ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HỮU CHÍNH
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5
1.1Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu thuế GTGT ở trong nước. 5
1.1.2. Những khoảng trống tiếp tục nghiên cứu. 8
1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 10
1.2.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế 10
1.2.2. Thuế giá trị gia tăng 12
1.3. Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 16
1.3.1. Khái niệm quản lý thuế 16
1.3.2. Mục tiêu quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp 17
1.3.3. Nguyên tắc và yêu cầu trong quản lý thuế GTGT 17
1.3.4. Bài học kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở nước ngoài. 20
1.4 Nội dung quản lý thuế GTGT 24
1.4.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 25
1.4.2. Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế 25
1.4.3. Quản lý thông tin NNT 28
1.4.4. Quản lý nợ thuế 29
1.4.5. Thanh tra, kiểm tra thuế 30
1.4.6. Quản lý việc xử lý vi phạm về thuế 31
1.4.7. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế GTGT 33
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế GTGT. 34
1.5.1. Tnh minh bạch, r ràng trong qui trình quản lý thuế 34
1.5.2. Năng lư
̣
c hoa
̣
t đô
̣
ng cu
2.3. Áp dụng cụ thể các phƣơng pháp để thực hiện đề tài 46
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 46
2.3.2. Các phương pháp phân tch số liệu 47
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 48
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY GIAI ĐOẠN 2009-
2013 49
3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyên
Lệ Thủy 49
3.1.1. Chnh sách của Nhà nước về quản lý thuế GTGT. 49
3.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại huyện Lệ Thủy 54
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT Huyện Lệ Thủy 55
3.2 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy 58
3.2.1.Công tác lập, giao dự toán thu và theo di thực hiện dự toán 58
3.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 60
3.2.3. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế 61
3.2.4. Quản lý thông tin người nộp thuế 65
3.2.5. Quản lý nợ thuế 66
3.2.6. Thanh tra, kiểm tra thuế 68
3.2.7. Quản lý việc xữ lý vi phạm về thuế 76
3.2.8. Về hoạt động kiểm tra giám sát thuế giá trị gia tăng 77
3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế GTGT tại huyện Lệ Thủy 78
3.3.1. Kết quả đạt được 78
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 88
CHƢƠNG 4 89
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ
GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY 89
4.1. Định hƣớng và mục tiêu tăng cƣờng quản lý thuế 89
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
5
DNNQD :
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
6
ĐTNT :
Đối tƣợng nộp thuế
7
GDP :
Tổng sản phẩm quốc nội
8
GTGT :
Giá trị gia tăng
9
HTKK :
Hỗ trợ kê khai
10
KD
Kinh doanh
11
NSNN :
Ngân sách Nhà nƣớc
12
NNT :
Ngƣời nộp thuế
13
QLT :
Quản lý thuế
14
SX :
Trang
1.
Bảng 1.1
Quản lý ban đầu về kê khai thuế và kế toán thuế
27
2.
Bảng 1.2
Nội dung Quản lý nợ thuế
29
3.
Bảng 3.1
Kết quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Lệ Thủy
57
4.
Bảng 3.2
Quản lý thuế đối với các DN theo từng sắc thuế tại
Chi cục thuế huyện Lệ Thuỷ giai đoạn 2009-2013
58
5.
Bảng 3.3
Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT của
các DN trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn
2009-2013
59
6.
Bảng 3.4
Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền
61
7.
Bảng 3.5
TT
Hình
Nội dung
Trang
1.
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế
huyện Lệ Thủy
56
2.
Hình 3.2
Sơ đồ thủ tục hoàn thuế GTGT
63
3.
Hình 3.3
Quy trình kiểm tra thuế GTGT
68
4.
Hình 3.4
Các thủ tục quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế
Lệ Thủy
75
5.
Hình 3.5
Các thủ tục quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế
Lệ Thủy
81
6.
