(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ DŨNG TIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ DŨNG TIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ QUỲNH NAM

THÁI NGUYÊN - 2020

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên
cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020
Tác giả

Vũ Dũng Tiến


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................. x
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................... 3
4. Những đóng góp mới của luận văn ....................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP .................................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ...... 5

2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................. 24
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 25
2.4.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh các hoạt động sản xuất kinh doanh của
HTXNN ................................................................................................... 25
2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế của các HTXNN ..... 26
2.4.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nhà nước đối với
HTXNN.................................................................................................... 27
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Yên Bái ....................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 31


v
3.2. Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ..... 34
3.2.1. Quá trình hình thành phát triển và bộ máy tổ chức quản lý nhà nước
đối với HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái ............................................. 34
3.2.2. Số lượng và phân bố hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh Yên Bái ... 36
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Yên Bái ................................................................................ 41
3.3.1. Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật về hợp tác xã và văn bản pháp luật có liên quan ..................... 41
3.3.2. Xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình,
chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã ........................................... 43
3.3.3. Tổ chức và hướng dẫn đăng ký hợp tác xã ................................... 46
3.3.4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với hợp tác xã, xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật của hợp tác xã .................................... 49
3.3.5. Hợp tác quốc tế về phát triển hợp tác xã ....................................... 50
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các HTXNN trên

lý các hành vi vi phạm pháp luật của hợp tác xã .................................... 78
4.2.5. Hợp tác quốc tế về phát triển hợp tác xã ....................................... 79
4.3. Kiến nghị và đề xuất ........................................................................ 79
4.3.1. Đối với UBND tỉnh Yên Bái ......................................................... 80
4.3.2. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố ................................ 80
4.3.3. Đối với Sở, Ngành liên quan như: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài
chính ........................................................................................................ 81
4.3.4. Đối với các đoàn thể, các Hội: Hội Nông dân; Hội phụ nữ, đoàn
Thanh niên,… .......................................................................................... 81
4.3.5. Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh ................................................. 82
KẾT LUẬN ............................................................................................ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 85
PHỤ LỤC ............................................................................................... 88


vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BCH

:

Ban chấp hành

BVTV


:

Sản xuất cơ bản

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý ................. 25

Bảng 3.1.

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính, thành
thị/ nông thôn và qua đào tạo giai đoạn 2017 - 2019 ........... 32

Bảng 3.2.



Bảng 3.9.

Kinh phí hỗ trợ cho các HTXNN thành lập mới và chuyển đổi
theo Luật HTX năm 2012 ..................................................... 48

Bảng 3.10. Số vụ thanh tra, kiểm tra HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên
Bái ......................................................................................... 49
Bảng 3.11. Tổng kinh phí các tổ chức quốc tế đầu tư cho phát triển
HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái ....................................... 51
Bảng 3.12. Đánh giá của cán bộ Liên minh HTX về yếu tố chính trị, pháp
lý ảnh hưởng đến QLNN đối với HTXNN ........................... 53
Bảng 3.13. Đánh giá của cán bộ Liên minh HTX về yếu tố thị trường ảnh
hưởng đến QLNN đối với HTXNN ...................................... 54
Bảng 3.14. Mức thiệt hại từ thiên tai cho các HTXNN trên địa bàn tỉnh
Yên Bái ................................................................................. 56
Bảng 3.15. Vốn điều lệ của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái ...... 58


ix
Bảng 3.16. Số lượng cán bộ Liên minh HTX được tham gia đào tạo, tập
huấn hàng năm ...................................................................... 60
Bảng 3.17. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Liên minh
HTX tỉnh Yên Bái ................................................................. 61


x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1.

xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. Tính đến hết năm 2019, toàn tỉnh Yên
Bái có 415 HTX, tăng 25% so với tổng số HTX năm 2018, trong đó HTX
trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản có 249 HTX, chiếm 60% số HTX
toàn tỉnh, thu hút đến 4.920 thành viên tham gia, với tổng số vốn đăng ký
kinh doanh đạt 330,2 tỷ đồng; Doanh thu bình quân của HTX: 1.480 triệu
đồng/HTX; Lợi nhuận bình quân HTX: 330 triệu đồng/HTX. Thu nhập bình
quân của lao động thường xuyên trong HTX là 3,5 triệu đồng/ người/ tháng.
(Liên minh HTX tỉnh Yên Bái (2019))
Tuy nhiên, sự phát triển của HTX nông nghiệp của tỉnh Yên Bái phần
nào vẫn chịu sự chi phối nhất định của những yếu tố như: cạnh tranh thị trường,
biến động giá cả, chất lượng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn đầu
vào và đầu ra cho sản phẩm,… gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
của các HTX nông nghiệp. Đặc biệt, các HTX nông nghiệp của tỉnh Yên Bái
chưa có bước đột phá nổi bật, do khó khăn về vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn,


