BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................./................
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HỒNG NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HOÀNG HIỂN
HÀ NỘI – NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập
của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Hoàng
Hiển. Các số liệu trong Luận văn là trung thực, khách quan, dựa trên các tài
liệu đã được công bố.
HỌC VIÊN
STT
KÝ HIỆU
1
ANMC 21
2
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
3
MICE
Du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm, sự kiện
4
QLNN
Quản lý nhà nước
5
TPO
Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
1
2.1
Các di tích có giá trị đặc biệt về du lịch
41
2
2.2
Diễn biến lượng khách du lịch đến Hà Nội giai
44
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu của luận văn ............................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ............................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ...................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KINH
TẾ DU LỊCH ......................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan về kinh tế du lịch ...................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về kinh tế du lịch .................................................................... 7
1.1.2. Đặc trưng của ngành kinh tế du lịch....................................................... 9
1.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch.................................................. 12
1.1.4. Vai trò của du lịch trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế ....... 13
1.1.5. Thách thức của phát triển du lịch trong nền kinh tế thị trường ........... 16
1.2. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch ........................... 18
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước đối với kinh tế
du lịch .............................................................................................................. 18
1.2.2. Mục đích, yêu cầu quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch ................ 23
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch trên địa bàn thành
phố Hà Nội ...................................................................................................... 24
1.2.4. Những yếu tố tác động đến hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế
du lịch .............................................................................................................. 29
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế du lịch của một số quốc gia
trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................................................... 59
2.3.4. Thực trạng quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh doanh du lịch ở thủ đô
Hà Nội .............................................................................................................. 63
2.3.5. Quản lý nhà nước về thị trường du lịch và hoạt động của khách du lịch ... 65
2.3.6. Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch ở thủ đô Hà Nội .......................... 66
2.3.7. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động du lịch ở thủ đô
Hà Nội ............................................................................................................. 68
2.3.8. Quản lý nguồn nhân lực du lịch ở thủ đô Hà Nội ................................. 69
2.3.9. Công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật ở thủ đô
Hà Nội ............................................................................................................. 71
2.4. Đánh giá về họat động quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch trên địa
bàn thành phố Hà Nội ...................................................................................... 72
2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước đối với kinh
tế du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................................... 72
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong quản lý nhà nước đối với kinh tế du
lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội ................................................................ 74
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong quản lý nhà nước
đối với kinh tế du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội ................................... 76
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................... 78
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................... 79
3.1. Định hướng phát triển kinh tế du lịch ở thủ đô Hà Nội đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................................... 79
3.1.1. Vị trí, tầm quan trọng của ngành kinh tế du lịch Hà Nội trên bản đồ
kinh tế du lịch Việt Nam và tổng thể nền kinh tế- xã hội của Thủ đô ............. 79
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế du lịch ở thủ đô Hà Nội đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................................... 80
Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế quan trọng của
Việt Nam, là nơi được thiên nhiên ưu đãi với nhiều danh lam, thắng cảnh nổi
tiếng và là một trong những địa danh thu hút khách du lịch trong và ngoài
nước lớn nhất Việt Nam. Trong những năm qua, ngành kinh tế du lịch Hà Nội
đã có nhiều bước phát triển mạnh và đạt được thành tựu to lớn trên nhiều mặt:
hệ thống cơ sở lưu trú du lịch có số lượng và chất lượng dẫn đầu cả nước;
hoạt động lữ hành phát triển mạnh; hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch với
những chương trình dự án có quy mô lớn, có sự phối hợp với các cơ quan tổ
chức đầu ngành,… Nhờ đó, lượt khách du lịch trên địa bàn thủ đô ngày càng
tăng cao và đến hết năm 2015 đã đạt hơn 19,79 triệu, tổng thu từ du lịch ước
tính đạt 55.539 tỉ đồng, tăng 11,4% so với các năm trước [7], [16]. Đặc biệt,
việc thành lập Sở Du Lịch thành phố Hà Nội trong năm 2015 trên cơ sở tách
chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thành phố Hà Nội đã và đang góp phần nâng cao hiệu quả trong công
tác quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du
lịch, xúc tiến theo chiều sâu góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch
của Thủ đô. Tuy nhiên, du lịch Hà Nội vẫn chưa phát triển tương xứng với
tiềm năng hiện có. Trong những năm qua, du lịch Hà Nội vẫn đang tồn tại
nhiều hạn chế chưa được giải quyết thỏa đáng như: Nhận thức về du lịch chưa
thực sự đồng bộ giữa các cấp, các ngành; cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du
lịch chưa đáp ứng được thực tiễn họat động; công tác quản lý nguồn nhân lực
du lịch còn bộc lộ nhiều hạn chế;… Tất cả đã cản trở sự phát triển ổn định, bền
vững của du lịch Hà Nội nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung. Để đảm bảo
cho sự phát triển này, hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch trên
địa bàn thành phố Hà Nội cần phải có sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, chú
1
trọng vào sửa chữa, khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Tuy nhiên, vấn đề
thiết thực hiện để phát triển du lịch Hà Nội bền vững.
