàn, 2015).
- Cơ chế quản lý các hoạt động thanh toán phải tuân thủ các mục tiêu hoạt
động của thanh toán do Nhà nước đã quyết định cho từng thời kỳ kinh tế nhất định
(ngắn hạn, dài hạn, ...); Mục tiêu là cả hai tôn trọng tình trạng của nền kinh tế của
mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, cũng như chủ quan như sự hướng dẫn chính sách
của Nhà nước
1.1.2.3. Vai trò của cơ chế quản lý đối với hoạt động thanh toán thực hiện chính
sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước
Để thực hiện chính sách tiền tệ Ngân hàng đã sử dụng các công cụ như dòng
tín dụng; dự trữ bắt buộc và tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại thông

cùng hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa
các khách hàng có mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khác nhau trong cùng hệ
thống hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống.
* Phương thức thanh toán bù trừ
Thanh toán bù trừ là một phương thức thanh toán giữa các ngân hàng khác
hệ thống trên cùng một địa bàn do NHNN chủ trì. Thông qua nghiệp vụ này, các
ngân hàng thực hiện thu hộ chi hộ cho ngân hàng khác và sẽ thanh toán quyết toán
ngay trong ngày khi quyết toán bù trừ.
Để được tham gia thanh toán bù trừ, các thành viên phải tuân thủ đầy đủ các
quy định do ngân hàng chủ trì quy định, phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán bù
trừ tại ngân hàng chủ trì. Cán bộ đi giao dịch thanh toán bù trừ phải có đủ năng lực,
trình độ và đảm bảo đủ các điều kiện giao dịch, phải đăng ký mẫu chữ ký tại ngân
hàng thành viên khác và tại ngân hàng chủ trì. Nếu để xảy ra sai sót, tổn thất thì
thành viên phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Về thanh toán số chênh lệch trong thanh toán bù trừ: Phải trích Tài khoản
tiền gửi để thanh toán, nếu không đủ thì phải nộp tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh
toán, cũng có thể vay ngân hàng chủ trì để thanh toán, trường hợp ngân hàng chủ trì
không cho vay thì phải phạt chậm trả.
* Phương thức thanh toán liên ngân hàng
Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH) là một phương thức thanh toán giữa các
ngân hàng khác hệ thống trên cả nước do NHNN Việt Nam chủ trì (khác với thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status