CHUYỂN DỊCH cơ cấu KINH tế NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN địa bàn HUYỆN MINH hóa, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 44

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

nh


́H

TRẦN THANH HUY


́

------

Ki

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

ho

̣c

THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ươ

̀ng

Đ



̣c

Ki

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

Đ

ại

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

ươ

̀ng

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Tr

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

Huế, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi


TRẦN THANH HUY

i


LỜI CẢM ƠN
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay
nhiều, trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm luận
văn đến nay, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia


́

đình và bạn bè xung quanh.


́H

Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất từ đáy long đến quý Thầy Cô của trường Đại học kinh tế Huế đã dùng
những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho tôi kiến thức quý

nh

báu suốt thời gian học tập tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn




TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Họ và tên học viên: TRẦN THANH HUY
Chuyên ngành

chuyển đổi rừng, kinh tế vườn, kinh tế trang trại đã có nhiều chuyển biến.
Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Minh
Hóa vẫn còn những vấn đề tồn tại cần giải quyết: chuyển dịch chậm, chăn nuôi phổ
biến quy mô nhỏ, khả năng kiểm soát dịch bệnh còn yếu, sản xuất hàng hóa trong
nông nghiệp còn nhiều bất cập, công nghiệp chế biến chưa phát triển…
Tác giả luận văn
TRẦN THANH HUY

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv


́

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .............................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii


́H

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ............................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1


1.1.1. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ........................................8

ươ

1.1.2. Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ....................................................10
1.2. Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ........11
1.2.1. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp..................................................................11

Tr

1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp .............................................15
1.2.3. Những nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng .........................................................................18
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng .............................25
1.4. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp...................27
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới....................................................27

iv


1.4.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước............................................30
1.4.3. Kinh nghiệm rút ra đối với huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình .....................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 34
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu...........................................................34
2.1.1. Điều kiện về tự nhiên ......................................................................................34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...............................................................................40



ại

2.3.2. Hiệu quả sản xuất một số loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu.........................79
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................................82

Đ

2.4.1. Những kết quả đạt được của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

̀ng

thời gian qua..............................................................................................................82
2.4.2. Hạn chế và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết.......................................83

ươ

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................85
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ

Tr

CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TẠI HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH..............................87
3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình .......................................87
3.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình..............................................88
3.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................88


PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................98
1. Kết luận .................................................................................................................98

̣c

2. Kiến nghị ...............................................................................................................99

ho

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................100
PHỤ LỤC................................................................................................................103

ại

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

Đ

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

̀ng

BẢN GIẢI TRÌNH

Tr

ươ


Chi phí trung gian



Nghị định



Quyết định

R&D

Research & Development

nh


́H


́

GO

Ki

Nghiên cứu và phát triển
TW

Trung ương

Bảng 1.1:

Cơ cấu phiếu khảo sát .......................................................................6

Bảng 2.1:

Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ huyện Minh Hóa giai đoạn 2011 – 2015....................................46

Bảng 2.2:

Giá trị sản xuất và cơ cấu nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,

Giá trị gia tăng và cơ cấu nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,


́H

Bảng 2.3:


́

thủy sản huyện Minh Hóa giai đoạn 2011 - 2015...........................49

thủy sản huyện Minh Hóa giai đoạn 2011 - 2015...........................51
Bảng 2.4:

Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và cơ cấu ngành nông nghiệp huyện



huyện Minh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 .........................................60

năm huyện Minh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 .................................61
Diện tích, diện tích thu hoạch và sản lượng các cây ăn quả huyện

̀ng

Bảng 2.9:

ươ

Minh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 ....................................................62
Số lượng và cơ cấu ngành chăn nuôi huyện Minh Hóa giai đoạn

Bảng 2.11:

Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2015

Tr

Bảng 2.10:

2011 - 2015 .....................................................................................64

.........................................................................................................66

Bảng 2.12:

Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thủy sản giai đoạn 2011 – 2015..70

Hiệu quả sản xuất của một số loại cây trồng và vật nuôi ...............80

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H

Bảng 2.18:

ix


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang

giai đoạn 2011 – 2015.....................................................................59
Tỷ trọng diện tích của các cây ăn quả chính huyện Minh Hóa giai

Ki

Sơ đồ 2.6:

đoạn 2011 – 2015............................................................................63

̣c

Giá trị sản xuất (GO) và giá trị gia tăng (VA) nội bộ ngành lâm

ho

Sơ đồ 2.7:

Bản đồ hành chính huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình .................35

Tr

ươ

̀ng

Đ

Hình 2.1:

ại


đối với Việt Nam.

