Quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

….……/……….

..…/…..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM NHỰT THUẬN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

….……/……….

..…/…..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM NHỰT THUẬN

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà
nước đối với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, tác giả đã nhận
được sự động viên, gi p đ , chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy, cô giảng viên
Học viện Hành chính Quốc gia, đồng nghiệp và các bạn.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sấu sắc tới cô TS.Nguyễn Hoàng Anh,
người trực tiếp hướng dẫn, gi p đ về khoa học đã chỉ bảo tận tình, đầy trách
nhiệm để luận văn được hoàn thành một cách tốt nhất.
Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc
Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, cùng quý thầy, cô đã tham
gia quản lý, giảng dạy và gi p đ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Bên cạnh đó, để có những số liệu, thông tin chính xác trong luận văn,
tác giả xin chân thành cảm ơn: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; lãnh đạo,
giảng viên các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; gia đình, đồng
nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và gi p đ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song
có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý
kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận
văn được hoàn chỉnh hơn.
Kiên Giang, ngày 10 tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lâm Nhựt Thuận


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên tại các trường cao đẳng 39
Bảng 2.1: Thực trạng mức độ hài lòng về việc xây dựng và ban hành các văn
bản, chính sách trong quản lý nhà nước đối với trường cao đẳng.................. 43

1.3.4. Kinh nghiệm tỉnh Hậu Giang .............................................................. 29
1.3.5. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Kiên Giang................................. 29
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................... 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ........................................31


2.1. Khái quát về các trường cao đẳng tỉnh Kiên Giang ................................ 31
2.1.1. Mạng lưới trường cao đẳng và quy mô đào tạo .................................. 31
2.1.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính cho giáo dục cao đẳng .......... 34
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang................................................................................ 35
2.2.1. Thực trạng việc xây dựng và ban hành các văn bản, chính sách trong
quản lý nhà nước đối với trường cao đẳng ................................................... 35
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các văn bản trong quản lý nhà nước đối
với trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh tỉnh Kiên Giang ................................ 41
2.2.3. Thực trạng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ....................... 48
2.2.4. Thực trạng việc thanh tra, kiểm tra của quản lý nhà nước đối với
trường cao đẳng ........................................................................................... 51
2.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang ..................................................................................... 55
2.3.1. Ưu điểm .............................................................................................. 55
2.3.2. Hạn chế .............................................................................................. 55
2.3.3. Nguyên nhân....................................................................................... 56
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................... 58
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ..........60
3.1. Định hướng quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng ................... 60
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang................................................................................ 63

lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, trong đó vai
trò của các trường cao đẳng là rất quan trọng.
Tuy vậy, chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay đang là một vấn đề đang
được dư luận xã hội hết sức quan tâm. Chương trình đào tạo của các trường
trong hệ thống giáo dục phần lớn còn nặng tính lý thuyết, chưa quan tâm đ ng
mức đến rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt
động sáng tạo. Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là phương pháp giảng giải,
thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và các công cụ hiện đại khác, không
thích ứng với khối lượng tri thức mới đang tăng nhanh, không khuyến khích
sự chủ động sáng tạo của người học, chưa lấy người học làm trung tâm của
quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của các trường nhìn
chung còn thiếu thốn và lạc hậu. Điều này có nhiều nguyên nhân, trong đó có
nguyên nhân từ quản lý nhà nước.

1


Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2006 sẽ có tác động rất lớn
đến công tác đào tạo nguồn nhân lực ở các trình độ, trong đó có công tác đào
tạo nghề. Nhu cầu về lao động giản đơn sẽ giảm nhưng nhu cầu về lao động
kỹ thuật có chất lượng cao lại tăng. Như vậy, các trường đào tạo đang đứng
trước bài toán làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo trong khi lại phải
đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt hơn.
Với diện tích tự nhiên 6.346,27 km2 và dân số là 1.683.149 người, mật
độ 267 người/km², Kiên Giang có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế - xã hội
tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của tỉnh cũng như của vùng đồng
bằng sông Cửu Long, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, đảo và
giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế với các ngành mũi nhọn như
du lịch, thương mại, dịch vụ công nghiệp và nuôi trồng thủy sản... Do vậy,
tỉnh Kiên Giang nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung có

