LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên và
Môi Trường Hà Nội. Được sự nhiệt tình giảng dạy của các Thầy, các Cô trong
trường nói chung, trong Quản Lý Đất Đai nói riêng đã trang bị cho em những
kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang
vững chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo
hướng dẫn, các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai, cùng các cán bộ Phường
Thanh Nhàn Hai Bà Trưng Hà Nội và các phòng ban khác đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề này theo đúng nội dung và kế hoạch
được giao.
Báo Cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận
được sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy, các Cô và các bạn, để luận văn được
hoàn thiện hơn. Đây sẽ là nhũng kiến thức bổ ích cho công việc của em sau này.
Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của các Thầy, Cô giáo, cán bộ Phường Thanh Nhàn, kính chúc các Thầy, các Cô
và toàn thể các cô chú tại Phường Thanh Nhàn luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc
và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
1
MỤC LỤC
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi
mới.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với nội dung được ghi nhận tại điều
22 của Luật đất đai năm 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản
lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên
tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.
Hai Bà Trưng là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội được thành lập
theo Nghị định 132/2004/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ. Với lợi thế
về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Phường Thanh Nhàn đã và đang có nhiều
thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương mại, công
nghiệp của quận phát triển mạnh. Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã
dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ sinh
thái. Thanh Nhàn là một phường thuộc quận Hai Bà Trưng. Vì là phường mới
thành lập nên tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc
dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành
kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Điều này đòi hỏi UBND phường
Thanh Nhàn phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp
nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý. Nghiên
cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn giúp chúng ta có cái nhìn
chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó
đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đai đai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoa Quản
lý đất đai – Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo – TH.S Đỗ Như Hiệp em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá tình hình sử dụng đất” tại phường Thanh Nhàn - quận Hai Bà Trưng – thành
phố Hà Nội.
4
1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trongquá trình sử dụng đất
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng
như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa...Do đó chúng ta phải xem xét
điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp.
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính
sách đất đai, cơ cấu kinh tế...Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với
việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi
yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ
thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường.
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử
dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong
quá trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt
động sản xuất mà tàinguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hận chế
lớn nhất đối với việc quản lý sử dụng đất...
6
2. Khái niệm về quản lý nhà nước.
“Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm
trật tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”
“Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyên lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con nguời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.
3. Nội dung-Phương pháp-Quản lý nhà nước về đất đai.
3.1. Đối tượng, mụcđích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý nhà nước
về đất đai.
3.1.1. Đối tượng của quản lý đất đai.
đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản
lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng
phục vụ cho mục đích sử dụng của loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong toàn quốc.
- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong
ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất
so sánh trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh
được.
- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà
nước đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu
nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng
thực tế
8
- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai, các
biểu mẫu, văn bản quy định hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên
môn từ trung ương đến cơ sở.
- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả
kinh tế cao.
2.3.2. Phương pháp quản lý đất đai
- Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
10
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Thanh Nhàn
- Toàn bộ quỹ đất của phường Thanh Nhàn
- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất
trên địa bàn phường
1.2. Nội dung nghiên cứu
1.2.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Không gian: Đề tài được thực hiện tại phường Thanh Nhàn - quận Hai Bà
Trưng – thành phố Hà Nội
Thời gian: trong giai đoạn 2010-2015
1.2.2.Nội dung nghiên cứu
Vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Thực trạng kinh tế, xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội
- Đề xuất một số giải pháp tang cường hiệu quả công tác quản lý và sử
dụng đất
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
phường thanh nhàn là phường nằm ở vị trí trung tâm quận hai bà trưng có
địa bàn tương đối phức tạp với tổng diện tích theo địa giới hành chính là
680.000m2.
- Phía bắc giáp 3 phường: phố huế, đồng nhân và đống mác .
- Phía nam giáp 3 phường: quỳnh mai, quỳnh lôi và bạch mai .
- Phía đông giáp phường cầu dền .
- Phía tây giáp phường thanh lương.