Với vai trò là ngành sản xuất cung cấp và đảm bảo an ninh lương thực, thực

ho

̣c

phẩm quốc gia, ngành nông nghiệp đã và đang có vị trí ngày càng quan trọng trong
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

ại

Trải qua hơn 30 năm đổi mới cơ chế nền kinh tế, ngành nông nghiệp đã có

Đ

những chuyển biến rõ rệt, Việt Nam từ một nước đói nghèo trở thành một cường
quốc xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên ngành nông nghiệp nước ta vẫn còn bộc lộ

̀ng

nhiều bất cập, đó là sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp đến nay còn

ươ

chậm, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Năng suất lao động nông nghiệp còn
thấp, tổ chức sản xuất còn chưa gắn với hiện đại hóa, sản phẩm còn chưa đáp ứng


nh

rộng, chưa chú trọng vào chiều sâu. Nằm trong xu thế chung của toàn ngành, theo
định hướng phát triển chung của cả nước, với yêu cầu về đổi mới quản lý, phát triển

Ki

kinh tế nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị tại huyện Minh Hóa nói riêng, đẩy

ho

Hóa là vấn đề thực sự cấp bách.

̣c

mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp đối với huyện Minh

Với những nhận định kể trên, có thể thấy vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ại

ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Minh

Đ

Hóa là một vấn đề cấp thiết cần giải quyết. Mặt khác, tại địa bàn huyện đã có một số

̀ng

nghiên cứu về ngành nông nghiệp nói chung và phát triển một số ngành hàng nông

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp


́H

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng.

nh

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp và xác
định những nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Ki

nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, rút ra được những thành
tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.

ho

̣c

- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng

ại

Bình trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu


kinh tế chung.
 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Minh
Hóa, tỉnh Quảng Bình trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,


́

thủy sản, từ đó đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.


́H

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện
Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.

nh

- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015
5. Phương pháp nghiên cứu

Ki

và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020.

ho

- Thu thập số liệu thứ cấp:


trên địa bàn huyện Minh Hóa có kinh nghiệm về phát triển kinh tế nông nghiệp và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, qua đó, xác định được thực trạng và
các cơ sở nhằm đề ra giải pháp có tính khả thi cao đối với quá trình chuyển dịch cơ

4


cấu kinh tế ngành nông nghiệp của huyện.
Bên cạnh đó, để có cơ sở đề xuất định hướng cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình theo một số cây trồng và
vật nuôi mang lại giá trị gia tăng cao, phù hợp với địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu
tại địa phương. Luận văn đã tiến hành khảo sát các hộ gia đình có tham gia trồng
trọt và chăn nuôi trên địa bàn huyện.


́

Dựa trên số liệu thống kê về tình hình nông nghiệp của Phòng Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn huyện Minh Hóa, cũng như Niên giám thống kê huyện Minh


́H

Hóa năm 2015. Luận văn đã xác định được ngành nông nghiệp đóng góp một tỷ
trọng lớn nhất (vượt trội so với lâm nghiệp và thủy sản) trong giá trị sản xuất và giá
trị gia tăng của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiêp và thủy sản của huyện Minh

nh

Hóa giai đoạn 2011 – 2015. Trong đó, giá trị sản xuất và giá trị gia tăng của ngành


Tr

cho hai đối tượng là (i) hộ nông dân có tham gia trồng trọt các cây trồng như lúa,
ngô, lạc và (ii) hộ nông dân có tham gia chăn nuôi gà thịt, lợn thịt. Đối với hộ nông
dân trồng trọt, phiếu phỏng vấn nhằm làm rõ các loại cây trồng mà hộ đang canh tác
dựa trên tình hình sử dụng đất nông nghiệp, chi phí và thu nhập trên 1 sào cây trồng
vào năm 2016, và những khó khăn gặp phải trong việc sản xuất nông nghiệp hiện
nay. Đối với hộ chăn nuôi, phiếu phỏng vấn nhằm làm rõ phương thức chăn nuôi,
quy mô chăn nuôi của hộ, chi phí và thu nhập của hộ trên lứa vật nuôi gần nhất.

