ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐẶNG QUANG BA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐẶNG QUANG BA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG TUYẾN
XÁC NHẬN CỦA
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng , Phòng Quản lý
Đào tạo Khoa sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Trần Quang Tuyến.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo Sở Công Thƣơng tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn
thành nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đặng Quang Ba
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Ở
THÁI BÌNH ................................................................................................................ 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................................ 4
1.2. Quản lý Nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ...................................................... 6
Bookmark
not
defined.
3.2.3. Công tác triển khai thực hiện việc quản lý nhà nước đối với CCN ở Thái
Bình ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước đối với CCN .... Error!
Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý CCN ở Thái BìnhError! Bookmark not defined.
3.3.1. Những thành công đạt được ...................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những hạn chế nguyên nhân ..................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Ở
THÁI BÌNH .............................................................. Error! Bookmark not defined.
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu ............................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Phương hướng phát triển CCN của tỉnh Thái BìnhError! Bookmark not
defined.
4.1.2. Mục tiêu tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với cụm công
nghiệp ở Thái Bình .............................................. Error! Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ở Thái BìnhError! Boo
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách và cơ cấu tổ chức các đơn vị
quản lý nhà nước về CCN .................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch các cụm công
nghiệp trên toàn tỉnh ............................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, xúc tiến thu hút đầu tư vào CCN
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
CĐCN
Cụm, điểm công nghiệp
3
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4
CSSX
Cơ sở sản xuất
5
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
6
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
7
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Stt
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Diện tích các loại đất của tỉnh
33
2
Bảng 3.2
3
các KCN, KCX thì việc phát triển các CCN giữ vai trò rất quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là khu vực nông thôn, nó thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế để sớm đƣa nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp vào
năm 2020. Trƣớc những khó khăn của vấn đề kinh tế - xã hội hiện nay, việc
lựa chọn các nguồn lực để xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp ở
nƣớc ta nói chung và Thái Bình nói riêng đang đặt ra những vấn đề đòi hỏi
phải có chiến lƣợc lâu dài và bƣớc đi cụ thể.
Thái Bình một tỉnh nông nghiệp để thực hiện tốt việc CNH-HĐH của
tỉnh thì việc phát triển các CCN trên đia bàn tỉnh có vai trò hết sức quan trọng
đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Cũng chính vì vậy trong thời gian
vừa qua việc phát triển CN-TTCN ở tỉnh Thái Bình trong thời gian vừa qua
mang tính tự phát chạy theo số lƣợng, chƣa thực sự chú trọng vào chất lƣợng
CCN, đặc biệt là việc quy hoạch CCN còn chồng chéo thiếu hiệu quả, mất đất
canh tác và còn mang tính tự phát cao thiếu chiến lƣợc trong dài hạn; mỗi
huyện thành phố làm một kiểu, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nƣớc
ở cấp tỉnh đến cấp huyện chƣa rõ ràng, công tác quản lý về mặt nhà nƣớc đối
với các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất sản xuất kinh doanh trong CCN bị
buông lỏng, thiếu sự phối hợp giữa các ngành, công tác giải phóng mặt bằng
sạch cho doanh nghiệp gặp khó khăn, cơ sở hạ tầng CCN không đƣợc quan
tâm đầu tƣ đúng mức.