Trên địa bàn phường ngoài trụ sở ubnd, công an và trạm y tế phường còn
có 02 trường học và 1 trường mẫu giáo đang chờ xây dựng, 01 chùa đã được xếp
hạng di tích lịch sử, 03 đình và 06 hợp tác. tổng cộng có 20 đơn vị, tổ chức sử
dụng đất trên địa bàn.
Phường thanh nhàn có 4 tuyến phố chính: trần khát chân, kim ngưu, thanh nhàn
và võ thị sáu.
Từ năm 2000 trở lại đây trên địa bàn phường triển khai nhiều dự án gpmb
như: dự án GPMB xây dựng công viên tuổi trẻ thủ đô, thu hồi đất để xây dựng
trường thcs minh khai, dự án gpmb trống lấn chiếm ao bếp, hiện ubnd quận hai
bà trưng đã đầu tư xây dựng trụ sở ubnd phường thanh nhàn, đang lập dự án xây
dựng phòng quản lý đô thị quận hai bà trưng, dự án gpmb khu di dân giai đoạn
2, dự án mở rộng nâng cấp đường thanh nhàn, dự án gpmb xây dựng nhà nghiệp
vụ tổng cục an ninh... do vậy, tình hình sử dụng đất có nhiều biến động, công tác
kiểm kê đất đai, chỉnh lý bản đồ hiện trạng gặp nhiều khó khăn.
13
1.1.2. Địa hình:
Phường nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, địa hình có địa hình bằng phẳng
lại gần trung tâm thành phố nên rất thích hợp cho phát triển kinh tế và đang phát triển
1.4. Tài nguyên nước:
Phường Thanh Nhàn có sông Hoàng chạy qua nguồn nước mặt đảm bảo
cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Hiện tại nước sinh hoạt được
lấy từ nguồn nước ngầm do dân và các tổ chức tự khai thác là chủ yêú. Nước
cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ trạm bơm theo các hệ thống kênh mương
hiện có trên địa bàn Phường.
1.5. Cảnh quan môi trường:
Phường Thanh Nhàn có và mạng lưới giao thôn phát triển mạnh, ở một
chừng mực nào đó có thể làm ảnh hưởng tới môi trường chung của huyện. Các
phương tiện giao thông cơ giới hoạt động tạo ra chất thải và gây ra tiếng ồn kéo theo
một lượng bụi làm ô nhiễm không khí. Bên cạnh đó, chất thải trong sinh hoạt hàng
ngày của nhân dân, chất thải do sản xuất TTCN góp phần làm ô nhiễm môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các chất hoá học như thuốc trừ sâu, chất
kích thích ngày một tăng cũng tác động đến môi trường nông thôn. Do vậy vấn đề ô
nhiễm môi trường cũng là một vấn đề quan trọng được đặt ra cho các cấp.
1.6. Hiện trạng sử dụng đất của Phường Thanh Nhàn
Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính phường là 680.000m2. bao
gồm:
1- Đất nông nghiệp: htx đồng thanh trên địa bàn phường: 0,2112ha chiếm
0,31059% tổng diện tích tự nhiên.
2- Đất ở tại đô thị: có tổng diện tích là 21,9904 ha chiếm 32,3387% tổng
diện tích đất tự nhiên trong đó:
- Hộ gia đình cá nhân quản lý là 18,59184
- Các chung cư của các tổ chức kinh tế: 16444,4m2 là các khu tập thể của
Cty vận tải đường sông, cty sản xuất và dịch vụ đầu tư kỹ thuật, tổng công ty
chè v.v...
- Các tổ chức khác sử dụng 17541,2m2 như các khu tập thể của ngân hàng,
cục quản lý xuất nhập cảnh, trung tâm hợp tác quốc tế.
15
4-Đất công trình công cộng: với diện tích là 32,05304ha, chiếm
47,13664% tổng diện tích đất tự nhiên gồm có:
16
- Đất giao thông với diện tích là 11,93591ha chiếm 43,78% trong đó:
+ Đất giao thông do ubnd phường quản lý diện tích là 5,54621ha là các
diện tích đường xóm ngõ.