hình thức, quy mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là
đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Ví dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành
ngày từ cấp trung học phổ thông phân ban và các trường dạy nghề cấp trung
học, các cơ sở đào tạo nghề sau trung học phổ thông. Học sinh tốt nghiệp
được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền
được đi học tiếp theo. Thời gian đào tạo dao động từ 2 đến 7 năm tùy thuộc
vào từng nghề đào tạo. Các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà
công ty của họ khá lớn. Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay
trong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng.
Còn ở Cộng hòa Liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo
nghề và hệ trung cấp chuyên nghiệp. Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận
trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa
dạng. Họ đã phân thành hai loại trình độ: ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung
học tương đương với trung học phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ 2
được xếp cao hơn bậc sau trung học phổ thông. Ngoài trường phổ thông mang
tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên đại học còn
3


có các trường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp... Học sinh các loại
trường này có thể vào học ở các trường đại học chuyên nghành. Sau khi tốt
nghiệp chủ yếu học sinh ra làm việc sơ cấp. Do các loại hình trường rất đa
dạng nên không có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là
các bang khác nhau, có trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công
ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình...
Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống
giáo dục kỹ thuật bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học. Ở
các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm
đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo

Tác giả Vũ Thị Phương Anh (2013), Đảm bảo chất lượng giáo dục đại
học tại Việt Nam với yêu cầu hội nhập”, Tạp chí Văn hóa và Du lịch số 11.
Các tiêu chuẩn chất lượng của trường đại học và cao đẳng của Việt Nam theo
quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 10 khía cạnh như sau:
sứ mạng và mục tiêu (Tiêu chuẩn 1), tổ chức và quản lý (Tiêu chuẩn 2),
chương trình giáo dục (Tiêu chuẩn 3), hoạt động đào tạo (Tiêu chuẩn 4), đội
ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (Tiêu chuẩn 5), người học (Tiêu
chuẩn 6), nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công
nghệ (Tiêu chuẩn 7), hoạt động hợp tác quốc tế (Tiêu chuẩn 8), thư viện,
trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (Tiêu chuẩn 9), tài chính và quản
lý tài chính (Tiêu chuẩn 10).
Luận án tiến sĩ của Phạm Như Nghệ (2016): “Quản lý nhà nước về đào
tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp-giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu xã hội
học tập”. Đây là một nghiên cứu đã chỉ ra những giải pháp khả thi, đồng bộ,
hiệu quả trong quản lý nhà nước trong đào tạo liên thông giáo dục nghề
nghiệp-giáo dục đại học, góp phần xây dựng xã hội học tập .
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Khánh Tường (2017): “Quản lý nhà nước
đối với giáo dục đại học, cao đẳng thư thục ở Việt Nam”. Đây là một nghiên
cứu khá hệ thống về quản lý nhà nước đối với các trường đại học, cao đẳng
nhưng chỉ giới hạn đối với các trường tư thục ở Việt Nam.
5


Tác giả Đinh Tuấn Dũng, “Vai trò của kiểm định chất lượng đối với
đào tạo đại học, cao đẳng”, Kỷ yếu hội thảo Vai trò của các tổ chức kiểm
định độc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, trang
158-164. Thứ nhất, kiểm định chất lượng giáo dục giúp cho các nhà quản lý,
các trường đại học xem xét toàn bộ hoạt động của nhà trường một cách có hệ
thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động của trường theo một chuẩn mực nhất
định. Thứ hai, kiểm định chất lượng gi p cho các trường đại học định hướng

địa bàn tỉnh Kiên Giang, chỉ ra được những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế,
những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước đối với các trường
cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Từ đó có những đánh giá về quản lý
nhà nước với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các
trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với các
trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản
lý nhà nước đối với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối
với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ năm 2010 đến nay,
đề xuất giải pháp đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận như nghiên cứu tài liệu,
phân tích - tổng hợp, so sánh... Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp khảo sát ý
kiến của các cấp quản lý, giảng viên về công tác quản lý nhà nước đối với các
7


trường cao đẳng để đánh giá những việc đã làm được, chưa làm được; tìm
hiểu những tồn tại, bất cập trong quản lý nhà nước đối với các trường cao
đẳng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Tác giả tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập ý kiến phản hồi từ 30 cán
bộ quản lý và 200 giảng viên của 4 trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh. Các câu
hỏi trong bảng hỏi đều có các lựa chọn và được quy ước bằng các mức điểm
khác nhau.

