Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 35

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
----------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ DIỄM

Huế, 2015

1


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
----------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo Viên Hướng Dẫn:


học Huế cùng với các thầy (cô) giáo trong khoa Kinh tế chính trị luôn mạnh khỏe và
hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người của mình. Chúc anh (chị) phòng kinh tế TX
Hương Thủy công tác tốt và gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như
cuộc sống.
Em xin chân thành cám ơn!
Hương Thủy, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diễm

3


MỤC LỤC

4


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG

BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

KT – XH


KH-KT

: Khoa hoc-kỹ thuật

LLSX

: Lực lượng sản xuất

LĐXH

: Lao động xã hội

Tr.đ

: Triệu đồng

Tỷ.đ

: Tỷ đồng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp (NN) là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân.

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khoá luận tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Khi bàn về vấn đề CDCCKT và CDCCKT ngành NN luôn được Đảng và
Nhà nước ta quan tâm, và từ lâu đã được nhiều tổ chức, các nhà khoa học tập
-

trung nghiên cứu như:
Chuyển dịch cơ cấu và xu thế phát triển của kinh tế Nông nghiệp Việt Nam theo

-

hướng CNH, HĐH từ thế kỉ XX đến thế kỉ XXI, Lê Quốc Sử, năm 2001.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bình Dương trong

-

thời kì CNH, HĐH của Nguyễn Thị Ngọc Ánh, năm 2008.
Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn, Đặng Kim Sơn – Hoàng

-

Thu Hoà, năm 2002; NXB Thống kê, Hà Nội.
Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Lê

-



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

quý báu cung cấp nhiều cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn phong phú và tăng
thêm tính khoa học cho đề tài này.
Tuy nhiên, trên phạm vi địa bàn thị xã Hương Thủy trong giai đoạn 5 năm
gần đây chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề này. Hơn nữa,
thực tế phát triển KT-XH của thị xã Hương Thủy hiện nay đang rất cần các kết quả
có tính khoa học và thực tiễn cao hơn cho việc hoạch định phương hướng và giải
pháp phát triển kinh tế NN thị xã Hương Thủy theo hướng CNH, HĐH.
3. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khóa luận đã nghiên cứu, đánh
giá thực trạng CDCCKT ngành NN của thị xã Hương Thủy từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm tiếp tục CDCCKT ngành NN của thị xã theo hướng CNH, HĐH;
khai thác lợi thế, tiềm năng của địa phương có hiệu quả, bền vững.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CDCCKT ngành NN.
- Đánh giá thực trạng CDCCKT ngành NN ở thị xã Hương Thủy
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu khả thi nhằm CDCCKT ngành NN ở thị
xã Hương Thủy.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là cơ cấu kinh tế (CCKT) ngành NN, CDCCKT ngành NN ở thị xã Hương Thủy.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu CDCCKT ngành NN trên địa bàn thị xã Hương
Thủy, tỉnh TT Huế

ra của đề tài
+ Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thiết lập các bảng biểu phản ánh
các số liệu đã thu thập được để thuận tiện cho việc phân tích, đánh giá, so sánh.
+ Phương pháp sử dụng máy tính: Dùng phần mềm excel để tính toán, so
sánh, thể hiện số liệu.
+ Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin
từ cơ sở và một số phương pháp khác.
6. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn CDCCKT ngành NN góp
phần làm rõ CDCCKT ngành NN nghiệp ở TX Hương Thủy, tỉnh ThừaThiên Huế.
Phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKT ngành NN của TX Hương Thủy và
những đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển KT-XH của thị xã.
Đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp phù hợp nhằm phát huy hơn
nữa hiệu quả của CDCCKT ngành NN ở TX Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
trong thời gian tới.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và danh mục tài
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

liệu tham khảo, nội dung đề tài nghiên cứu khoa học này gồm kết cấu thành 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp.