+ Đất giao thông do các tổ chức khác quản lý với diện tích là 6,3933ha
gồm các đường: trần khát chân, võ thị sáu, thanh nhàn, kim ngưu, 1 phần phố
bùi ngọc dương.
- Đất truyền dẫn năng lượng không kinh doanh với diện tích là 0,24086ha
bao gồm diện tích các 8 trạm biến thế, xí nghiệp lưới điện 110kv.
+ Đất cơ sở văn hoá với diện tích là 13,39866ha trong đó:
+ Đất văn hóa do ubnd phường quản lý sử dụng gồm có các trụ sở cụm dân
cư diện tích là 0.0840ha.
+ Đất văn hóa do tổ chức khác quản lý là dự án xây dựng công viên tuổi trẻ
thủ đô diện tích là 13,083ha
+ Đất văn hóa do nhà văn hoá quận hai bà trưng với diện tích là 0,2226ha
là do tổ chức khác sử dụng.
- Đất cơ sở y tế với diện tích là 5,06109ha gồm có đất cơ sở y tế:
+ Bệnh viện thanh nhàn, bệnh viện u bướu, bệnh viện lao phổi do tổ chức
y tế sử dụng với diện tích là 5,0519ha.
+ Trạm y tế phường thanh nhàn hiện do tổ chức y tế sử dụng với diện tích
là 0,00919ha.
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không kinh doanh do tổ chức khác sử dụng
với diện tích là 0,8050ha:
+ Trường tiểu học minh khai và trường thcs minh khai là 0,78953ha
+ Trường mẫu giáo 0,0162ha.
- Đất có cơ sở di tích danh thắng là chùa linh sơn tự đã được xếp hạng di
Tăng(+)
giảm(-)
1
đất nông nghiệp
nnp
0,21120
1,653
-1,4418
2
đất phi nông nghiệp
pnn
67,78907
66,8347
+0,95437
3
0,3262
+0,1388
can
0,10863
0,0407
0,06816
6
đất an ninh
7
đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
csk
0,87200
0,87200
0
0,24000
0,24000
0
8.3
đất cơ sở văn hoá
dvh
13,38966
8,07457
+5,31509
8.4
đất cơ sở y tế
dyt
5,05091
5,05091
0
0,17500
0,17500
0
9
đất tôn giáo, tín ngưỡng
ttn
0,09000
0,0900
0
18
10
đất sông suối và mặt nước smn
chuyên dùng
12,21000
12,21000
- Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 0,46500ha tăng
0,1388 so với năm 2010 do gpmb khu vực ao bếp xây dựng trụ sở ubnd phường
thanh nhàn, phòng đô thị quận và trụ sở làm việc của phòng tư pháp quận tại vị
trí cống c23 mặt phố trần khát chân.
- Diện tích đất an ninh là 0,10863ha tăng diện tích là 0,06816ha so với
năm 2005 do gpmb dự án xây dựng nhà nghiêp vụ tổng cục an ninh.
- Diện tích đất cơ sở kinh doanh là 0,87200ha không có biến động thay
đổi về diện tích.
- Diện tích sử dụng vào mục đích công công là 31,96787ha tăng
5,94407ha so với diện tích đất năm 2010 trong đó:
- Diện tích giao thông là 11,93930ha trong đó: 5,54600ha là diện tích
đường ngõ xóm do ubnd phường quản lý và 6,39330ha là diện tích các tuyến
phố chính như đường trần khát chân, phố võ thị sáu, phố kim ngưu, phố thanh
nhàn…do sở gtcc quản lý so với diện tích năm 2010 không có biến động.
- Diện tích đất công trình năng lượng là 0,24000ha gồm xí nghiệp lưới
điện 110kw và 8 trạm biến áp so với diện tích đất năm 2010 là không có biến
động
- Diện tích đất cơ sở văn hóa là 13,38966ha là diện tích đất gồm đất nhà
văn hóa khu dân cư do ubnd phường quản lý và đất đã gpmb xây dựng công
viên tuổi trẻ thủ đô so với diện tích đất năm 2010 là tăng 5,31509ha do gpmb
thực hiện dự án xây dựng công viên tuổi trẻ thủ đô như các khu xóm tiền phong,
xóm vạn hoàng…nên một số loại đất đã được gpmb như đất ở đô thi, đất nông
nghiệp nên đã chuyển thành đất văn hóa.
