Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐÀO VĂN MẪU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐÀO VĂN MẪU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH


Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Bá Chiến, người đã tận tình, đầy
trách nhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo
ở Học viện Hành chính đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng
như tạo mọi điều kiện quan tâm, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa học và
nghiên cứu để hoàn thiện đề tài luận văn của mình.
Xin chân thành cám ơn lãnh đạo, các cơ quan, cá nhân cùng các bạn học
viên đã tạo mọi điều kiện quan tâm giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng những chắc chắn, luận văn không tránh khỏi những
hạn chế thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo và các bạn học viên.
Xin chân thành cám ơn!


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI Ở CẤP HUYỆN .................................................................................... 7
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, NGUYÊN TẮC VÀ SỰ CẦN
THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CẤP HUYỆN .................. 7
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai ................................................. 7
1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện ............................ 10
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện ................ 11
1.1.4. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện ................................ 13
1.1.5.Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện .......................... 15
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ............................ 17
1.2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó ..................................................................... 18
1.2.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất........................................... 18

2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI CỦA
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH. ................................................ 47
2.2.1.Tình hình sử dụng đất .......................................................................... 47
2.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2016 ............................................ 50


2.2.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN LỆ
THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................................................... 52
2.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 52
2.3.2. Nguyên nhân của kết quả đạt được ..................................................... 63
2.4. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN DỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH
QUẢNG BÌNH ............................................................................................ 64
2.4.1. Hạn chế .............................................................................................. 64
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về đất đai ở huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ............................................................................ 67
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH ........................ 70
3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
huyện Lệ Thủy ............................................................................................. 70
3.1.1. Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................ 70
3.1.2. Hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ........................................................ 72
3.1.3. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất.74
3.1.4. Bồi thường, hổ trợ tái định cư khi thu hồi đất ..................................... 77
3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về
đất đai của chính quyền huyện Lệ Thủy ....................................................... 78
3.2.1. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đất đai ................... 78

18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.

Từ viết tắt

CCC
CDG
CLN
DSN
GCNQSD
GPMB
HĐND
LNP
MNC
NKH
NTD
NTS
ODT
ONT
OTC
QLNN
RPH
RSX
SON
SXNN

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Số hiệu

Nội dung

1

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Lệ Thủy

37

2

Bảng 2.2

Tài nguyên đất huyện Lệ Thủy

39

3

Bảng 2.3

Hình 2.1

Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy

34

2

Hình 2.2

Diển biến một số chỉ tiêu khí tượng

38

3

Hình 2.3

Cơ cấu đất nông nghiệp

45

4

Hình 2.4

Cơ cấu đất phi nông nghiệp

46



an ninh, quốc phòng.....
Tuy nhiên quá trình quản lý đất đai chưa theo kịp với tốc độ phát
triển xã hội, hồ sơ địa chính bị lạc hậu chưa được thực hiện lại, năng lực
quản lý đất đai còn hạn chế, tình hình đơn thư khiếu nại tố cáo liên quan
đến đất đai vẫn còn nhiều. Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luật Đất
đai năm 2013 cũng như các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong
khâu tổ chức thực hiện. Tranh chấp đất đai vẫn diễn ra dưới nhiều hình
thức, việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình còn chậm so với
yêu cầu……
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để đánh giá công tác quản lý nhà
nước về đất đai trong quá trình phát triển kinh - xã hội của huyện Lệ Thủy giai
đoạn từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực đến nay, cần nghiên cứu thực
trạng để thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện pháp khắc
phục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn.
Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên
cứu “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng
Bình”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên thực tế đã có nhiều tác giả
nghiên cứu, thể hiện ở nhiều công trình nghiên cứu các cấp, các bài viết trên các
tạp chí, hội thảo khoa học...Một số công trình, bài viết tiêu biểu như:
Cuốn sách của tác giả Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà
nước về đất đai ”, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những
kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về
đất đai ở Việt Nam; Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trịnh Thành Công
2



các vấn đề tồn tại cùng với các nguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lệ
Thủy.
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong
nghiên cứu:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó.
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của
huyện Lệ Thủy, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, thị trấn.
- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có
dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ.
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như:
Báo chí, internet...
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những đặc trưng cơ bản QLNN về đất
đai, làm rõ các quan hệ trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ
Thủy. Phân tích và luận bàn về mặt lý luận và thực tiễn vai trò QLNN về
đất đai của chính quyền huyện, xây dựng và đánh giá QLNN về đất đai của
chính quyền huyện bằng hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
Về mặt thực tiễn: Ngoài những đề xuất, kiến nghị, biện pháp quản lý
thích hợp nhằm hoàn thiện QLNN về đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển
KT- XH trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Luận văn còn đưa ra những lý luận
và kiến nghị, đề xuất có thể sử dụng chung cho QLNN về đất đai của chính
quyền huyện cũng như làm tư liệu tham khảo.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
có ba chương:

5


động môi trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến
đổi sử dụng đất hoặc việc chuyển đổi việc sử dụng đất này sang mục đích
sử dụng đất khác.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị
chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm
chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xă hội và các yếu tố kỹ thuật.
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến
việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển
7


đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế về đất…) và giải quyết những
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo… liên quan đến quyền sử dụng đất.
Quản lý đất đai ở khía cạnh kỹ thuật là quá trình điều tra mô tả
những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và
các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin
liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên
quan đến thị trường bất động sản.
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách
đất đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm Luật Đất
đai và pháp luật liên quan đến đất đai. Đối với công tác quản lý đất đai, nhà
nước xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai
trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các
tổ chức địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào
tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế.
Như vậy, có thể hiểu, quản lý nhà nước về đất đai là các hoạt động
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nắm, quản lý tình hình sử

cho phép chính quyền quản lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất hơn.
Mỗi thửa đất trong cả nước có số hiệu riêng không trùng nhau, kích thước
thửa đất rõ ràng, vị trí cụ thể, chứng lý thống nhất. Các triều đại phong kiến ở
nước ta chỉ sử dụng hệ thống địa bạ.
Trong thời gian đô hộ nước ta, thực dân Pháp đã sử dụng cả hai hệ
thống, hệ thống địa bạ được sử dụng cho đất thuộc khu vực nông thôn, còn đất
đô thị được chuyển dần từ hệ thống địa bạ sang hệ thống bằng khoán. Từ khi
Luật Đất đai 1988 được ban hành cho đến nay, nước ta đã lựa chọn hệ thống
9


bằng khoán thống nhất để quản lý toàn bộ đất đai cả nước. Đây là toàn bộ
công việc quản lý đất đai theo quan niệm cũ. Nói cách khác quan niệm quản
lý đất đai theo kiểu cũ chỉ quan tâm tới việc điều chỉnh các quan hệ đất đai
trong phạm vi dân sự và hành chính, chưa chú ý tới vai trò của đất đai trong
bức tranh hoạt động vĩ mô của nền kinh tế- xã hội.
Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn công nghiệp, con người
đã ý thức được rõ hơn ý nghĩa của quan hệ đất đai ở tầm vĩ mô, từ đó xuất
hiện khái niệm “quản lý đất đai hiện đại”. Quản lý đất đai hiện đại bao gồm
các nội dung sau:
- Điều tra, khảo sát để nắm vững được toàn bộ số lượng và chất
lượng của tài nguyên đất đai trong cả nước;
- Xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai, các chính sách đất đai để
điều chỉnh các mối quan hệ đất đai từ từng thửa đất (vi mô) tới toàn bộ tài
nguyên đất (vĩ mô);
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ, theo
ngành và cả nước để thiết lập mặt bằng, cơ cấu sử dụng đất có lợi cho ổn
định chính trị, công bằng xã hội và phát triển kinh tế, trong đó có quyền lợi
của từng người sử dụng đất;
- Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý đến từng thửa đất về

sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử
dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Đối với tổ chức sử dụng đất trên địa bàn, trong quá trình sử dụng đất
nếu có hành vi vi phạm thì kiến nghị xử lý the quy định.
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện
Theo Luật Đất đai năm 2013: “ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của
Quốc gia, là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, là tài sản công
11


thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thồng nhất quản
lý ”. Việc thống nhất quản lý thể hiện từ Trung ương đến địa phương,
trong đó quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện là rất cần thiết nhằm:
1.1.3.1. Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế, bởi
vì bất cứ một hoạt động nào dù là kinh tế hay phi kinh tế đều phải được
thực hiện trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả. Đất đai là nguồn lực quan trọng,
là điều kiện tồn tại cơ bản của xã hội, mặt khác đất đai có giới hạn về mặt
diện tích, trong khi đó nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng
tang lên, cho nên đất đai ngày càng trở nên khó khan và hạn hẹp. Điều này
cho thấy ý nghĩa của việc sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc
này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải làm tốt công tác quy
hoạch, phân bổ đất đai phù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ phát triển kinh
tế, xã hội. Bên cạnh đó phải quy định cụ thể về chế độ sử dụng các loại đất,
đồng thời tổ chức quản lý, giám sát tốt việc sử dụng đất để đảm bảo tính
hiệu quả.
Sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường đòi hỏi nhà
quản lý phải có chính sách phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở tổng quỹ đất
của quốc gia và quỹ đất đai của từng địa phương, bảo đảm cho đất đai được

hiện các khoản thu từ đất cho ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện.
1.1.4. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện
Việt Nam đi lên chủ nghĩ xã hội với điểm xuất phát thấp, là một nước
nông nghiệp, do đó, đất đai có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong
cơ chế đổi mới hiện nay đất đai đang thực sự trở thành tiềm lực chính trong
phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. Vì vậy, Việc
quản lý sử dụng đất đai phải hiệu quả, tiết kiệm đang trở thành một vấn đề
cấp bách.
13


Quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện cũng chính là để thực hiện tốt
các chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực
đất đai. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không tư nhân hóa, thực hiện đúng
luật đất đai, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và chính sách đất đai.
Trong việc giao quyền sử dụng đất hay cho thuê đất phải xác định đúng giá
các loại đất để sử dụng đất có hiệu quả, duy trì và phát triển quỹ đất, đảm
bảo lợi ích của toàn dân, khắc phục tình trạng đầu cơ đất và những tiêu cực,
yếu kém trong quản lý và sử dụng đất.
Trong Hiến Pháp 2013, Điều 4 đã quy định rõ: Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước
trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai.
Đảm bảo cho đất đai được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm góp
phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và
các địa phương nói riêng.
Đất đai là tài sản quý giá, là tài nguyên quan trọng để phát triển kinh
tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, với
vai trỏ là cơ quan trực tiếp quản lý đất đai trong phạm vi được phân cấp
trên địa bàn huyện điều chỉnh các quan hệ đất đai, đảm bảo cho các quan hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status