- Th.S Mai Tiến Dũng (2011), “Phát triển nhân lực ngành du lịch thủ
đô và các địa phương phụ cận”, Báo cáo tham luận Hội thảo quốc gia lần II
“Đào tạo nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội”. Trong báo cáo tham luận, tác
giả đã đi sâu vào lĩnh vực quản lý nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực
ngành du lịch trên địa bàn thủ đô gắn kết với các địa bàn xung quanh Hà Nội
như một mạng lưới liên kết vùng mà tâm điểm là Hà Nội. Theo đó, tác giả
đưa ra những nhận định, đánh giá dựa trên sự kết hợp giữa nhãn quang khoa
học và những kinh nghiệm thực tiễn về nhu cầu, thực trạng, xu hướng phát
triển nguồn nhân lực cho ngành kinh tế du lịch của thủ đô và các vùng phụ
cận, từ đó đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm góp phần từng bước nâng
cao chất lượng đội ngũ nhân lực này trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng.
- Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2012), “Phát triển thị trường du lịch Hà Nội”,
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chính trị. Tác giả đã khái quát một số vấn đề
lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch Hà Nội; đưa ra một số kinh nghiệm về
thị trường du lịch ở một số tỉnh, thành trong cả nước; phân tích những điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội, những nội lực, ngoại lực để phát triển thị trường du
lịch Hà Nội. Trên cơ sở đó, chỉ ra thực trạng du lịch Hà Nội trong những năm
gần đây, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của thị trường du
lịch Hà Nội. Từ đó, tác giả kiến nghị các giải pháp và các định hướng cơ bản
nhằm phát triển thị trường du lịch Hà Nội đến năm 2020.
- Báo cáo chuyên đề năm 2014 của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch
Việt Nam (ITDR): “Du lịch Việt Nam- Thực trạng và giải pháp phát triển”.
Báo cáo nêu một cách rõ nét nhất thực trạng của du lịch Việt Nam hiện nay
3
cùng các xu hướng phát triển trong bối cảnh quốc tế và trong nước. Các thành
trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015.
Đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý nhà nước đối với kinh tế du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với kinh tế
du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến 2015.
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý nhà
nước đối với kinh tế du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong khoảng thời
gian từ năm 2011 đến năm 2015. Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp quản
lý và phát triển kinh tế du lịch Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận
Luận văn dựa trên phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh, dự
báo, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra số liệu, thu thập số liệu,
xử lý thông tin,…
Bên cạnh đó, luận văn có tham khảo và kế thừa có chọn lọc kết quả
nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến
lĩnh vực này.
5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản
Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi
(Tour round the world- cuộc đi vòng quanh thế giới, to go for tour round the
town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm
tra,…). Theo Robert Langquar (1980), từ Tourism (du lịch) lần đầu tiên được
sử dụng trong tiếng Anh vào khoảng năm 1800 và được quốc tế hoá, nhiều
nước đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa. Trong tiếng Việt, thuật ngữ
du lịch là một từ gốc Hán- Việt, tạm hiểu là “Đi chơi, trải nghiệm”.
Theo nghĩa chung nhất, “Du lịch” được hiểu là việc đi lại của từng cá
nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian
nhất định đến một nơi nào đó để nghỉ ngơi, giải trí hoặc chữa bệnh.
Luật du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động
có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định”.
7
“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến du lịch. Trong đó, chủ thể quan trọng của hoạt động du lịch là khách
du lịch. Đó là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
“Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển,
lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của khách du lịch gồm: nhu cầu lưu trú, ăn
uống; nhu cầu vận chuyển đi lại; nhu cầu giải trí, cảm thụ cái đẹp; nhu cầu
mua sắm và các nhu cầu khác. Để thỏa mãn được các nhu cầu đó, ngành du
ngơi, dưỡng sức, chữa bệnh,… còn có nhiều nhu cầu như ăn, ngủ, đi lại, mua
sắm hàng hóa, đồ lưu niệm, đổi tiển, gọi điện, gửi thư, tham gia các dịch vụ
vui chơi giải trí,… Các nhu cầu đó do nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh,
giao thông, bưu chính viễn thông,… đem lại. Do đó, hoạt động du lịch muốn
có hiệu quả cao phải rất coi trọng, phối hợp, đồng bộ các hoạt động đa dạng,
phong phú, liên tục xử lý các quan hệ nảy sinh giữa các bên: Cung cấp dịch
vụ, hàng hóa, khách du lịch và người tổ chức hoạt động du lịch một cách
thông suốt, kịp thời trong không gian và thời gian.