ƣu việt của Luật thuế GTGT, quá trình thực hiện một Luật thuế mới và việc tổ
chức quản lý thuế cũng bộc lộ nhiều vấn đề liên quan đến chính sách thuế và
ngƣời nộp thuế. Nhiều ý kiến cho rằng việc quản lý thuế chƣa chặt chẽ, chƣa
quản lý hết nguồn thu, quy trình quản lý chƣa theo kịp với mô hình quản lý do
2
vậy chƣa bảo đảm đƣợc việc tuân thủ pháp luật của ngƣời nộp thuế, đặc biệt
là đã xuất hiện tình trạng thất thu thuế Giá trị gia tăng.Vì vậy quản lý tốt
nguồn thu thuế GTGT góp phần tăng thu NSNN.
Chi cục thuế Lệ Thủy đƣợc thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thu ngân
sách trên địa bàn. Cùng với sự phát triển toàn diện về mọi mặt của tỉnh, Chi
cục thuế Lệ Thủyđã không ngừng lớn mạnh góp phần quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc (NSNN) ở địa phƣơng. Kết quả
thu thuế luôn luôn hoàn thành vƣợt mức kế hoạch. Hệ thống quản lý thuếtừng
bƣớc đƣợc cải cách, hiện đại hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
công chức (CBCC) thuế ngày càng nâng lên; ngƣời nộp thuế nhận thức đƣợc
trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế của mình.
Hiện nay hệ thống chính sách thuế cũng nhƣ các văn bản hƣớng dẫn thi
hành các Luật thuế nói chung, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng còn
chƣa hoàn thiện, nhiều vƣớng mắc; chƣa phù hợp với trình độ nhận thức của
ngƣời nộp thuế, tính hiện thực chƣa cao; chƣa bao quát hết đối tƣợng chịu thuế,
đối tƣợng nộp thuế; năng lực quản lý thuế của một số CBCC thuế còn hạn chế
chƣa theo kịp với công cuộc cải cách hành chính thuế.
Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp (DN) còn bộc lộ
nhiều hạn chế: Số lƣợng DN kê khai đăng ký thuế, nghĩa vụ nộp NSNN ít hơn
số lƣợng DN thành lập; Cơ cấu tổ chức quản lý thu chƣa phù hợp; công tác
tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế (NNT) chƣa đƣợc sâu rộng, nội dung và
hình thức chƣa đƣợc phong phú; một số lĩnh vực còn để thất thu thuế; tình
trạng kê khai thuế đầu vào, đầu ra còn nhiều sai sót, kê khai doanh thu thấp để
trốn thuế; ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ngƣời nộp thuế chƣa tự
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu và nộp thuế GTGT của DN
4
trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2009-2013và
đề xuất giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý.
4. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiển về quản lý thuế
giá trị gia tăng.
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Lệ Thủy –
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009-2013.
- Đề ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế GTGT
trên địa bàn huyện Lệ thủy –Tỉnh Quảng Bình.
5. Bố cục của đề tài
Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần kết luận và phần chính của
luận văn gồm bốn chƣơng.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình có liên
quan và những vấn đề cơ bản về quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế GTGT tại các DN trên địa bàn
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009-2013.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT
trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
6
thống thuế phải phản ánh đƣợc những mục tiêu của Nhà nƣớc đặt ra. Chính vì
vậy, việc tìm ra những tiêu thức chung để đánh giá một hệ thống thuế đƣợc
coi là tích cực hay hiệu quả không phải là việc dễ dàng.
Tính đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề “Công tác
quản lý thuế GTGT” cụ thể:
Lê Bá Tiến (2012), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về QLT đối với DN có
vốn FDI, về hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, từ đó vận dụng để phân
tích, đánh giá thực trạng công tác QLT đối với DN có vốn FDI trên địa bàn
TP Đà Nẵng giai đoạn 2007-2011, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn
chế và nguyên nhân của hạn chế đó. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác QLT đối với DN có vốn FDI trên địa bàn TP Đà
Nẵng hƣớng đến mục tiêu chung đó là tăng mức độ tuân thủ pháp luật của DN
và nâng cao chất lƣợng QLT.
Trƣơng Quốc Thắng (2008), “Tăng cường quản lý thuế Giá trị gia tăng
và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng
Bình”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trƣờng đại học kinh tế Huế.
Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý thuế Giá trị gia tăng
(GTGT). Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện
Quảng Trạch giai đoạn 2005-2008, chỉ ra đƣợc những tồn tại trong công tác
quản lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trên địa bàn huyện Quảng Trạch. Từ đó
tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cƣờng quản lý thuế GTGT
góp phần tăng nguồn thu ngân sách của huyện Quảng Trạch trong thời gian tới.
Luận văn thạc sỹ: “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phan Xuân Quang -
chƣa sát với thực tế trong công việc hiện nay. Các giải pháp đƣa ra chƣa phân
định rỏ ràng trách nhiệm của các phòng chức năng trong công tác quản lý
thuế GTGT; chƣa khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của thực trạng đơn vị.
Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Bình
Định của tác giả Lê Thị Hồng Lũy - 2012. Luận văn đã làm rõ việc quản lý GTGT
ở các khâu trong quá trình thu thuế GTGT nhƣng các giải pháp đƣa ra chủ yếu
bám theo các quy trình quản lý thuế, chƣa có những giải pháp mang tính thực tế.
Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục thuế
quận Hải Châu – 2012 của tác giả Lê Tư Cư. Cách tiếp cận của đề tài trên
gốc độ quản lý kinh tế do đó tác giả khi phân tích và đƣa ra giải pháp không
đánh giá tác động của yếu tố chính sách của Nhà nƣớc cũng nhƣ địa phƣơng
trong công tác quản lý thuế.
Về nhóm các giải pháp hoàn thiện công tác bộ máy, đẩy mạnh công tác
tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm tra và phân tích các
chỉ tiêu đánh giá; mặc dù tác giả đã có ý tƣởng hoàn thiện về trình độ cán bộ
công chức thuế và công tác phân tích đánh giá các chỉ tiêu kê khai, tuy nhiên tác
giả chƣa đề xuất đƣợc các giải pháp về bố trí sắp xếp lại các Đội, Đội cho phù
hợp với thực tế hiện nay và các chỉ tiêu phân tích chỉ mang nặng tính lý thuyết,
vì các thao tác phân tích chỉ thực hiện thủ công chứ chƣa có chƣơng trình, hệ
thống hỗ trợ từ máy tính nên mất nhiều thời gian và công sức, mặc khác số liệu
kê khai của các doanh nghiệp không trung thực, chƣa xác đúng với thực tế và kế
toán các doanh nghiệp đã kiểm tra, cân đối số liệu trƣớc khi lập các hồ sơ khai
thuế, do vậy việc phân tích đơn thuần trên hô sơ khai thuế mà không kiểm tra
xem xét các yếu tố có liên quan thì sẽ không mang lại hiệu quả cao.
1.1.2. Những khoảng trống tiếp tục nghiên cứu.
Sau khi nghiên cứu các luận văn nêu trên và đƣa ra những nhận xét ban
đầu nhƣ trên, tác giả dựa trên những ƣu điểm và khắc phục những nhƣợc điểm
9
của các luận văn trƣớc, ngoài ra trong quá trình thực hiện, tác giả cũng đã
tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau.
Với gốc độ tiếp cận của đề tài theo mã Kinh tế chính trị do đó đề tài
này tôi phân tích sâu về tác động của các nhân tố chính sách của nhà nƣớc
liên quan đến công tác quản lý thuế.
Tính đến thời điểm này chƣa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề
Quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Vì
thế đề tài mà tôi lựa chọn làm luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị là công trình
độc lập, chƣa đƣợc ai công bố ở bất kỳ đâu; với hy vọng góp phần vào công
tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT
1.2.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế
1.2.1.1. Khái niệm
Từ trƣớc đến nay, trên thế giới vẫn chƣa có sự thống nhất khái niệm về
thuế. Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đƣa ra mới nhìn nhận từ
những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chƣa phản ánh đầy đủ bản chất
chung nhất của phạm trù này.
C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nƣớc”, Ăng ghen
cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của
công dân cho nhà nƣớc, đó là thuế ”[26].
Theo Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn
độc lập nổi tiếng của nƣớc Mỹ đã đƣa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sử
thuế khoá: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoài cái chết và thuế” [2].
Ở nƣớc ta, đến nay cũng chƣa có một khái niệm thống nhất về thuế.
Theo từ điển tiếng Việt – Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền
11
hay hiện vật mà ngƣời dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu
nhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho Nhà nƣớc theo mức quy định [26].