2
trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực và trình độ cán bộ quản lý của các HTX
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong kinh
tế thị trường hiện nay. Chính sách đối với cán bộ HTXNN còn nhiều bất cập,
nhiều HTX hoạt động không đúng nguyên tắc, chưa tuân thủ đầy đủ các quy
định của Luật hợp tác xã. Sự liên kết, hợp tác của các HTXNN chưa thật sự
chặt chẽ, hiệu quả còn thấp.Bên cạnh đó, việc xây dựng và phát triển HTX nông
nghiệp ở nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh chưa được quan tâm, chưa đưa ra
được nội dung hoạt động cụ thể, xác thực về phát triển HTXNN trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
chuyên trách quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, HTX trong nông nghiệp chưa
đáp ứng được yêu cầu dẫn đến năng lực tổ chức quản lý còn hạn chế. Điều đó
cần phải có sự nghiên cứu, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với HTXNN.
Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về HTX nói chung và HTX nông nghiệp

nước đối với các HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2019.
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Liên minh HTX tỉnh Yên Bái
và tại các HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp về công tác quản lý nhà nước đối với các
HTXNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2019, số liệu sơ cấp được
thu thập năm 2019.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý nhà nước đối với các HTX nông nghiệp.
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp và hoạt động quản lý nhà nước đối với các HTXNN trên địa bàn
tỉnh Yên Bái; những nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nước đối với
các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.Đề xuất các giải pháp có tính
khoa học, thực tiễn nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các HTX nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo phúc lợi
xã hội và ổn định tình hình kinh tế xã hội, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế


4
của địa phương; Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho
Liên minh Hợp tác xã tỉnh Yên Bái trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước đối với các HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng. Đây
cũng là tài liệu tham khảo cho các HTXNN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
5. Kết cấu của luận văn
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được kết cấu làm 04 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước
đối với các hợp tác xã nông nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

cho tất cả các thành viên, tập thể và cộng đồng. Mỗi thành viên có trách nhiệm
và nghĩa vụ tuân thủ, thực hiện tốt những quy định trong Điều lệ của hợp tác xã,
hợp tác, xây dựng và phát triển hợp tác xã.


6
1.1.1.2. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế tập thể.
HTX trong nông nghiệp là tổ chức kinh tế của những người nông dân có nhu
cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡ nhau phát triển
kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ
chức và hoạt động theo các nguyên tắc hoặc pháp luật quy định, có tư cách
pháp nhân. Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan, đó
là con đường phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Bởi lẽ, do đặc điểm
của sản xuất nông nghiệp, cây trồng vật nuôi đều là những cơ thể sống chịu ảnh
hưởng trực tiếp của ngoại cảnh như thời tiết, thủy văn, khí hậu và các sinh vật
khác. Cùng với các điều kiện thuận lợi, sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó
khăn, trở ngại do tác động của thời tiết, khí hậu và các yếu tố sâu bệnh phá
hoại… đã giúp cho người nông dân hợp tác với nhau, như vậy, sự ra đời của
HTX trong lĩnh vực nông nghiệp là nhu cầu khách quan gắn với quá trình phát
triển nền nông nghiệp.
Tại Điều 1, Nghị định 43-CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ Ban hành
điều lệ mẫu HTXNN, nêu khái niệm HTXNN “là tổ chức kinh tế tự chủ, do
nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng
góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật đề phát huy sức mạnh của
tập thể và của từng thành viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt
động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của thành viên và kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp”. (Chính phủ (1997))

thành lập trên cơ sở vốn góp của thành viên, tuy nhiên HTX khác với các tổ
chức kinh tế khác ở tính dân chủ cao.
- HTX trong lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng nhu cầu kinh tế, văn hóa và
xã hội của thành viên và cộng đồng. Một phần quan trọng trong lợi nhuận của
HTX được dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - xã hội chung của cộng
đồng thành viên, đây là cơ chế hiệu quả để các thành viên HTX cùng chia sẻ
khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó khuyến khích phát triển tinh
thần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
giữa các thành viên HTX.


