Đào tạo, bồi dưỡng chức danh Chủ tịch uỷ ban nhân dân phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………

BỘ NỘI VỤ
…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG TIẾN TÀI

ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CHỨC DANH
CHỦ TỊCH UBND PHƢỜNG THUỘC QUẬN
HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………

BỘ NỘI VỤ
…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG TIẾN TÀI

ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CHỨC DANH
CHỦ TỊCH UBND PHƢỜNG THUỘC QUẬN

Nhân dịp này tôi xin cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức đang
công tác trên địa bàn quận Hai Bà Trưngđã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù, tôi đã có nhiều cố gắng songLuận văn chắc chắn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong sẽ nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn
quý báu của các thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2016
Tác giả

Hoàng Tiến Tài

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ .........................................................................................................8
1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã ................................. 8
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã .........................8
1.1.1.1. Cán bộ, công chức................................................................................8
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã ...................................................9

TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG THUỘC QUẬN HAI BÀ TRƢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015................................................41
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và đội
ngũ chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2012 - 2015............ 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội .......41
2.1.1.1. Về điều kiện tự nhiên .........................................................................41
2.1.1.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................41
2.1.2. Tình hình đội ngũ Chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng giai
đoạn 2012 – 2015..................................................................................................42
2.1.2.1. Thực trạng về số lượng so với yêu cầu, nhiệm vụ .............................42
2.1.2.2. Thực trạng về chất lượng so với yêu cầu, nhiệm vụ ..........................43
2.1.2.3. Thực trạng về cơ cấu so với yêu cầu, nhiệm vụ ................................45
2.1.2.4. Đánh giá chức danh Chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội dựa trên các tiêu chí đánh giá ................................46
2.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chủ tịch UBND phường thuộc
quận Hai Bà Trưnggiai đoạn 2012 - 2015................................................................. 47
2.2.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ...............................47
2.2.1.1. Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng ...........................................47
2.2.1.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng .............................................50
2.2.2. Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng ........................................................58
2.2.2.1 Đánh giá phần thực hiện đào tạo, bồi dưỡng so với kế hoạch đề ra ...58
2.2.2.2. Triển khai kế hoạch cụ thể .................................................................59

iv


2.2.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng chức danh Chủ tịch UBND phường thuộc
quận Hai Bà Trưng sau đào tạo, bồi dưỡng ..........................................................62
2.2.4. Bố trí và sử dụng sau đào tạo, bồi dưỡng ...................................................64
2.3. Đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND phường

UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưngphù hợp với nhu cầu thực tế, đúng
đối tượng. ........................................................................................................79
3.3.1.4. Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng rõ ràng ..................................83
3.3.1.5. Xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng chức
danh Chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng phù hợp ................84
3.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng ....................................85
3.3.3. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá chất lượng chức danh Chủ tịch UBND
phường thuộc quận Hai Bà Trưng sau đào tạo, bồi dưỡng ...................................87
3.3.4. Giải pháp về bố trí và sử dụng sau đào tạo, bồi dưỡng ..............................91
3.3.5. Một số giải pháp bổ sung ............................................................................93
3.3.5.1. Một số giải pháp đối với các cơ sở đào tạo........................................93
3.3.5.2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại,
từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao ............................................98
3.4. Kiến nghị ............................................................................................................ 99
KẾT LUẬN ............................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................104
PHỤ LỤC ...............................................................................................................107

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

1

Bảng 2.7.

đào tạo chức danh Chủ tịch UBND phường thành phố Hà
Nội giai đoạn 2012 – 2015 ............................................................ 58

Bảng 2.8. Đánh giá về chương trình đào tạo, bồi dưỡng chức danh Chủ tịch
UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng .................................... 59
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá về hiệu quả đào tạo ............................................. 63
Bảng 3.1. Biểu mẫu xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng ............................. 79
Bảng 3.2. Biểu mẫu xác định nhu cầu đào tạo về kiến thức ........................... 80
Bảng 3.3. Biểu mẫu xác định nhu cầu đào tạo kỹ năng của chức danh Chủ tịch
UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng .................................... 82
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo ...................................................... 82

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ................... 24
Hình 2.1. Cơ cấu giới tính và độ tuổi chức danh Chủ tịch UBND phường thuộc
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội năm 2015 (người) ........................... 45

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo cán bộ là một trong những khâu quan trọng của công tác cán bộ, Chủ
tịch Hồ Chí Minh người sáng lập và rèn luyện Đảng ta đã khẳng định: “Cán bộ là
cái gốc của mọi công việc, vì vậy huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”.