- Diện tích đất cơ sở y tế là 5,05091ha là diện tích của bệnh viện thanh
nhàn, bệnh viện lao phổi, bệnh viện u bướu và trạm y tế phường không có biến
động về diện tích so với năm 2010.
- Diện tích đất giáo dục là 0,80573ha tăng 0,43403ha so với diện tích đất
năm 2010 do gpmb dự án xây dựng trường thcs minh khai.
- Diện tích đất chợ tạm 0,45274ha so với diện tích đất là tăng 0,45274ha.
màn thi cp qun, t gii nhất màn th dc nhp iu thiu niên v cm tri
nhanh.
21
Tip tc nâng cao cht l ng phong tro Ton dân on kt xây dng i
sng vn hóa. BCĐ phong trào TD ĐKXD ĐSVH phờng đã thực hiện bình
xét và công nhận danh hiệu văn hoá năm 2014:
- Số hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hóa: 4975 hộ/ 5238 hộ đạt 95,41%
- Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa: 4735 hộ / 5238 hộ đạt 90%
- Số tổ dân phố đề nghị UBND quận công nhận tổ dân phố đạt tiêu chuẩn
Tổ dân phố văn hóa: 50/56 đạt 89%.
Kiểm tra, rà soát thiết chế và cơ sở du lịch, lữ hành, cơ sở kinh doanh dịch
vụ văn hóa, các lớp mầm non t thục trên địa bàn phờng, xử phạt vi phạm hành
chính 08 cơ sở = 9.000.000đ. Tổ chức ký cam kết an ninh trật tự cho 27 cơ sở
kinh doanh có điều kiện.
Duy trì thực hiện vệ sinh môi trờng, trật tự đô thị: tháo dỡ 180 pen-nơ, băng
- zôn, biển hiệu vi phạm trật tự đô thị.
Lm tt công tác qun lý, tu b di tích ình n chùa: T qun lý di tích ó tu
b sa cha ình An C, ình Lc Nghip vi s tin 1,1 t ng (100% t ngun xã
hi hóa). Tổ chức thực hiện gắn biển di tích cách mạng kháng chiến đối với đình
Lơng Yên l công trình cho mng k nim 60 nm ngy gii phóng Th ô.
2. Công tác giáo dục:
Tập trung nâng cao chất lợng dạy và học. Kết quả năm học 2013-2014,
100% học sinh lên lớp, trờng THCS Minh Khai số học sinh khá, giỏi đạt 84,2%
hạnh kiểm tốt 98%. Trờng Tiểu học Minh Khai số học sinh khá và giỏi đạt
97,1%, hạnh kiểm tốt 98%. Trờng mầm non Thanh Nhàn, Hoa Hồng có 63
cháu hoàn thành chơng trình mầm non v bc vo lp mt. Quan tâm phi hp
vi các trng hc chun b tt các iu kin t chc khai ging nm hc mi 20142015. Trờng Tiểu học Minh Khai và trờng mầm non Hoa Hồng đợc công nhận trờng
hộ nghèo và 10 hộ cận nghèo.
Tạo điều kiện giải quyết việc làm 374/370 lao động, đạt 101% kế hoạch.
Phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội cho vay vn kinh doanh v gii
quyt vic lm l: 1.234.572.000đ.
Vn ng qu:
- Quỹ Đền ơn đáp nghĩa: 81.040.000đ./ 40.000.000đ t 202% k hoch.
- Qũy Vì ngời nghèo: 85.230.000đ.
- Quỹ Khuyến học: 80.818.000đ.