Tính chất của các hoạt động phục vụ cho một chuyến du lịch lại rất
khác nhau. Trước hết, du lịch là một ngành kinh tế đang phát triển mạnh mẽ.
Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ngày càng nhiều. Các sản phẩm du lịch
ngày càng thêm phong phú và có chất lượng cao hơn.
Trong một chuyến du lịch có bao nhiêu mối quan hệ nảy sinh, ít nhất
cũng là quan hệ qua lại của bốn nhóm nhân tố: du khách, nhà cung ứng dịch
vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch. Do đó, du lịch
là một hoạt động mang tính xã hội, phát sinh, phát triển các tình cảm giữa con
người với con người và giữa con người với thiên nhiên.
9
Hoạt động du lịch là hoạt động có nội dung văn hóa, với nhu cầu mở
rộng không gian văn hóa của du khách, kết hợp tìm hiểu về thiên nhiên, lịch
sử, văn hóa qua các thời đại, của từng dân tộc,…
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, sản phẩm của ngành du
lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu
bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, tính không thể di chuyển, tính
thời vụ, tính trọn gói, tình không đồng nhất,…
Chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách
hàng, được xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ
hàng. Theo Điều 35 của Luật Du lịch 2005 quy định quyền của khách du lịch:
“Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần
hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch”; “Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách
du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch
và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật”. Việc quy định rõ
Quyền của khách du lịch đã giải quyết được cơ bản quyền lợi của khách hàng
khi tham gia du lịch, trên cơ sở đó các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
phải đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
du lịch phải có trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu của khách du lịch (nhu cầu sinh
lý, an toàn, giao tiếp xã hội, nhu cầu được tôn trọng, tự hoàn thiện) để cung
ứng các dịch vụ thỏa mãn sự trông đợi của họ (sự tao nhã, sự sẵn sàng, sự chú
ý cá nhân, sự đồng cảm, kiến thức, tính kiên định, tính đồng đội,...).
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch được hiểu trước hết là toàn bộ cơ sở hạ
tầng xã hội đảm bảo các điều kiện phát triển cho kinh tế du lịch; tiếp đến là
phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các
tiềm năng kinh tế du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hóa cung cấp
thỏa mãn nhu cầu của du khách. Các yếu tố đặc trưng trong hệ thống cơ sở vật
11
chất kỹ thuật của ngành kinh tế du lịch là: Hệ thống khách sạn, nhà hàng, các
khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, các công trình kiến trúc bổ trợ.
1.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch
Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm: khách du
lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.
Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh du lịch có mối quan hệ chặt
chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, không thể tách rời nhau và là những yếu tố ảnh
tinh thần của xã hội loài người, ngày nay du lịch đã trở thành một dạng hoạt
động kinh tế- xã hội, một ngành kinh tế tổng hợp có vị trí rất quan trọng.
Thứ nhất, du lịch tạo nguồn thu ngân sách và ngoại tệ. Ngành du lịch
được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, là "con gà đẻ
trứng vàng", tức là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán
hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác.
Hoạt động du lịch có thể làm thay đổi cán cân thu chi của khu vực và của đất
nước. Theo Tài liệu “Chỉ số cạnh tranh Du lịch năm 2015” (Travel & Tourism
Competitiveness Index - TTCI 2015) do Diễn đàn kinh tế thế giới thì ngành du
lịch và lữ hành chiếm khoảng 9% GDP toàn cầu. Theo Hội đồng Du lịch và Lữ
hành Thế giới (WTTC), ngành du lịch và lữ hành được dự báo sẽ tăng trưởng ở
mức 4% mỗi năm, nhanh hơn so với các dịch vụ tài chính, vận chuyển và sản
xuất [28]. Trong năm 2015, doanh thu du lịch đạt 7,2 nghìn tỷ USD cho GDP
toàn cầu, tạo ra 7,2 triệu việc làm cho nền kinh tế thế giới [17].
Du lịch có tác dụng điều hòa thu nhập từ vùng kinh tế phát triển sang
vùng kém phát triển hơn, kích thích tăng trưởng kinh tế các quốc gia, địa
phương còn nghèo. Đối với các nước đang phát triển thì ngành du lịch lại
càng có vai trò quan trọng, góp phần tạo nguồn thu ngân sách cho các địa
phương từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch trực thuộc
quản lý trực tiếp của địa phương và từ các khoản thuế phải nộp của các doanh
13
nghiệp du lịch kinh doanh trên địa bàn. Nhiều nước trong khu vực và trên thế
giới trung bình mỗi năm thu hàng tỷ USD thông qua việc phát triển du lịch.