Theo một số tài liệu viết về thuế thì: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc
đƣợc Nhà nƣớc quy định để mọi ngƣời dân và các tổ chức kinh tế phải nộp
Thứ hai: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không
đòi hỏi phải hoàn đúng số lƣợng và khoản thu mà nhà nƣớc thu từ công dân
đó, nhƣ là khoản vay mƣợn. Nó sẽ đƣợc hoàn trả lại cho ngƣời nộp thuế thông
qua cơ chế đầu tƣ của NSNN.
Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế chỉ đƣợc
giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà
nƣớc đối với con ngƣời và tài sản [1].
1.2.2. Thuế giá trị gia tăng
1.2.2.1. Khái niệm
Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT-Value Added Tax) đƣợc phát kiến bởi
một ngƣời Đức tên là Carl Friedrich Von Simens vào đầu những năm năm mƣơi
của thế kỷ 20 tuy nhiên tại thời điểm đó lý luận của ông không đủ sức thuyết
phục Chính phủ Đức. Đến năm 1954 nƣớc Pháp đã nghiên cứu và ứng dụng.
Từ đó thuế GTGT đã đựơc nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng thay thế cho
thuế doanh thu để khắc phục đƣợc nhƣợc điểm “ thuế chồng lên thuế” của thuế
doanh thu. Với những ƣu điểm vƣợt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào
tiêu dùng, thuế GTGT đã đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới, hiện nay đã có 116
quốc gia áp dụng sắc thuế này. Ở Châu Á khởi đầu là Hàn Quốc năm 1977,
Inđônêxia (năm 1984), Nhật bản(1988), Thái lan (1992) Trong các nƣớc phát
triển chỉ còn hai nƣớc chƣa áp dụng thuế GTGT là Thụy Sỹ và Hoa Kỳ.
13
Thuế giá trị gia tăng là thuế tnh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
[7], [15].
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hàng
hoá, dịch vụ mua vào tƣơng ứng.
Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số
thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng
diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh
thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông
qua việc không thu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối
với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
1.2.2.3. Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế.
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế giá trị gia tăng tạo đƣợc nguồn thu lớn và tƣơng đối ổn định cho NSNN.
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lƣu thông, tiêu dùng
Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế
suất 0%, DN xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế
15
GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn đƣợc hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở
khâu trƣớc nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh về giá hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên thị trƣờng quốc tế.
Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng
từ và thanh toán qua ngân hàng
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế
GTGT khắc phục nhƣợc điểm của thuế doanh thu trƣớc đây là “thuế chồng
lên thuế”; thuế GTGT có nhiều ƣu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ
giao dịch, khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cƣờng đầu tƣ,
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có giá trị tăng thêm.
* Căn cứ tnh thuế GTGT
Là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT .
- Giá tnh thuế
Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chƣa có
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà ngƣời mua đã thanh toán hay sẽ phải
thanh toán cho ngƣời bán. Thông thƣờng giá tính thuế là giá bán chƣa có
thuế GTGT đuợc xác định trên hoá đơn của ngƣời bán [27].
- Thuế suất
Thuế suất hiện nay qui định: ngoài những hàng hóa không chịu thuế
GTGT, còn lại là các mức 0%, 5%,10%.
* Phƣơng pháp tính thuế GTGT:
+ Phƣơng pháp khấu trừ.
+ Phƣơng pháp trực tiếp trên thuế GTGT
1.3. Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện
những quy định trong Luật thuế nhằm huy động những khoản tiền thuế vào
NSNN theo luật định.
17
Theo điều 1 Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định “Việc quản lý các
loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quản lý
thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật”.
1.3.2. Mục tiêu quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
Quản lý thuế là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính Nhà
nƣớc. Quản lý thuế nhằm đạt đƣợc những mục tiêu sau:
- Tập trung, huy động đúng, đủ, kịp thời cho NSNN, không ngừng nuôi
dƣỡng nguồn thu, phát triển nguồn thu. Làm tốt công tác này cũng chính là
biện pháp làm giảm tỷ lệ thâm hụt NS, tạo cơ sở nguồn thu trong tƣơng lai.