Nhằm góp phần giải quyết một số những tồn tại vƣớng mắc trên trong
công tác quản lý nhà nƣớc về CCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tôi đã chọn đề
tài: “Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Bình” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Phân tích tình hình quản lý nhà nƣớc về cụm công nghiệp ở Thái Bình
tìm hiểu những bất cập trong công tác quản lý từ đó tìm ra giải pháp để hoàn
thiện và tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về CCN để góp phần vào sự
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục
bảng, biểu, mô hình, sơ đồ luận văn đƣợc kết cấu làm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ở Thái Bình
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ở Thái Bình
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà
nƣớc đối với các cụm công nghiệp ở Thái Bình
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM
CÔNG NGHIỆP Ở THÁI BÌNH
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một số năm gần đây đi đôi với tốc độ tăng trƣởng của CN-TTCN là áp
lực về hạ tầng kỹ thuật, áp lực về nhân lực lao động lên các KCN-KCX, vấn
đề đặt ra cho việc hình thành và phát triển các CCN để tháo gỡ cho bài toán
áp lực cho các KCN-KCX, việc phát triển các CCN còn có ý nghĩa tận dụng
lao động nông nhàn tại chỗ tại các khu vực nông thôn. Ở nƣớc ta đã có nhiều
nghiên cứu về quản lý và phát triển cụm công nghiệp. Tuy nhiên do cơ cấu
từng địa phƣơng cũng nhƣ hoạt động quản lý của từng nghành từng địa
phƣơng cũng khác nhau nên giữa quản lý và phát triển CCN đòi hỏi sự linh
động phù hợp với điều kiện thực tế. Vì vậy, quản lý nhà nƣớc đối với các cụm
công nghiệp đã đƣợc rất nhiều tổ chức cá nhân nghiên cứu và phát triển nhƣ:
“ Báo cáo của Phòng quản lý Công nghiệp, cục công nghiệp địa phƣơng
Bộ Công Thƣơng cho biết từ khi có Quy chế quản lý CCN cả nƣớc đã thu
hút đƣợc lƣợng lớn các dự án vào cụm công nghiệp trên 8.000 dự án, tạo
việc làm cho 520.000 lao động trực tiếp”. Báo cáo đã chỉ ra Quy chế quản lý
CCN đã tạo ra hành lang pháp lý thống nhất quản lý cụm công nghiệp từ
Trung ƣơng đến các địa phƣơng, làm cơ sở cho các cơ quan quản lý, chủ đầu
trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2008. Đề tài này đã đƣợc
nghiên cứu trên diện rộng chứa các nội dung về những giải pháp quản lý
KCN-KCX tại TPHCM.
Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Dƣơng Thu Phƣơng, trƣờng Đại học
kinh tế và QTKD Thái Nguyên năm 2009. Luận văn này đƣợc nghiên cứu tông
quát về các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên đồng thời
cũng chỉ rõ đƣợc các nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp về vốn và đất đai.
Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các
cụm công nghiệp tại Bắc Giang’’ của tác giả Nguyễn Văn Trọng, trƣờng Đại học
nông nghiệp 1 năm 2011. Luận văn này cũng đã nghiên cứu kỹ hơn về cơ cấu,
CCN tại Bắc Ninh và cũng đã đƣa ra một số giải pháp phát triển CCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực phát triển CN-TTCN, quản
lý và phát triển KCX, KCN, CCN tại địa phƣơng khác nhau. Các nghiên cứu
nêu thực trạng về việc quản lý nhà nƣớc về các CCN, KCN, KCX và những
hạn chế cần khắc phục từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn
chế đó. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chƣa xem xét và tiếp cận một cách có hệ
thống, chƣa tiếp cận đánh giá sâu sát, chặt chẽ về công tác quản lý nhà nƣớc về
CCN trong giai đoạn tái cơ cấu nền kinh tế hiện nay. Chính vì vậy đề tài :
“Quản lý Nhà nƣớc đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình”
của tác giả sẽ tiếp cận công tác quản lý nhà nƣớc đối với CCN ở nhiều khía
cạnh khác nhau đặc biệt là công tác bố trí quản lý nhân sự, quản lý đầu tƣ, xúc
tiến đầu tƣ. Từ đó tác giả tìm ra những hạn chế và bất cập trong những khía
cạnh đó, từ đó đƣa ra các giải pháp hữu hiệu nhất nhằm củng cố và hoàn thiện
hơn công tác quản lý CCN trong điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Bình.
1.2. Quản lý Nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về
CCN do chính quyền địa phƣơng quyết định thành lập và quản lý và khác
hoàn toàn với khái niệm KCX – chủ yếu liên quan đến vấn đề sản xuất hàng
xuất khẩu.
Về quy mô: KCN có quy mô lớn, CCN có quy mô vừa và nhỏ, giới hạn
trong địa phƣơng một tỉnh, một huyện, hoặc xã.
Về trình độ sản xuất: KCN, KCX có trình độ sản xuất hiện đại, CCN là
hình thức biểu hiện thấp của KCN, có trình độ sản xuất ở mức trung bình.
b, Quản lý Nhà nƣớc về CCN
- Chủ thể quản lý Nhà nƣớc về CCN: Chủ thể quản lý về CCN trên địa
bàn cấp tỉnh bao gồm: Các cơ quan tổ chức đƣợc phân định có chức năng
nhiệm vụ về quản lý CCN nhƣ: Sở Công Thƣơng; Trung tâm phát triển CCN;
Ban quản lý CCN… và các cá nhân đƣợc tuyển dụng, chƣng dụng, bổ nhiệm
vào các chức danh vị trí trong các tổ chức quản lý nhà nƣớc về CCN nhƣ trên.