5


Bên cạnh đó, trên thực tế một hộ nông dân sẽ có thể chăn nuôi nhiều vật nuôi
và tham gia trồng trọt nhiều loại cây trồng. Do đó, sẽ có trường hợp một hộ nông
dân trả lời nhiều phiếu khảo sát cho cả hai lĩnh vực là chăn nuôi và trồng trọt.
Các hộ nông dân được luận văn lựa chọn dựa trên phương pháp chọn mẫu
phi ngẫu nhiên. Theo đó, các hộ nông dân tham gia trồng trọt và chăn nuôi tập trung
tại các xã Tân Hóa, Minh Hóa, Thượng Hóa, Quy Hóa, Xuân Hóa và thị trấn Quy


́

Đạt (là những vùng thích hợp trồng ngô, lúa và lạc tại địa phương, kết hợp với chăn
nuôi lợn thịt và gà thịt).

cấu phiếu khảo sát được thể hiện trong bảng sau:



22

18,49

21

17,65

54

45,38

26

21,85

Heo thịt

28

23,53

TỔNG CỘNG

119

100

TRỒNG TRỌT


bảng, bản đồ, đồ thị để phân tích, nhận định.
- Phương pháp so sánh: được dùng để so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu qua
không gian và thời gian, cụ thể là so sánh đánh giá sự phát triển kinh tế nói

6


chung, phát triển kinh tế ngành nông, lâm, ngư nghiệp và các bộ phận của
nó, cũng như phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung của đề tài bao gồm 3
chương, bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành


́

nông nghiệp.


́H

- Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại
huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.

- Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu

nh

kinh tế ngành nông nghiệp tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình theo hướng

́H

1.1.1. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân


́

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của xã
hội loài người. Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng cấu thành nền kinh tế quốc

nh

dân. Mọi quốc gia trên thế giới đều có những chính sách ưu tiên phát triển nông

Ki

nghiệp. Ngay cả những nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật, Pháp… sản
xuất nông nghiệp cũng luôn được chú trọng và thực tế cho thấy các sản phẩm nông

̣c

nghiệp đã đóng góp rất nhiều vào kim ngạch xuất khẩu.

ho

Ở nước ta, sản xuất nông nghiệp đã có từ xa xưa và được xem là cái nôi của
nền văn minh lúa nước. Đến nay, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền



thu ngoại tệ, tạo vốn để mua sắm máy móc, thiêt bị, vật tư thiết yếu cho công
nghiệp hóa, hình thành quan hệ trong phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc
tế. Thứ ba, phát triển nông nghiệp tạo tiền đề để kinh tế - xã hội cho phân công lao
động mới và tái cơ cấu trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế theo yêu cầu của
quá trình công nghiệp hóa, nông nghiệp còn là ngành cung cấp sức lao động cho
phát triển công nghiệp. Thứ tư, địa bàn tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, giải


́

quyết đầu ra, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển, là địa bàn trọng yếu có tác
- Nông nghiệp đóng góp vào phát triển:


́H

dụng quyết định tới bảo vệ môi trường sinh thái.

Thứ nhất, với vai trò là hoạt động kinh tế, nông nghiệp đóng góp vào tăng

nh

trưởng của nền kinh tế quốc dân, cung cấp các cơ hội đầu tư cho khu vực tư nhân và
tạo động lực phát triển các ngành công nghiệp liên quan tới nông nghiệp, bao gồm

Ki

cả công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và cả công nghiệp hóa chất, cơ khí.
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới, trong các nước đang phát triển, nông nghiệp

môi trường, như cố định các-bon, quản lý lưu vực sông và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong giảm nghèo
Nông nghiệp là công cụ hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Tăng trưởng
nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực và mạnh tới công tác giảm nghèo tại tất cả các
quốc gia, Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, tốc độ tăng trưởng GDP trong

9


nông nghiệp có hiệu quả giảm nghèo nhiều hơn gấp đôi so với tăng trưởng GDP của
các ngành khác. Cụ thể, tại Trung Quốc, hiệu quả giảm nghèo của tăng trưởng nông
nghiệp ước tính tăng gấp 3,5 lần so với mức tăng trưởng các ngành khác, Mỹ La
tinh là 2,7 lần…
1.1.2. Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
riêng biệt mà trong quản lý Nhà nước cần phải quan tâm:


́

So với các ngành kinh tế khác, sản xuất nông nghiệp có những nét đặc thù


́H

- Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và chi phối mạnh của các quy luật tự
nhiên và các điều kiện cụ thể như đất đai, khí hậu, sinh vật, thời tiết.

