Quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THANH HIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THANH HIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI


Nguyễn Thanh Hiên


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với các
hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi” là bài luận văn tốt nghiệp khóa
cao học Quản lý công của bản thân tôi.
Các kết quả phân tích nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố. Những kết quả nghiên cứu được kế thừa của tác giả khác đều được trích dẫn
rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những lời
cam đoan trên./.
Học viên
Nguyễn Thanh Hiên


MỤC LỤC
Trang
Phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP…………………………………………………………… 7
1.1 Một số khái niệm …………………………………………………... 7
1.1.1. Khái niệm HTX, HTXNN……………………………………….... 7

25

1.4.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã
nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi ............................................................

28

Tiểu kết chương 1 …………………………………………………...

30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI ………... 31
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ngãi……..... 31
2.2.1 Điều kiện tự nhiên……………………………………………………… 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội……………………………………………… 34
2.2. Khái quát về phát triển hợp tác xã nông nghiệp…………………… 35
2.2.1 Số lượng và phân bố hợp tác xã nông nghiệp toàn quốc……....... 35
2.2.2. Số lượng và phân bố hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh Quảng
Ngãi ……………………………………………………………….............. 36
2.2.3. Tồn tại yếu kém của HTXNN tại tỉnh Quảng Ngãi và nguyên
nhân ……………………………………………………………….............. 44
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các HTXNN tại tỉnh
Quảng Ngãi.................................................................................................... 46
2.3.1. Ban hành phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật đối với các
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và văn bản pháp luật có liên quan………...46
2.3.2. Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông
nghiệp…………………………………………………………….………… 51
2.3.3. Tổ chức thực hiện các đề án, chính sách……………………….. 53
2.3.4. Kiểm tra, thanh tra đối với các HTXNN……………………....... 56

3.3.6. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với HTX………. 87
3.3.7.Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với HTXNN......... 90


3.3.8. Tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép nguồn vốn trong việc
phát triển hợp tác xã nông nghiệp................................................................. 90
Kiến nghị, đề xuất

………………………………………………… 93

Tiểu kết chương 3……………………………………………………………….. 93
KẾT LUẬN………………………………………………………………... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa

BVTV

Bảo vệ thực vật

HTX

Hợp tác xã

HTXNN


QLNN

Quản lý nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Số lượng HTX NN từ năm 2012 đến 2016……………

38

Bảng 2.2. Phân bố các loại hình HTXNN tại tỉnh
Quảng Ngãi, năm 2016…………………………………………..

39

Bảng 2.3. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh dịch vụ trong
HTXNN tại tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2016…………………..

41


MỞ ĐẦU

vững chắc của nền kinh tế quốc dân”.
Việc tổ chức triển khai thực hiện chuyển đổi và hoạt động theo Luật
Hợp tác xã năm 2012 đối với các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi gặp rất nhiều khó khăn; đồng thời, trong quá trình
chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung sang làm dịch vụ còn nhiều hạn chế, tốc
độ phát triển HTXNN chậm so với nhịp độ phát triển chung của các thành
phần kinh tế khác; lợi ích kinh tế từ nguồn thu kinh doanh, dịch vụ của
HTXNN mang lại cho thành viên chưa nhiều, chưa thể hiện rõ hiệu quả của
mô hình HTXNN kiểu mới.
Việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực hợp tác xã
(HTX) nhất là HTXNN còn chồng chéo giữa các Bộ, ngành, các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, huyện.
Xuất phát từ thực tế trên nên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước
đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt
nghiệp khóa cao học Quản lý công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Phát triển HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng là chủ đề
được quan tâm, nghiên cứu ở Việt Nam trước đổi mới và từ sau đổi mới đến
nay. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển HTX như Tiến sĩ Nguyễn
Minh Quân, nguyên Chủ tịch Liên minh HTX Việt Nam, Tiến sĩ Nguyễn Hữu
Tiến, nguyên Phó Viện trưởng Viện Kinh tế nông nghiệp. Tại tỉnh Quảng
Ngãi, đã có nhiều đề án, đề tài nghiên cứu, kế hoạch, chính sách về HTX trên
địa bàn tỉnh, cụ thể như:
- Thạc sỹ Phan Văn Hiếu - Trường chính trị tỉnh Quảng Ngãi (2011),
Điều tra, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các hợp tác xã. Đề tài gồm 3 chương:
2


+ Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển mô hình hợp tác xã

kinh tế tập thể.
Tỉnh Quảng Ngãi cũng ban hành các đề án, chính sách liên quan đến
củng cố và phát triển cho hợp tác xã: Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày
13/01/2014 về việc phê duyệt Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các tổ chức hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày
20/4/2012 về việc phê duyệt đề án xây dựng và phát triển hợp tác xã dịch vụ
và khai thác hải sản xa bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015; Quyết định
số 143/QĐ-UBND ngày 19/5/2015 phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển
hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015
– 2020; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích phát
triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2020.
Nội dung Đề án, chính sách trên tập trung vào công tác tuyên truyền,
hỗ trợ đào tạo, tập huấn, hỗ trợ máy móc, thiết bị,...Tuy nhiên, những chính
sách ban hành nhằm hỗ trợ chưa được các HTX tiếp cận vì những chính sách
chưa sát thực tế, việc thực thi chính sách chưa được các cơ quan quản lý nhà
nước thực thi triệt để, nhất là bất cập từ khi xây dựng chính sách đến khi thực
thi chính sách còn chồng chéo giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau.
Do vậy, chưa có nội dung nghiên cứu, đánh giá đầy đủ tình hình quản
lý nhà nước đối với các hợp tác xã nói chung và HTXNN nói riêng từ khi
Luật HTX năm 2012 và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật HTX năm 2012 được ban hành.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá đầy đủ tình hình quản lý nhà nước của các cấp, các ngành
4


đối với các HTXNN trên địa bàn tỉnh.

5.1. Phương pháp luận:
- Sử dụng các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước
về quản lý nhà nước đối với các HTXNN hiện nay.
- Lý luận về quản lý nhà nước về phát triển HTXNN trong nền kinh tế
thị trường hiện đại như hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh, hiện đại hóa
nông nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuỗi giá trị,...
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh.
Các phương pháp trên được phối hợp với nhau tạo nên hệ thống các
vấn đề được trình bày theo một trình tự lôgíc.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Góp phần làm rõ hơn về cơ sở lý luận và thực tiễn về các quan điểm,
đường lối, chủ trương của Đảng, các chính sách của nhà nước trong phát triển
kinh tế tập thể nói chung và HTXNN nói riêng.
- Đánh giá những bất cập trong quản lý nhà nước đối với các HTXNN
hiện nay ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường quản lý nhà
nước đối với các HTXNN tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 đến năm 2022.

6


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm hợp tác xã, hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã

điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của
pháp luật” .
Khoản 1, Điều 3, Luật HTX năm 2012 thì nêu “Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự
nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”.
Từ những khái niệm trên ta thấy bản chất của HTX là tự nguyện, bình
đẳng, hợp tác lẫn nhau trên cơ sở nhu cầu chung của thành viên là nhu cầu sử
dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau phát sinh thường xuyên ổn định từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, đời sống của xã viên và tự chịu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
Hiện nay, có nhiều khái niệm liên quan đến HTXNN, tuy nhiên một số
khái niệm sau sát với HTXNN tại Việt Nam:
Tại Điều 1, Nghị định 43-CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ Ban hành
điều lệ mẫu HTXNN, nêu khái niệm “Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là một
tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa của nông dân lao động, xây dựng theo
nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ, được Đảng lãnh đạo và
Nhà nước giúp đỡ. Hợp tác xã Nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông
dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp
8


vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật đề phát huy sức mạnh của tập
thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong lĩnh
vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp”.

chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng
quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi
ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã
hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước. [6, Tr.9].
Từ khái niệm quản lý và quản lý nhà nhà nước có thể hiểu quản lý nhà
nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp chính là việc nhà nước dùng công cụ
quyền lực để tác động có mục đích nhằm làm cho hoạt động của hợp tác xã
nông nghiệp hoạt động đúng bản chất, đúng định hướng của nhà nước, mang
lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và phù hợp với thông lệ quốc tế.
1.1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã
Đối với HTX, việc quản lý nhà nước đối với HTX được quy định cụ thể
trong Luật HTX năm 1996, 2003 và 2012. Trong Luật HTX năm 2012, tại
Điều 59, nội dung quản lý nhà nước gồm:
“1. Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và văn bản pháp luật có liên
quan.
2. Xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Tổ chức và hướng dẫn đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp
10


hợp tác xã của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Hợp tác quốc tế về phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”.
Luật HTX năm 2012 cũng nêu những qui định về trách nhiệm của các
cơ quan quản lý nhà nước (Điều 60, Điều 61): Về thống nhất công tác quản lý
nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ; công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.

không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm này cho thấy xuất
phát điểm của nền nông nghiệp nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển
nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rất thấp so với các nước trong khu vực
và thế giới. Đến nay nhiều nước có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp đã đạt
trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều khâu công việc được thực hiện bằng
máy móc, một số loại cây con chủ yếu được thực hiện cơ giới hoá tổng hợp
hoặc tự động hoá. Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao,
tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp,
cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao
động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất
ruộng đất và năng suất lao động còn thấp … Từ khi chuyển sang nền kinh tế
thị trường, khẳng định phát triển nền nông nghiệp nhiều thành phần và hộ
nông dân được xác định là đơn vị tự chủ, nông nghiệp nước ta đã có bước
phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất là về sản lượng lương
thực. Sản xuất lương thực chẳng những trang trải được nhu cầu trong nước,
có dự trữ mà còn dư thừa để xuất khẩu. Nông nghiệp nước ta đang chuyển từ
tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá. Nhiều vùng của đất nước đang
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng giảm tỷ
trọng sản phẩm nông nghiệp tăng sản phẩm phi nông nghiệp.
1.2.1.2. Đặc điểm nông dân
12


Nông dân Việt Nam từ bao đời cần cù, chịu khó và sản xuất lương thực
trên mảnh đất của mình, trong quá trình sản xuất, người dân dần tích lũy kinh
nghiệm và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Trong giai đoạn hội nhập,
nông dân Việt Nam cũng đã tiếp cận khoa học về sản xuất, chế biến, tìm đầu
ra cho các sản phẩm nông nghiệp.
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lợi nhuận từ sản

nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm
đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. Công tác quản lý nhà nước đối với
HTXNN cũng được bổ sung, sửa đổi dần phù hợp với tình hình thực tế của
nông nghiệp, nông dân, nông thôn từng vùng, từng địa phương để thực hiện
tốt chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước nhằm phát triển HTX nói
chung và HTXNN nói riêng đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Tính chất, đặc điểm phát triển của hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã ở nước qua phát triển qua nhiều giai đoạn với nhiều mô
hình, tính chất, đặc điểm khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn lịch sử nhất
định. Tuy nhiên, quá trình phát triển HTXNN ở nước ta có thể chia thành các
giai đoạn sau:
*Giai đoạn trước năm 1975
Sau 1954, Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội, một
trong những nhiệm vụ trọng tâm là đưa nông dân vào con đường làm ăn tập
thể dưới nhiều hình thức, HTX phát triển từ bậc thấp đến HTX bậc cao. Giai
đoạn 1955, số HTX được thành lập chưa nhiều, đến năm 1960, phòng trào
thành lập các HTX mới phát triển mạnh. Tại hội nghị Trung ương lần thứ 16,
khóa II đã quyết định "Hợp tác hoá nông nghiệp là cái khâu chính trong toàn
bộ sợi dây chuyền cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nước ta, đồng thời góp
phần quan trọng đẩy mạnh cuộc đấu tranh thực hiện thống nhất Tổ quốc”
14


Hội nghị nhấn mạnh: trong quá trình vận động hợp tác hoá nông nghiệp phải
dựa hẳn vào bần nông, đoàn kết chặt chẽ với trung nông, hạn chế đi đến xoá
bỏ sự bóc lột kinh tế của phú nông, cải tạo tư tưởng của phú nông, ngăn ngừa
địa chủ ngóc đầu dậy, tiếp tục mở đường cho địa chủ lao động cải tạo thành
con người mới; kiên quyết đưa nông dân đi vào con đường hợp tác hoá nông
nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội. Do vậy, đến cuối năm 1960, đại bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status