- Phối hợp với ủy ban MTTQ phờng vận động nhân dân đóng góp Quỹ
Nghĩa tình biên giới, hải đảo 212.865.000đ
4. Công tác y tế- thú y:
Tổng số khám chữa bệnh 867 lợt. Tiêm chủng mở rộng 318 trẻ em dới 1
tuổi và tổ chức 02 đợt uống vitamin A cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi. Gi ảm tỉ lệ
trẻ em suy dinh dỡng còn 7,7% đạt 100% kế hoạch. Tiêm vacxin phòng sởi, viêm
não nhật bản 2 đợt cho trẻ trong độ tuổi. Khám, t vấn, cấp, phát thuốc tới 195 đối
tợng chính sách, có công trên địa bàn phờng nhân ngày 27/7.
Kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh chế biến thực phẩm, cơ sở hành nghề y
dợc t nhân, xử phạt vi phạm hành chính 03 nhà thuốc: 12.750.000đ, 1 lp mm
non t thc v vệ sinh an toàn thực phẩm: 1.000.000.
23
Vận động cán bộ, công chức trong cơ quan đơn vị trên địa bàn ủng hộ quỹ
HIV/AIDS đợc 4.739.000đ.
Triển khai chiến dịch vệ sinh môi trờng diệt bọ gậy phòng chống bệnh sốt
xuất huyết.
Tăng cờng kiểm tra, tịch thu v tiờu hy 107,16kg gia cm lụng tại các
chợ tự phát trên địa bàn. Tổ chức tiêm phòng chống dại cho 57 con chó mèo.
Công tác vệ sinh tiêu độc môi trờng: thực hiện triển khai 03 đợt vệ sinh tiêu độc
môi trờng tại khu vực Trại Găng.
Phối hợp Công an phờng quản lý đối tợng chấp hành án hình sự (ngoài hình
phạt tù). Hiện đang quản lý: 12 đối tợng, trong đó: 01 quản chế, 09 án treo và 02
cải tạo không giam giữ.
Qua tổng kết công tác năm, đợc UBND quận Hai Bà Trng đánh giá UBND
phờng là đơn vị hoàn thành xuất sắc: công tác T pháp, công tác Thi hành án Dân
sự và công tác Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Khai sinh: 355 trờng hợp; Khai tử: 122 trờng hợp; Kết hôn: 134 đôi; Xác
nhận tình trạng hôn nhân: 300 trờng hợp. Chứng thực chữ ký: 194 trờng hợp;
chứng thực sao y bản chính: 5307 lợt.
3.6.2. Công tác tiếp dân và giải quyết đơn th, khiếu nại, tố cáo:
Tham mu xây dựng Nghị quyết lãnh đạo về công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn phờng. Xây dựng và
ban hành mới Nội quy tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.
Tiếp dân: 156 lợt, trong đó: lãnh đạo tiếp 47 lợt.
Tiếp nhận: 22 đơn, trong đó: Khiếu nại: 03, Tố cáo: 03, Kiến nghị: 04, Phản
ánh: 12. Đã xử lý và chuyển bộ phận chuyên môn, đã giải quyết xong 17 đơn,
hiện đang giải quyết 05 đơn (03 đơn kiến nghị, 02 đơn phản ánh).
7. Công tác cải cách hành chính:
Công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của phờng đã
tạo đợc nhiều chuyển biến rõ nét về nhận thức và phong cách làm việc của cán
bộ; thực hiện nhận và trả hồ sơ hành chính đúng theo quy định, giải quyết hồ sơ
đúng quy trình. Cán bộ công chức trong cơ quan đợc tạo điều kiện học tập, trang
bị kiến thức cơ bản và đã từng bớc trởng thành tiến bộ. Trong công tác tiếp dân
luôn có thái độ cởi mở, nhiệt tình, chấp hành tốt quy định về trang phục và ứng
xử.
Tăng cờng thực hiện kỷ cơng hành chính đối với cán bộ, công chức trong cơ
quan. Chỉ đạo sát sao bộ phận một cửa thực hiện nghiêm túc công tác tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hành chính đối với công dân và các tổ chức. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong hot ng ca UBND phng. Duy trì, cải tiến