Giá trị của du lịch còn biểu hiện ở chỗ nó là ngành thu ngoại tệ, là
ngành xuất khẩu tại chỗ, không chỉ là ngành “xuất khẩu tại chỗ hàng hóa hữu
hình” (các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, vận tải, thủ công mỹ nghệ),
du lịch còn là “ngành xuất khẩu tại chỗ các giá trị phi vật thể” (cảnh quan, khí
điểm đến ở Trung Đông tăng 3% [23].
Ở nước ta, ngành kinh tế du lịch phát triển là một động lực thúc đẩy
quá trình sản xuất kinh doanh của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế
quốc dân như giao thông vận tải, xây dựng, bưu chính viễn thông, ngân hàng,
sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, thể thao, văn hóa- giải trí,…
Ngoài ra, còn góp phần khôi phục nhiều ngành nghề, lễ hội truyền thống đã
và đang dần bị mai một.
Thứ ba, du lịch góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người
dân. Du lịch là một ngành kinh tế góp phần tích cực giải quyết việc làm cho
người lao động kể cả khu vực chính thức và phi chính thức của nền kinh tế.
Do đặc trưng của ngành kinh tế du lịch là ngành phục vụ, nhiều hoạt động
không thể cơ giới hóa được, nên đòi hỏi nhiều lao động sống có kỹ năng,
nghiệp vụ. Do vậy, phát triển du lịch sẽ tạo thêm nhiều chỗ làm mới và tăng
thu nhập cho người dân địa phương.
Một số nguồn tài nguyên du lịch nằm ở các vùng xa xôi hẻo lánh, đây
cũng là những vùng mà cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ
nghèo cao. Việc phát triển du lịch đã và sẽ làm thay đổi bộ mặt kinh tế- xã hội ở
những vùng đó và đem lại nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đem đến
nhiều cơ hội để giao lưu kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện để người dân được tiếp
cận, học hỏi, nâng cao trình độ tri thức, kĩ năng chuyên môn liên quan đến du
lịch, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nơi đây.
Thứ tư, du lịch có vai trò to lớn như là một nhân tố hòa bình, đẩy mạnh
các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc
15
tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần
nhau. Mỗi năm, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đều phát ra những thông
điệp du lịch như: năm 2013- “Du lịch và nước- Bảo vệ tương lai của chính
phát sinh xung đột về giá trị, bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc. Đôi khi,
khách du lịch nước ngoài khi đến nước sở tại họ mang theo nguồn thu nhập
đáng kể và những giá trị đặc sắc của các nền văn hóa trên thế giới nhưng đồng
thời cũng mang theo cả những quan niệm, ứng xử, lối sống không phù hợp
với văn hóa nước sở tại cũng như không phù hợp với tiến bộ xã hội, thậm chí
là phản văn hóa.
Thứ ba, phát triển kinh tế du lịch không phù hợp và cân đối có thể làm
gia tăng sự bất bình đẳng xã hội: Một trong những biểu hiện rõ nhất nguy cơ
này trong phát triển kinh tế du lịch ở nước ta trong thời gian qua là việc xây
dựng một số dự án, công trình du lịch lớn như sân golf, khu nghỉ dưỡng cao
cấp… tốn rất nhiều diện tích, buộc chính quyền địa phương phải thu hồi đất
của người dân để giao cho dự án, trong đó chủ yếu là đất canh tác. Đã có
nhiều người dân mất đất, không còn phương tiện để sản xuất và lâm vào tình
trạng không có việc làm, bị bần cùng hóa. Thực tế đã nảy sinh nhiều vấn đề,
nhiều vụ kiện tụng đông người, phức tạp và kéo dài xung quanh vấn đề này.
Thứ tư, phát triển kinh tế du lịch không đúng cách và thiếu bền vững sẽ
tác hại đến môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên: Nếu các hoạt động
kinh doanh du lịch chạy theo lợi nhuận, làm ăn chộp giật, chỉ tập trung khai
thác mà không chú ý duy tu, tái tạo các công trình, cảnh quan thì sẽ sớm làm
suy kiệt nguồn tài nguyên du lịch, gây ô nhiễm nặng nề môi trường du lịch.
Ngay cả trong trường hợp ý thức được điều này nhưng nhận thức và cách làm
không đúng, cũng dẫn đến việc xâm hại, thậm chí là phá hỏng, hủy hoại hoàn
toàn các di tích, danh lam thắng cảnh của đất nước.
17