8
1.1.2. Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp
- Góp phần thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển, giúp các hộ hợp tác với
nhau tăng thêm sức cạnh tranh, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao động,
kỹ thuật để phát triển, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, thực
hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các hộ sản xuất, thành viên với nhà nước và các
tổ chức kinh tế.
- Góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại
tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn; phát
triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và
thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện
việc phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã,
thôn.
- Hợp tác xã phát triển sẽ tạo ra nhiều việc làm, góp phần giải quyết công
ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho thành viên và
người lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền
đề quan trọng để thực hiện dân chủ hoá và nâng cao văn minh ở nông thôn; các
hợp tác xã phát huy tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn

nguyên tắc quy định trong Luật Hợp tác xã được quy định tại Điều 7 của
Luật số 23/2012/QH13. Trong đó quy định rõ nguyên tắc hoạt động HTX
như sau (Quốc hội khóa XIII (2012)):
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp
tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã
thành viên. HTX là tổ chức tự nguyện và mở rộng cho tất cả những ai có nhu
cầu sử dụng dịch vụ của HTX và sẵn sàng chấp nhận những nghĩa vụ, trách
nhiệm của người thành viên, không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, đảng phái,
dân tộc hay tôn giáo.


10
- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập
và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật. Vì HTX là tổ chức tự quản, tự trợ giúp, do các
thành viên kiểm soát, nên nếu HTX ký kết bất kỳ thỏa thuận hay hợp đồng nào
với các tổ chức khác, kể cả với nhà nước hoặc huy động vốn từ bên ngoài thì
vẫn phải đảm bảo quyền các thành viên được kiểm soát một cách dân chủ và
HTX duy trì bảo vệ được đặc tính tự quản của mình.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định
của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối
chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã
thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp
tác xã tạo việc làm.

hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp hoạt động đúng bản chất, đúng định
hướng của nhà nước, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội nói chung và
mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống cho các hộ thành viên.
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với HTXNN
- Định hướng phát triển HTXNN theo định hướng phát triển kinh tế
tập thể và theo luật HTX. Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quản lý
các thành phần kinh tế. HTXNN muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc phải
hoạt động theo các quy định của nhà nước về thành phần tham gia, nguyên
tắc hoạt động, nguyên tác góp vốn,…


12
- Hỗ trợ cho phát triển kinh tế tập thể nói chung và HTXNN nói riêng.
Thông qua các chính sách phát triển HTX, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ
phát triển các HTXNN về vốn, về công nghệ, về khoa học,… từ đó giúp cho
HTXNN phát triển bền vững.
- Quản lý nhà nước đối với các HTXNN sẽ giúp cho HTXNN có những
chính sách đặc thù: chính sách phát triển ngành nghề nông thôn gắn với kinh tế
tập thể, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, trong đó ưu tiên phát
triển HTX,… từ đó giúp tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người
nông dân và phát triển bền vững kinh tế hợp tác của Việt Nam.
1.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp
Đối với HTXNN, việc quản lý nhà nước đối với HTXNN được quy định
cụ thể trong Luật HTX năm 2012, tại Điều 59, nội dung quản lý nhà nước gồm
(Quốc hội khóa XIII (2012))
a, Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp
luật về hợp tác xã và văn bản pháp luật có liên quan
Nhà nước quản lý HTXNN dựa trên các quy định, các chính sách về HTX,
về chính sách cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực cho HTX và quản lý HTX, chính
sách đất đai gắn với phát triển HTX, chính sách tài chính - tín dụng cho các HTX

các nội dung đã kê khai.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
Như vậy, trong Luật HTX đã hướng dẫn cụ thể về hồ sơ đăng ký HTX,
các thành viên muốn thành lập HTX sẽ căn cứ vào quy định để triển khai nhằm
đạt được mục tiêu của mình.
d, Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với hợp tác xã, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật của hợp tác xã của cá nhân và tổ chức có liên
quan theo quy định của pháp luật.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với HTX là
hoạt động thường xuyên của Liên minh HTX, thông qua hoạt động thanh tra,
kiểm tra sẽ giúp cho các HTX thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status