- Lao động nông nghiệp của con người phụ thuộc vào quá trình tăng trưởng

nh


ươ

trên đầu người thấp (0,11ha/ người).
- Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh

Tr

năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại cây con phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh đó
Việt Nam cũng là nơi gánh chịu nhiều thiên tai, điều đó cũng tác động không nhỏ
đến sản xuất nông nghiệp.
- Nền nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dần từ nền kinh tế tự cấp, tự túc
sang nền nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn gắn với thị trường theo xu hướng hội
nhập quốc tế.

10


1.2. Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
1.2.1. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của mỗi nước là một tổ hợp phức tạp, bao gồm các bộ phận và
phân hệ hợp thành. Việc phân tích, đánh giá cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải xem xét cấu
trúc bên trong của nền kinh tế, biểu hiện ở những mối quan hệ kinh tế giữa các bộ


́

phận và giữa các phân hệ của các bộ phận đó trong hệ thống kinh tế. Những mối
quan hệ kinh tế đó ràng buộc lẫn nhau và được biểu hiện ở những quan hệ về mặt

Là cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, là tổ hợp các ngành của nền kinh tế. Nó biểu
thị quan hệ giữa các ngành kinh tế, những tổng thể đơn vị kinh tế cùng thực hiện một
loại chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội theo ngành để sản xuất ra


́

những sản phẩm hoặc những dịch vụ có những đặc tính chung nhất định. Sự phát triển


́H

các ngành kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan, do sự phát triển của phân công
lao động xã hội quyết định. Lịch sử phát triển của nhân loại cho thấy, thuở bình minh
của loài người cơ cấu kinh tế là nông nghiệp. Khi phân công lao động phát triển, thủ

nh

công nghiệp tách khỏi nghề nông và trở thành ngành công nghiệp thì cơ cấu kinh tế của
các nền kinh tế chuyển thành nông - công nghiệp. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành

Ki

công nghiệp làm cho nó chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế

ho

- Cơ cấu thành phần kinh tế

̣c

trí các ngành sản xuất khác nhau theo một tỷ lệ thích ứng để khai thác triệt để các
ưu thế, đặc thù của từng vùng, đồng thời để hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Rõ ràng

12


trong nền kinh tế, các ngành, các loại hình doanh nghiệp phải được xây dựng ở
những địa điểm nhất định. Việc xây dựng ngành nào, loại hình doanh nghiệp nào, ở
đâu, trước hết là phải dựa vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên
của vùng lãnh thổ đó. Người ta không tuỳ tiện bố trí một doanh nghiệp khai thác
lâm sản ở vùng biển và ngược lại cũng không thể nào bố trí một doanh nghiệp đánh

1.2.1.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp


́

cá biển ở trên rừng.


́H

Nông - lâm - ngư nghiệp là hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn của cơ cấu kinh
tế. Cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp cũng là một cấu trúc gắn bó hữu cơ nhiều nhân
tố tác động qua lại lẫn nhau cùng tồn tại và phát triển trong những thời gian và

nh

không gian nhất định. Do đó, cơ cấu nông nghiệp bao gồm các ngành sản xuất trồng
trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản. Bản thân nhiều ngành

Theo nghĩa chung nhất cơ cấu kinh tế nông nghiệp là mối quan hệ giữa

Tr

các bộ phận hợp thành nền nông nghiệp của một quốc gia, một vùng, một địa
phương. Trong tổng thể các mối quan hệ phản ánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
đáng chú ý nhất là quan hệ giữa các ngành sản xuất, giữa các vùng sinh thái và
các thành phần kinh tế. Các mối quan hệ này được xác định theo các yếu tố sản
xuất và kết quả sản xuất [4].

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status