TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
***************
NGUYỄN THỊ THÚY QUỲNH
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP
GIẤYCHỨNG NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
HÀ NỘI - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
***************
NGUYỄN THỊ THÚY QUỲNH
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP
GIẤYCHỨNG NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã ngành:
SINH VIÊN
Ths. Nguyễn Lê Vinh
Nguyễn Thị Thuý Quỳnh
i
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................ 2
2.1. Mục đích .......................................................................................... 2
2.2. Yêu cầu ............................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................... 3
1.1. Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ...................... 3
1.1.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất, GCN ......................................... 3
1.1.2. Ý nghĩa của việc cấp GCN ............................................................ 4
1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 6
1.2.1. Các văn bản pháp lý ..................................................................... 6
1.2.2. Quy định chung về cấp GCN....................................................... 10
1.2.3. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất ................................................................. 22
1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCN ........................................... 26
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 30
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội năm 2010 ..................................................... 70
3.3.3. Thực trạng công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội năm 2011 ..................................................... 72
3.3.4. Thực trạng công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội năm 2012 ..................................................... 75
3.3.5. Thực trạng công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội năm 2013 ..................................................... 77
3.3.6. Thực trạng công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội năm 2014 ..................................................... 80
3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Hai Bà Trưng 83
3.4.1. Đánh giá chung về công tác cấp GCN trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng .................................................................................................... 83
3.4.2. Thuận lợi .................................................................................... 83
iii
3.4.3. Tồn tại và khó khăn..................................................................... 84
3.5. Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy việc cấp GCN ......................... 85
3.5.1. Những giải pháp thúc đẩy việc cấp GCN .................................... 85
3.5.2. Những giải pháp nhằm giải quyết các trường hợp chưa đủ điều
kiện cấp GCN ....................................................................................... 86
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................. 87
4.1. Kết luận ............................................................................................ 87
Hồ sơ
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các loại giấy chứng nhận
Bảng 1.2: Kết quả cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước(tính
đến hết ngày 31/12/2013)
Bảng 3.1: Diện tích tự nhiên các quận nội thành - thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 3.2: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2014 quận Hai Bà Trưng
Bảng 3.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2009-2014
Bảng 3.4: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận
Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 - 2014
Bảng 3.5: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận
Hai Bà Trưng theo đơn vị phường giai đoạn 2009 - 2014
Bảng 3.6: Những trường hợp chưa được cấp GCN đất ở trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng giai đoạn 2009 - 2014
Bảng 3.7: Những trường hợp chưa được cấp GCN đất ở trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng theo đơn vị phường giai đoạn 2009 - 2014
Bảng 3.8: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận
Hai Bà Trưng năm 2009
Bảng 3.9: Những trường hợp chưa được cấp GCN đất ở trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng năm 2009
Bảng 3.10: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận
Hai Bà Trưng năm 2010
Bảng 3.11: Những trường hợp chưa được cấp GCN đất ở trên địa bàn quận
Hai Bà Trưng năm 2010
Bảng 3.12: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận
Biểu 3.4: Số HS chưa được cấp GCN giai đoạn 2009 – 2014
Biểu 3.5: Số GCN đã cấp năm 2014
Biểu 3.6: Số HS chưa được cấp GCN năm 2014
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của
môi trường sống, là địa bàn khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng.
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá đang diễn ra ồ ạt khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất
đai tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai
cho các ngành, cho các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm
cho quan hệ đất đai giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là một trong những nội dung
quản lý nhà nước về đất đai. Đăng ký đất đai là thủ tục nhằm thiết lập hệ
thống hồ sơ địa chính đầy đủ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp, nhằm xác định mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và chủ sử
dụng đất làm cơ sở cho Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ
đất trong cả nước theo pháp luật. Từ đó chế độ sở hữu toàn dân về đất đai,
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ, đất đai được sử
dụng đầy đủ, tiết kiệm, hiệu quả.
Quận Hai Bà Trưng là đơn vị hành chính cấp huyện gồm có 20 đơn vị
hành chính cấp xã, là một trong 4 quận đô thị cũ được thành lập đầu tiên của
Thành phố Hà Nội. Tổng diện tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính là
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra, thu thập được phải có độ tin cậy, chính
xác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
- Số liệu điều tra, thu thập được phải phân tích, đánh giá một cách
khách quan, khoa học.
2