thành khác trong một tổng thể kinh tế có tính hệ thống; mỗi bộ phận cấu thành trong
hệ thống đó đều được biểu hiện qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
Theo em, CCKT của một nước là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ
phận hợp thành nền kinh tế của nước đó bao gồm: các lĩnh vực (sản xuất, phân
phối, trao đổi, tiêu dùng), các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp – xây
dựng, thương mại và dịch vụ), các thành phần kinh tế và các vùng kinh tế.
Như vậy, bản chất của CCKT là sự biểu hiện của các mối quan hệ giữa các
yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, đó là mối quan hệ của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất, nhưng không đơn thuần chỉ là những quan hệ về mặt số lượng
và tỷ lệ giữa các yếu tố - biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng của hệ thống, mà
là những mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố đó - biểu hiện về chất
hay sự phát triển của hệ thống [11,11].
Trong CCKT xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô, cơ cấu ngành là quan trọng nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Nó biểu thị quan hệ giữa các ngành kinh tế, những tổng thể đơn vị kinh tế cùng
thực hiện một loại chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội theo
ngành để sản xuất ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có những đặc tính
chung nhất định. Một CCKT ngành hợp lý là cơ cấu thích ứng với điều kiện cụ thể
và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nó phải khai thác tối đa những lợi thế so sánh
và thuận lợi về mọi mặt, nó phải đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển
của mỗi ngành, mỗi địa phương và mỗi vùng, thành phần kinh tế tạo được nguồn
tích lũy cao nhất cho nên kinh tế quuốc dân đó là biểu hiện của nền kinh tế tăng


GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

quy luật khách quan, vận dụng sáng tạo trong điều kiện cụ thể.


Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
Chuyển dịch là sự thay đổi sự vật, hiện tượng từ trạng thái này sang trạng
thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển. Sự thay đổi ở đây không chỉ đơn
thuần là sự thay đổi vị trí mà là sự biến đổi cả lượng và chất trong nội bộ sự vật,
hiện tượng đó.
CDCCKT ngành NN là việc thay đổi tỷ lệ các bộ phận cấu thành ngành kinh
tế NN nhằm tìm ra một CCKT hợp lý mà nó sử dụng đầy đủ nhất, hiệu quả nhất
các nguồn lực của quốc gia, của vùng, của địa phương phù hợp với điều kiện KTXH của đất nước để đưa nền NN phát triển ổn định, bền vững, lâu dài và góp phần
thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc dân; CDCCKT ngành NN gắn liền với chuyển
dịch các ngành nghề như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, các nghề
phụ…, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó CDCCKT ngành NN
phải xuất phát từ mối liên hệ giữa nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các ngành
khác tùy vào từng điều kiện.
Không có một CCKT cụ thể nào là hoàn thiện và bất biến, quá trình chuyển
dịch này xảy ra bởi sự phát triển và vận động không ngừng của chính CCKT đó.
CCKT nói chung và CDCCKT ngành NN nói riêng sẽ vận động và chuyển hóa từ
CCKT cũ sang CCKT mới nhưng đòi hỏi phải có thời gian và những bước phát
triển nhất định. Đầu tiên là sự chuyển đổi về số lượng, khi lượng được tích lũy đến
độ nhất định sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất. Đó là quá trình chuyển hóa từ CCKT
cũ sang CCKT mới hoàn thiện và hiệu quả hơn.
1.1.2. Tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp
Ngày nay khi lực lượng sản xuất (LLSX) ngày càng phát triển, chúng tác
động làm cho quá trình phân công lao động xã hội (LĐXH) ngày càng sâu sắc,

mà con người cần phải có tác động để thúc đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh
và hiệu quả hơn.
1.1.3. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp:

Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện một loại chức năng
trong hệ thống phân công LĐXH, nó ra đời và phát triển gắn với sự phát triển của
phân công LĐXH; sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu
theo ngành, sự phân công LĐXH phát triển ở trình độ càng cao, càng tỉ mỉ sự
phân chia ngành càng đa dạng và sâu sắc.
CCKT nông nghiệp theo ngành hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt, chăn
nuôi và dịch vụ nông nghiệp, còn hiểu theo nghĩa rộng thì còn bao gồm cả lâm
nghiệp và ngư nghiệp.
CDCCKT ngành NN biểu hiện là sự thay đổi các quan hệ tỉ lệ giữa các ngành
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp và giữa các nhóm ngành trồng cây
lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm… trong ngành trồng trọt.
CDCCKT ngành NN theo hướng CNH,HĐH đã được Đảng và Nhà nước ta
xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu,
chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại. Mục tiêu của
CDCCKT ngành NN là phải trên cơ sở tiềm năng sẵn có hình thành cơ cấu mới
nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng đó tạo ra một tỷ suất hàng hoá lớn hơn,

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

hoặc sử dụng chưa hiệu quả, hoặc chưa chuyển đổi được sang hướng sản xuất phù
hợp được sử dụng có hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, khi có một CCKT vùng hợp lý
sẽ thu hút được vốn đầu tư từ bên ngoài giúp phát triển kinh tế vùng đó.
Trong nền kinh tế thị trường, ở mỗi vùng, ngành nào có ưu thế cạnh tranh sẽ
phát triển nhanh. Từ đó, kéo theo các ngành khác có liên quan cùng phát triển cả
về qui mô và tốc độ theo một quan hệ, tỷ lệ nhất định, qua đó đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất của vùng. Xác định CCKT vùng hợp lý sẽ tạo cơ sở để khai thác và sử
dụng có hiệu quả hơn những tiềm năng về tài nguyên, sức lao động, cơ sở vật chất
hiện có của từng vùng. Điều này quyết định tốc độ phát triển kinh tế hàng hoá ở
nông thôn mỗi vùng cũng như cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Trong suốt thời gian dài của thời kì
bao cấp ở nước ta, cơ cấu thành phần kinh tế trong NN chậm chuyển biến với sự
tồn tại thuần nhất của hai loại hình kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể.
Đến Đại hội VI của Đảng với nội dung chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì các thành phần kinh tế phát triển đa
dạng và đa thành phần.
Điều đáng chú ý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nổi
lên xu hướng sau: Đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế
hộ nổi lên thành kinh tế hộ độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế năng động
nhất, tạo ra sản phẩm hàng hóa phong phú đa dạng cho xã hội. Trong quá trình
phát triển kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa nhỏ
tiến tới hình thành các trang trại, công trại (sản xuất hàng hóa lớn).
Thành phần kinh tế tập thể (hay kinh tế hợp tác) cũng chuyển đổi chức năng
của mình sang các HTX kiểu mới làm chức năng hướng dẫn sản xuất và công tác
dịch vụ phục vụ cho nguyện vọng của hộ nông dân mà trước đây chức năng của
HTX là trực tiếp điều hành sản xuất.
Như vậy, sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế cùng với việc
chuyển đổi chức năng của nó làm cơ cấu thành phần kinh tế trong NN có những

trong sản xuất NN. Xu hướng chung hiện nay là phải tăng tỷ trọng công nghệ sản
xuất và quản lý hiện đại kết hợp với khai thác lợi thế của công nghệ truyền thống.
1.1.4. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
CCKT nông nghiệp và nông thôn là bộ phận cấu thành rất quan trọng của
nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển KT – XH ở nước
ta. CDCCKT ngành NN là vấn đề có vị trí chiến lược, có vai trò to lớn trong sự
nghiệp đổi mới đất nước:
-

CDCCKT ngành NN là giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng tự cung tự cấp,
đẩy mạnh được phân công lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho

-

người lao động.
CDCCKT ngành NN giúp giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển về mọi mặt
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

giữa nông thôn và thành thị, cải thiện và nâng cao từng bước đời sống vật chất,
-

văn hoá, tinh thần cho nông dân, khắc phục những khó khăn trên.
CDCCKT nông nghiệp còn tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập và đời