- Đối tƣợng quản lý CCN: Đối tƣợng quản lý CCN bao gồm: Quy hoạch
CCN, đất đai và cơ sở hạ tầng CCN, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lao
động, môi trƣờng và phòng chống cháy nổ trong CCN.
ii) Sự cần thiết đối với quản lý nhà nƣớc về CCN
Việc thành lập CCN có tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc, đặc biệt là đối với sự phát triển ngành công nghiệp của một
quốc gia. Việc phát triển CCN cho phép tổ chức cơ cấu lại kinh tế vùng lãnh
thổ, bố trí dân cƣ, bảo vệ môi trƣờng, nâng cao mức sống cho nhân dân, phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật sản xuất và xã hội cho khu vực. Vai trò phát triển
CCN trong quá trình CNH-HĐH đƣợc thể hiện trên một số mặt sau đây:
- Tạo sức hút mạnh mẽ huy động vốn đầu tư phát triển
Sự hình thành và phát triển CCN gắn liền với những mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của địa phƣơng và mục tiêu kinh doanh của nhà đầu tƣ. Do
vậy phát triển các CCN là nhằm thu hút vốn đầu tƣ để phát triển theo quy
hoạch. Đây là mục tiêu quan trọng nhất của CCN. Với tính chất là “vùng
cơ cấu kinh tế ngày càng phù hợp với xu hƣớng phát triển của nền sản xuất
hiện đại, chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng tăng dần tỷ trọng giá trị sản phẩm
công nghiệp, dịch vụ và thƣơng mại, giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm nông
nghiệp trong nền kinh tế.
Xây dựng CCN theo quy hoạch phát triển tổng thể về kinh tế xã hội tại
những địa điểm thuân lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cũng
nhƣ tiêu thụ sản phẩm hoặc là những nơi quy hoạch phát triển thành đô thị,
khu dân cƣ tập trung sau này. Do vậy sẽ tạo môi trƣờng thuận lợi cho nhà đầu
tƣ xây dựng chiến lƣợc phát triển lâu dài. Từ đó sản xuất công nghiệp địa
phƣơng phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tiến bộ.
Xây dựng CCN nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao động, tạo
liên kết với các doanh nghiệp trong nƣớc thông qua các hợp đồng gia công, cung
cấp nguyên liệu là thực tế diễn ra ở nhiều doanh nghiệp trong các nƣớc. CCN
phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ cần thiết từ
dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ dân
sinh phục vụ lao động trong các CCN. Đồng thời thu hút lao động vào các CCN
cũng sẽ tạo nên sự tập trung dân cƣ tác động đến việc phân bố lại dân cƣ, tại
những vùng có CCN để hình thành các đô thị, thành phố công nghiệp.
- Ứng dụng khoa học – công nghệ
Tập trung sản xuất trong các CCN đòi hỏi các doanh nghiệp, các hộ gia đình
phải ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến, xây dựng lộ trình thay
thế các trang thiết bị kỹ thuật cũ, lạc hậu, năng suất lao động thấp, ô nhiễm môi
trƣờng. Trong quá trình ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, cần chú ý kết hợp
với kỹ thuật và công nghệ cũ, truyền thống, nhất là tại các CCN làng nghề. Trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để tránh bị tụt hậu về kinh tế, đặc biệt
là trong sản xuất công nghiệp và tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu trên thị
trƣờng thế giới, các nƣớc đang phát triển muốn mau chóng phát triển khoa học kỹ
thuật của mình, nâng cao trình độ quản lý kinh tế đất nƣớc. Xây dựng CCN để thu
- Yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế
Một trong những mục tiêu lớn nhất đối với các doanh nghiệp khi tham
gia vào CCN là nâng cao hiệu quả kinh tế so với ngoài CCN. Việc phát triển
CCN sẽ góp phần sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp
tác sản xuất, tăng cƣờng mối liên kết ngành trong phát triển kinh tế.
Một trong những lợi thế thu hút đầu tƣ của các CCN là thuận lợi và sẵn
có cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Cùng với việc gia tăng diện tích thành lập mới và
mở rộng hàng năm, trong thời gian qua các CCN đã thành lập và hoàn thành
cơ sở hạ tầng, số lƣợng ngày càng tăng.