cấp xã, phường thu được nhiều kết quả tích cực.
Quận Hai Bà Trưngnằm ở phía đông nam nội thành Hà Nội, là địa bàn có vinh
dự được mang tên hai vị nữ anh hùng đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc Hai Bà Trưng Trắc và Trưng Nhị. Diện tích tự nhiên của quận 10,09
km2, dân số hiện nay: 318.880 người. Những năm gần đây, mặc dù còn nhiều khó
khăn, tình hình kinh tế suy giảm, song với sự nỗ lực và quyết tâm cao của Đảng bộ
và các cấp chính quyền, doanh nghiệp, kinh tế quận vẫn duy trì ở mức tăng trưởng
cao. Tính đến 31/12/2015, tính chung cả quận có khoảng 7.885 doanh nghiệp đang
hoạt động trên tổng số hơn 11.000 doanh nghiệp xin cấp giấy đăng ký kinh doanh. Số
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại chiếm trên 93,4%, doanh
thu chiếm 72,6%, đạt 67,6% số thu ngân sách khối kinh tế ngoài nhà nước. Kinh tế
ngoài nhà nước phát triển đã tạo nhiều việc làm, giảm hộ nghèo, cải thiện đời sống vật
chất tinh thần nhân dân địa bàn qua đó góp phần ổn định tình hình chính trị xã hội.
Tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm: 2.981 tỷ 389 triệu đồng.
Hiện nay, quận Hai Bà Trưngbao gồm 20 phường, với tình hình phát triển hiện
nay của phường, đội ngũ chủ tịch UBND phường trên địa bàn quận phải đảm
đương, gánh vác nhiều trọng trách. Do vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng chức danh
chủ tịch UBND phường trên địa bàn quận Hai Bà Trưng càng có vai trò quan trọng.
Những năm qua, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được các cấp, các
ngành chú trọng, quan tâm, do vậy trình độ, kiến thức chuyên môn, lý luận chính trị,
quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, tin học, ngoại ngữ được nâng lên một bước.
Nhận thức của cán bộ công chức nói chung, cán bộ chủ chốt cơ sở xã, phường nói
riêng đã có sự chuyển biến, xem việc đào tạo, bồi dưỡng là trách nhiệm, là nghĩa vụ
và đã trở thành phong trào học tập nâng cao trình độ là yêu cầu bắt buộc. Nhiều loại
hình đào tạo, bồi dưỡng như tập trung, không tập trung, dài hạn, ngắn hạn với nhiều

2


nội dung lồng ghép, phong phú được mở ra tạo điều kiện cho cán bộ công chức theo



Chí Minh. Luận văn đã làm rõ cơ sở khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức hành chính nhà nước ở tỉnh Hải Dương; Phân tích thực trạng chất lượng
đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh, tìm ra những ưu điểm và những
tồn tại, hạn chế. Từ đó, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh Hải Dương, đáp ứng được
yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Mai Anh Tú (2013), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hồ Chí
Minh”, luận văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã đánh giá thực trạng
đội ngũ cán bộ, công chức ở các cơ quan thuộc UBND thành phố Hồ Chí Minh;
đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng với yêu cầu,
nhiệm vụ mới, xứng đáng với vị trí, vai trò, sự nghiệp phát triển của một thành phố
là đô thị lớn nhất cả nước.
Đinh Công Tiến (2014), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
chính quyền các xã miền núi khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay”, luận
văn Thạc sĩ Đại học Thăng Long. Luận văn đã phân tích, làm rõ thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức chính quyền cấp xã miền núi đặc biệt khó khăn qua đó đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp
xã vùng núi đặc biệt khó khăn nhằm đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Giang góp phần xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
“Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu
của thời kỳ mới”, Đồng chí Nguyễn Xuân Dũng, Giám đốc Sở Nội vụ Thanh Hóa
(02/2012). Bài viết đã phân tích làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa hiện nay, đồng thời đưa ra một số giải pháp xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời gian tới và yêu cầu xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015.


tạo, bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành
phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quận Hai Bà Trưngtrong
những năm tới.