9


NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG

1.1. Khái quát về các trƣờng cao đẳng
1.1.1. Khái niệm
Trường cao đẳng: Theo Viện Từ điển học và Bách khoa toàn thư Việt
Nam định nghĩa “Cao đẳng” là: “cấp học thuộc giáo dục đại học, tuyển chọn
những người có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, đào tạo trong
thời gian ba năm. Người tốt nghiệp cao đẳng có khả năng hoạt động thực
hành nghề nghiệp trong các quy trình công nghệ không quá phức tạp, với
trình độ giới hạn về lý thuyết.” [35]
Khái niệm, mục tiêu, chương trình đào tạo của trường cao đẳng được
quy định tại Luật Giáo dục dành cho cao đẳng tư thục, dân lập và cả công lập.
Quy định hệ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng
tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rư i đến hai năm học đối với người có bằng
tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành. [24]
Trường cao đẳng của một số nước trên thế giới như nền giáo dục Mỹ
đưa ra trường cao đẳng có 2 hệ là cao đẳng công lập và cao đẳng dân lập.
Trường công lập hai năm hay cao đẳng cộng đồng (public colleges). Những
trường cao đẳng cộng đồng phục vụ một cộng đồng địa phương, thường là
một thành phố (city) hay một hạt (county). Hầu hết sinh viên là những người
sống tại nơi đó hoặc họ là những đi làm cả ngày chỉ học vào ban đêm.
Hầu hết nhiều trường cao đẳng có chương trình chuyển lên đại học.
Những sinh viên hoàn thành khoá học này có thể chuyển đổi những chứng chỉ

năng lực thực hiện công tác chuyên môn. Chương trình, giáo trình giáo dục:
11


Hiệu trưởng trường cao đẳng có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo
trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường; bảo đảm có đủ giáo
trình phục vụ giảng dạy, học tập.
Thực tế hiện nay, chỉ riêng bậc cao đẳng ở nước ta đã có 3 mô hình
khác nhau là cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng, bên cạnh các
trường trung cấp nghề, các trường nghề với đối tượng học viên là học sinh đã
tốt nghiệp trung học phổ thông. Sự phân chia ra nhiều mô hình đào tạo khác
nhau nhằm phát triển của bậc đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề sau phổ thông
hoặc liên thông lên bậc đại học với xu thế học tập suốt đời. Vì vậy, cần xác
định vị trí bậc cao đẳng nằm ở đâu trong hệ thống giáo dục, với nghĩa là bậc
học sau bậc phổ thông, phù hợp với xu thế đào tạo quốc tế.
Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bùi Văn Ga cho biết trong tương
lai các trường cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng sẽ được thống
nhất thành một loại hình đào tạo duy nhất, hoạt động theo hướng của mô hình
cao đẳng cộng đồng được tự chủ về tuyển sinh, tự xây dựng chương trình đào
tạo linh hoạt và cho phép liên thông lên bậc đại học, vấn đề hiện đang rất hạn
chế do quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hiện nay. Bậc cao đẳng được mở tại
các địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; phương thức đào tạo từ
những khóa bồi dư ng kiến thức ngắn hạn đến những khóa học hoàn chỉnh từ
bậc trung cấp đến cao đẳng, liên thông lên đại học. Đối tượng đào tạo là tất cả
những người có nhu cầu học tập ở các trình độ khác nhau. Từ người chưa tốt
nghiệp phổ thông đến người có trình độ trung cấp, cao đẳng đều có thể ghi
danh theo học với hình thức tín chỉ hoặc mô đun tại trường cao đẳng. Học
viên khi hoàn thành một phần chương trình có thể đi làm, đến khi có điều kiện
thì có thể học tiếp cho đến khi hoàn thành bậc cao đẳng hay liên thông lên bậc
đại học. Vì vậy, thời gian học có thể kéo dài dến 5-7 năm, đáp ứng được mục

thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Quản lý nhà nước: Là một dạng quản lý xã hội đặc biệt vì liên quan
đến xã hội loài người và con người, nó xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà
nước, đó là quản lý toàn xã hội. Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền
13


lực nhà nước, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện các quyền lập
pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp tiến hành bằng cách sử dụng pháp
luật và chính sách để điều chỉnh các hành vi của cá nhân và tổ chức trên tất cả
các mặt của đời sống xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung, duy trì sự ổn định và
th c đẩy xã hội phát triển. [20]
Quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng: Về tổng thể, quản lý
nhà nước có thể hiểu là sự tác động tổ chức mang tính quyền lực-pháp lý của
các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, hoặc các tổ chức khi được Nhà
nước trao quyền tới ý thức, hành vi, xử sự của cá nhân, tổ chức, cơ quan, tới
các quá trình xã hội hướng chúng vận động, phát triển nhằm đạt được mục
tiêu nhất định của quản lý nhà nước và xã hội. Cũng cần phải lưu ý là sự tác
động này không phải là sự tác động một chiều mà có sự tác động hai chiều
giữa chủ thể quản lý nhà nước và đối tượng quản lý nhà nước nhằm tạo sự hài
hòa về lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và các đối tượng có liên quan.
Từ cách tiếp cận này, quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng có
thể được hiểu là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước, trên cơ sở
pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ do Nhà nước ủy quyền nhằm định hướng phát triển, nâng cao
chất lượng đào tạo đáp ứng mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực đại học cho
quá trình phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia.
Quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng là tổng thể hoạt động
của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm định hướng, điều tiết, tạo điều kiện,
nâng cao chất lượng giáo dục đại học đáp ứng các mục tiêu về nguồn nhân lực

nhà nước có thẩm quyền từ trung ương đến cơ sở lên hệ thống giáo dục quốc
dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí- đào tạo nhân
lực- bồi dư ng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân.

15


Từ những cơ sở lý luận trên có thể hiểu: Quản lý nhà nước đối với hệ
thống các trường cao đẳng là nhà nước thực thi quyền hành pháp để điểu
chỉnh các hoạt động trong hệ thống giáo dục bậc cao đẳng, đồng thời thể hiện
sự cam kết của nhà nước đối với sự phát triển của giáo dục - đào tạo. Chính
phủ, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương được phân cấp chia sẻ
thực hiện cam kết đó, cần phân định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm trong việc
quản lý các trường để tạo sự đồng thuận cao.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với trƣờng cao đẳng
1.2.2.1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển các trƣờng cao đẳng
Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang
pháp lý và điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức trong các lĩnh vực hoạt
động của trường cao đẳng. Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện
đường lối, nhiệm vụ; được thực hiện trong thời gian nhất định, trên một số
lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung chính sách tùy thuộc vào tính chất
của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Muốn định ra
chính sách đ ng phải căn cứ tình hình thực tiễn trong từng lĩnh vực, từng giai
đoạn; phải vừa giữ vững mục tiêu, phương hướng được xác định trong đường
lối, nhiệm vụ chung, vừa linh hoạt vận dụng vào hoàn cảnh và điều kiện cụ
thể. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển các trường cao đẳng là hướng
vào mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề đồng thời
hoạch định các chính sách và cơ chế quản lý nhằm hướng vào các chương
trình, kế hoạch đó. Quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng là cơ cấu mạng

- Tiêu chuẩn chức danh của đội ngũ làm công tác giảng dạy.
- Thời gian, khung chương trình của cấp trình độ đào tạo và văn bằng
tốt nghiệp.
- Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, cơ sở vật chất.
- Xét duyệt và cho phép phát hành các loại sách giáo khoa, ấn phẩm
phục vụ cho công tác giảng dạy.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status