Việc hình thành các CCN đã góp phần tích cực làm cho nền kinh tế đất
nƣớc sống động hơn, biến tiềm năng đất đai, nguồn lực chƣa đƣợc khai thác
thành những của cải vật chất cụ thể, làm giàu cho đất nƣớc. Không ít vùng
nông thôn nghèo, đất đai sinh lầy, hoang hóa, ít có khả năng sinh lợi, sau khi
xây dựng CCN, thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ kinh doanh, đã trở lên sầm uất,
đời sống kinh tế - xã hội trong vùng nhƣ đƣợc thay đổi.
- Hướng phát triển và việc thành lập các CCN
Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần quan trọng trong việc
hình thành các CCN. Các CCN đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết
việc làm, nâng cao dân trí và thực hiện các chính sách xã hội.
Trong điều kiện tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam còn cao và có xu hƣớng gia
tăng nhƣ hiện nay, việc thu hút hàng chục vạn lao động vào các CCN trong đó
có một phần đáng kể lao động nông thôn là một đóng góp lớn về mặt xã hội.
Đóng góp của CCN vào giải quyết vấn đề lao động, việc làm thể hiện ở những
khía cạnh sau:
Phát triển CCN, mở ra một không gian kinh tế rộng lớn, một kênh mới
rất có tiềm năng để thu hút lao động, giải quyết việc làm cho lao động xã hội.
Lực lƣợng lao động trong CCN gia tăng cùng với sự gia tăng các CCN thành
lập mới và mở rộng các dự án hoạt động trong CCN.
tổ chức của Nhà nƣớc thì CCN có đóng góp không nhỏ vào chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của các địa phƣơng theo hƣớng CNH, HĐH, đa dạng hóa ngành
nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp
phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trƣởng kinh tế chung của cả nƣớc và mở
rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế.
Một trong những mục tiêu nhằm thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa trong phạm
vi địa phƣơng và trên cả nƣớc. Trong những năm qua, các CCN đã là một
công cụ hữu hiệu để Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng thu hút các doanh
nghiệp công nghiệp và dịch vụ công nghiệp thực hiện mục tiêu này.
- Thúc đẩy quá trình tập trung hóa sản xuất
Hoạt động của các CCN mặc dù mới đƣợc một số năm nhƣng bƣớc đầu
đã có những tác động lan tỏa tích cực ở một số mặt cụ thể nhƣ:
CCN mở rộng mối liên kết ngành và liên kết vùng tập trung xung quanh
CCN. Liên kết ngành trong CCN bƣớc đầu đã có những kết quả nhất định
thực hiện trong phạm vi nội bộ CCN bởi những ngành nghề bổ trợ lẫn nhau,
đặc biệt là các doanh nghiệp đầu tƣ trong CCN đã tạo điều kiện cho các ngành
sản xuất nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp CCN hoặc bản thân các
doanh nghiệp trong các CCN có điều kiện tiêu thụ sản phẩm tại các cơ sở kinh
doanh xung quanh CCN.
Các CCN ra đời đã tạo nên những vùng công nghiệp tập trung, tác động
tích cực tới việc phát triển các cơ sở nguyên liệu, thúc đẩy phát triển các loại
hình dịch vụ phục vụ công nghiệp, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa, nâng
cao hiệu quả tổng hợp của các ngành sản xuất. Hiệu quả này đặc biệt đƣợc thể
hiện ở các CCN thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long, các doanh nghiệp chế biến tại KCN tại Thái Bình, Nam Định, Hà Nam,
…góp phần tiêu thụ nông sản của các hộ gia đình, cơ sở nông nghiệp ở vùng
nông thôn xung quanh, cải thiện một bƣớc đời sống nông dân.
- Nhà nƣớc phải cung cấp đầy đủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực
cũng nhƣ các thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác để giúp cho
việc xây dựng, phát triển và quản lý CCN đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển cụm công nghiệp.
- Ban hành, hƣớng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách pháp
luật và tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập và hoạt
động của các cụm công nghiệp.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về cụm công nghiệp; tổ chức
thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tƣ vào cụm công nghiệp.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép đầu tƣ, giấy chứng nhận
đầu tƣ, các loại giấy phép chứng chỉ, chứng nhận liên quan; tổ chức thực hiện
các thủ tục hành chính nhà nƣớc và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động
đầu tƣ sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp.
- Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý
nhà nƣớc về cụm công nghiệp.
- Hƣớng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tƣ; kiểm tra, giám sát, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thƣởng, xử lý vi phạm và giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển các cụm công nghiệp
trên địa bàn.