5


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
chức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu để phân tích, đánh giá thực trạng công

tác đào tạo, bồi dưỡngchức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2015, đề xuất giải pháp hoàn thiện đào tạo,
bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội đến năm 2021.
+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nội dung đào tạo, bồi dưỡng

chức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
gồm: Xây dựng chiến lược và kế hoạch đào tạo; xây dựng chương trình và thực hiện
đào tạo; Kiểm tra, đánh giá chất lượng sau đào tạo; Bố trí và sử dụng sau đào tạo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, lý luận Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức; các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung; đào tạo, bồi dưỡng chức danh chủ

Về lý luận: Hệ thống hoá lý luận về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chủ tịch
UBND phường, xác định khung lý thuyết nghiên cứu đề tài có thể là tài liệu tham khảo.
Về thực tiễn: Các cơ quan chức năng tham khảo, có thể vận dụng để cải tiến
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND phường thuộc quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội góp phần xây dựng đội ngũ chủ tịch UBND phường thuộc
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đáp ứng tình hình phát triển của quận nói
riêng và cả nước nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
cấp xã
Chương 2: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND phường
thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 –2015
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện đào tạo, bồi dưỡng chức danh chủ tịch UBND
phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đến năm 2021

7


Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1.1. Cán bộ, công chức
Theo quy định của Luật cán bộ, công chức thì cán bộ và công chức có những
tiêu chí chung là: công dân Việt Nam; trong biên chế; hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (trường hợp công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì tiền lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự

nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật”[12, tr.1]
Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những người đủ các tiêu chí chung
của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh thì được xác định là công chức. Công chức là những người được tuyển dụng
lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất
định được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Việc quy
định công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các
cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
Theo Điều 4 khoản 3 luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân

9


dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính
trị - xã hội; [12, tr.4]
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, phó Bí thư Đảng Uỷ; Chủ tịch,
phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, phó chủ tịch UBND; Chủ tịch Uỷ Ban Mặt trận Tổ

UBND là tổ chức thẩm quyền chung gắn với cơ chế thủ trưởng và quyết định của tổ
chức là quyết định của người đứng đầu hay nhân danh người đứng đầu. Hơn nữa,
mỗi một thành viên UBND thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao, gắn
liền với các chức danh lãnh đạo quản lý trong chính quyền địa phương cấp xã.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, cơ cấu tổ chức của UBND
cấp xã bao gồm: Chủ tịch, phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ
trách công an. Đối với UBND xã loại I, UBND phường loại I, UBND Thị trấn loại I
có không quá hai Phó Chủ tịch; UBND xã loại II, loại III; UBND phường loại II,
loại III; UBND thị trấn loại II, loại III có một Phó Chủ tịch.
Ngoài ra, khi nghiên cứu về chính quyền địa phương cấp xã ở Việt Nam, ngoài
việc xem xét vị trí chức danh cụ thể, thì còn phải xem xét tới việc quy hoạch tạo
nguồn cán bộ và việc luân chuyển các chức danh lãnh đạo quản lý do yêu cầu của
công việc hoặc của cơ quan nhà nước cấp trên trong công tác cán bộ. Vì vậy, đào
tạo bồi dưỡng chức danh Chủ tịch UBND phải đặt trong mối quan hệ cho vị trí hiện
tại của người giữ chức danh trên và đào tạo cho người được quy hoạch bổ nhiệm
vào vị trí chức danh Chủ tịch nêu trên.
1.1.2. Nhiệm vụ quyền hạn của lãnh đạo, quản lý cấp xã
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND nói chung và UBND cấp xã nói
riêng đã có những sự thay đổi từ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND (2003)
đến Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2015).
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND quy định: Chủ tịch UBND là
người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; cùng với tập thể UBND chịu trách
nhiệm về hoạt động của UBND trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước cơ quan
nhà nước cấp trên. Đồng thời nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND được quy
định bao gồm:
1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND:

11

quyền hạn của Chủ tịch UBND từng cấp và cho từng loại trong cùng một cấp.

12


Chủ tịch UBND cấp xã là người đứng đầu UBND cấp xã. Nhiệm vụ và quyền
hạn cụ thể của Chủ tịch UBND cấp xã bao gồm:
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành viên UBND xã;
2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi
hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội
đồng nhân dân và UBND xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi
phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự,
nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các
biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm
việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo
quy định của pháp luật;
5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong
phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND;
6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy
định của pháp luật;
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,
ủy quyền.
Đối với Chủ tịch UBND phường, UBND thị trấn ở đô thị ngoài việc phải thực
hiện các nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên thì còn được giao thực hiện các nhiệm vụ

Yêu cầu đối với lãnh đạo, quản lý cấp xã (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch) trên
nguyên tắc chung bao gồm: yêu cầu về phẩm chất; yêu cầu về năng lực (trong đó
nhấn mạnh đến năng lực lãnh đạo, quản lý).
1.1.3.1. Về phẩm chất
Trong chiến lược cán bộ trong thời kỳ đổi mới và được khẳng định lại trong
Kết luận tại hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa X), tiêu chuẩn phẩm chất được
quy định (Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII về

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status