Do vậy, CDCCKT ngành NN phải bố trí được cơ cấu cây trồng, vật nuôi
tương thích với điều kiện thổ nhưỡng, chế độ thuỷ văn, khí hậu, phải tôn trọng các
quy luật tự nhiên để đảm bảo năng suất cây trồng, vật nuôi cao nhất, đảm bảo mức
sinh lời lớn với chi phí thấp, qua đó đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Ngày nay, mặc dù khoa học – công nghệ đã phát triển đến trình độ rất cao,
con người đã tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và thích ứng
với điều kiện tự nhiên, nhưng để có một CDCCKT ngành NN hợp lí, mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất, nhất thiết phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, coi trọng
vấn đề bảo vệ môi trường, sinh thái.
1.1.5.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội
Nhóm nhân tố này bao gồm nhiều loại:
Một là, nhân tố lực lượng lao động : Nhân tố này bao gồm: số lượng, chất
lượng, cơ cấu lực lượng lao động. Trong đó, số lượng của lực lượng lao động có ý
nghĩa lớn hơn. Bởi vì, với một số lượng lao động nhất định mới có thể thực hiện
thâm canh tăng năng suất. Với những vùng dân cư thưa thớt thì việc thâm canh là
hết sức khó khăn. Cũng như chất lượng và cơ cấu lao động là yếu tố quyết định
đến chất lượng công việc, năng suất và hiệu quả. Chỉ có đội ngũ lao động có chất
lượng cao với cơ cấu hợp lý mới có khả năng thực hiện cơ giới hoá, hóa học hoá
và áp dụng với những thành tựu công nghệ sinh học vào nông nghiệp.
Hai là, nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: Là nhân tố có tính quyết định đến
CDCCKT nói chung, CDCCKT ngành NN nói riêng. Nó bao gồm kết cấu hạ tầng

nông dân phá bỏ cây này chuyển sang cây trồng khác mà thị trường có nhu cầu…
làm thiệt hại kinh tế không nhỏ cho họ .
Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế, thị trường ngoài nước có vai trò ngày
càng tăng lên. Yếu tố này chi phối mạnh tới sự CDCCKT trong từng quốc gia.
Việc lựa chọn đúng các lợi thế so sánh của từng quốc gia đóng vai trò quyết định
đến thành công của nước đó trong hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là hội nhập
trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy, cần khai thác nhân tố này để giải quyết đầu ra,
đầu vào cho sản xuất nông nghiệp. Cũng từ đó, lôi cuốn các thành phần kinh tế
tham gia sản xuất kinh doanh nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh xuất
khẩu, khai thác lơị thế so sánh, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của
từng vùng.
Năm là, nhân tố xã hội: Việc CDCCKT ngành NN gắn với nông thôn, trong
khi đó ở nông thôn còn nhiều phong tục tập quán, lối sống bảo thủ, lạc hậu .Do
vậy, khi đề ra phương án trồng cây gì, nuôi con gì phải được điều tra kỹ lưỡng về
hiệu quả cũng như đầu ra cho sản phẩm, phát huy tiềm năng và phương thức sản
xuất truyền thống, tập quán trồng trọt và chăn nuôi của địa phương.
1.1.5.3. Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật
Nhóm nhân tố này bao gồm: Các hình thức tổ chức phát triển trong NN, sự
phát triển của KH-KT và việc áp dụng tiến bộ KH-KT vào sản xuất NN.
Ngày nay KH-KT đang trở thành LLSX trực tiếp, sự phát triển KH-KT và
việc áp dụng nó vào sản xuất có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn


SVTH: Nguyễn Thị Diễm

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Nhà nước cũng đã có chính sách ruộng đất đảm bảo cho nông dân yên tâm đầu tư
phát triển sản xuất, chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển và đảm bảo tiêu thụ sản
phẩm, chính sách đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động và
chính sách hỗ trợ đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
1.1.6. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
CDCCKT nông nghiệp phải nhằm đạt tới mục tiêu hiệu quả kinh tế. Hiệu
quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trên cơ sở đó, hiệu quả của CDCCKT nông
nghiệp được thể hiện cụ thể qua hệ thống các nhóm chỉ tiêu sau:
1.1.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
Giá trị sản xuất (GO) và tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành, các bộ
phận trong kinh tế nông nghiệp.
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất hữu ích và trực tiếp do lao
động sản xuất sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Phương pháp chung tính giá trị sản xuất cho cả 3 ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản:
Tổng giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất của hoạt động tạo ra sản phẩm vật
chất cộng (+ ) giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ
- Giá trị sản xuất của hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất được tính theo
công thức:
GTSXi = ∑Qi x Pi

của khu vực KTNN đảm nhận. Ngoài ra còn phản ánh tỷ trọng giữa các ngành, các
vùng, các thành phần kinh tế và các bộ phận cấu thành chúng trong KTNN. Các
chỉ tiêu thuộc nhóm này thể hiện sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, có nghĩa là
sự lớn lên của các yếu tố, các sản phẩm kinh tế nông nghiệp trong một thời gian
nhất định.
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi trừ đi
các khoản chi phí thuê lao động ngoài, khấu hao TSCĐ, thuế.
1.1.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu trực tiếp:
+ Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) chung và của từng ngành
trong kinh tế nông nghiệp
Cách tính: Lấy GDP chung hoặc GDP của từng ngành tại thời điểm nhất định
chia cho dân số cũng tại thời điểm đó.
+ Giá thành sản phẩm, lợi nhuận ròng của từng loại sản phẩm, từng ngành và
từng bộ phận.
+ Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm trong KTNN
- Các chỉ tiêu gián tiếp
+ Diện tích và cơ cấu đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Diễm

23


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

+ Vốn và cơ cấu vốn
+ Lao động và cơ cấu lao động
+ Năng suất và cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

nước ta. Quá trình tìm kiếm con đường phát triển cho nền kinh tế của Trung Quốc
cũng hết sức gian truân. Do kiên trì đường lối phát triển nên cuối năm 1978 các
nhà lãnh đạo Trung Quốc đã đạt được những thành công ban đầu về hoạch định
chính sách và đường lối phát triển kinh tế nông thôn bằng Nghị quyết hội nghị
TW3 khoá XI tháng 12 năm 1978. Từ đó, Trung Quốc xác định CDCCKT nông
nghiệp để phát triển kinh tế đất nước có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:
Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông
thôn; tập trung đầu tư cho khoa học và công nghệ: Năm 1978, Trung Quốc tiến
hành thực hiện phương thức khoán sản phẩm đến hộ nông dân, từng bước đa dạng
hóa sở hữu ở nông thôn và tập trung đầu tư cho nông nghiệp với các nội dung chủ
yếu là đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học tạo giống cây trồng, vật nuôi tốt
đưa vào sản xuất, tăng cường thủy lợi hóa, cơ giới hóa và hóa học hóa. Đến năm
1997, trên 40% diện tích lúa sử dụng giống lai cho hiệu quả cao, tăng phân bón từ
80 kg/ha (1952) lên 257 kg/ha (2002), bảo đảm tưới tiêu nước cho 1/2 diện tích
canh tác.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đa dạng hóa sản phẩm trồng trọt hướng về
xuất khẩu: Cùng với hiện đại hóa NN, Trung Quốc còn đẩy mạnh chuyển đổi
CCKT nông nghiệp từ trồng trọt sang chăn nuôi, đa dạng hóa trồng trọt và tăng
cường xuất khẩu nông sản. Tỷ trọng trồng trọt và chăn nuôi trong GDP nông
nghiệp năm 1978 là 80% và 15%, đến năm 1997 là 56% và 30% [13,9-27].
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hội nhập: Để hội nhập
vào nền kinh tế toàn cầu, CCKT nông nghiệp Trung Quốc được điều chỉnh với
mục tiêu dài hạn là xây dựng một nền NN hiện đại hoá, nhất thể hóa với sản phẩm
chất lượng và năng suất cao, có thể bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status