Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng đất tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 2005 đến nay - Pdf 21

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI
-
oOo-

ðỒNG VĂN AN
PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
ðẤT TẠI TỈNH KIÊN GIANG GIAI ðOẠN
TỪ NĂM 2005 ðẾN NAY
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Cần Thơ 11/2010 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

Cần Thơ, 11/2010
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện. Các số liệu và các
kết quả ñật ñược hoàn toàn trung thực.
Tên tác giả
ðồng Văn An


Trưởng Bộ Môn iii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI

Xác nhận của Cán bộ hướng dẫn về ñề tài:

“ PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TẠI TỈNH
KIÊN GIANG GIAI ðOẠN TỪ NĂM 2005 ðẾN NAY”
Do sinh viên: ðồng Văn An, Lớp Quản Lý ðất ðai K33 thuộc Bộ Môn
Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường
ðại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 01/08/2010 ñến ngày 30/11/2010.
Ý kiến của Cán bộ hướng dẫn: ..................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Ý kiến hội ñồng: ................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................ Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Chủ Tịch Hội ðồng
v
TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: ðồng Văn An
Sinh ngày: 11/07/1988
Sinh viên lớp: Quản Lý ðất ðai Khoá 33
MSSV: 4074888
Quê quán: Ấp Phước Thạnh, Xã Mỹ Phước, Huyện Hòn ðất, Tỉnh Kiên Giang.
Họ tên cha: ðồng Văn Oanh
Họ tên mẹ: Trần Thị Hiếu
Tốt nghiệp Phổ Thông Trung Học năm 2006 tại Trường Trung Học Phổ Thông
Sóc Sơn

trường.
ðặc biệt em xin kính lời cảm tạ:
Thầy Nguyễn Hữu Kiệt và Cô Võ Ngọc Trân, người ñã trực tiếp hướng dẫn và
ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành ñến các bạn Dương Trùng Dương, Nguyễn
Thanh Xuân ñã giúp ñỡ tôi lọc số liệu. Cùng tập thể lớp Quản Lý ðất ðai K33
ñã ñộng viên tôi, tạo niềm tin cho tôi trong suốt thời gian làm và viết bài.
Và cuối cùng con xin gởi lời tri ân sâu sắc ñến cha mẹ kính yêu ñã cho con có
ngày hôm nay, con vô cùng cảm kích sự ñộng viên cổ vũ của gia ñình, ñã tạo ý
chí cho con vươn lên trong cuộc sống và cả quá trình học tập. Kính dâng ñến
cha mẹ những thành quả mà mọi người ñã từng mong ñợi, hoài bão cho con ñến
ngày hôm nay.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn lời chúc tốt ñẹp nhất.

vii
MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC vii
MỞ ðẦU xvi
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1
1.1 VAI TRÒ CỦA ðẤT ðAI 1
1.1.1 Khái niệm về ñất ñai 1
1.1.2 Vai trò của ñất ñai trong sản xuất và ñời sống xã hội 1
1.1.3 Tổng quan tình hình sử dụng ñất ñai ở nước ta 2
1.2 CHẾ ðỘ SỞ HỮU, QUẢN LÝ ðẤT ðAI CỦA NHÀ
NƯỚC
3
1.2.1 ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý
3

1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬA ðỔI CỦA LUẬT ðẤT ðAI
2003
8
1.6 PHÂN LOẠI MỤC ðÍCH SỬ DỤNG ðẤT 10
1.6.1 Nguyên nhân 10
1.6.2 Ý nghĩa 10
1.7 PHÂN LOẠI MỤC ðÍCH SỬ DỤNG ðẤT THEO LUẬT
ðẤT ðAI 1993
11
1.7.1 ðất nông nghiệp 11
1.7.2 ðất lâm nghiệp 11
1.7.3 ðất khu dân cư nông thôn 11
1.7.4 ðất ñô thị 11
1.7.5 ðất chuyên dùng 11
1.7.6 ðất chưa sử dụng 11
1.8 PHÂN LOẠI MỤC ðÍCH SỬ DỤNG ðẤT THEO LUẬT
ðẤT ðAI 2003
12
1.8.1 Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm các loại ñất 12
1.8.2 Nhóm ñất phi nông nghiệp bao gồm các loại ñất 12
1.8.3 . Nhóm ñất chưa sử dụng bao gồm các loại ñất chưa
xác ñịnh mục ñích sử dụng
12
ix
1.9 ðẶC ðIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 12
1.9.1 ðặc ñiểm tự nhiên 12
a. Vị trí ñịa lý 13
b. ðất ñai 13
1.9.2 ðặc ñiểm kinh tế-xã hội 13
a. Dân số 13

3.4 ðánh giá tình hình sử dụng ñất từ năm 2005 tới nay 33
3.4.1 Khái quát ñánh giá chung tình hình sử dụng ñất ở tỉnh
Kiên Giang từ năm 2005 tới nay
34
a. Khái quát tình hình sử dụng ñất ở tỉnh Kiên
Giang từ năm2005 tới nay
34
b. ðáng giá chung tình hình sử dụng ñất tại tỉnh
Kiên Giang
35
3.4.2 Phân tích và ñánh giá tình hình sử dụng của từng
nhóm ñất giai ñoạn từ năm 2005 ñến nay
35
a. Nhóm ñất nông nghiệp 35
b. Nhóm ñất phi nông nghiệp 36
c. Nhóm ñất chưa sử dụng 39
d. ðánh giá việc quy hoạch sử dụng ñất ñến ñời
sống kinh tế xã hội ở tỉnh Kiên Giang
41
3.4.3 Xu thế biến ñộng ñất ñai ở tỉnh Kiên Giang 43
a. ðất nông nghiệp 43
b. ðất phi nông nghiệp 43
c. ðất chưa sử dụng. 43
3.4.4 Một số nguyên nhân làm biến ñộng ñất ñai ở tỉnh
Kiên Giang
43
Chương 4 KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 45
xi
4.1 Kết luận 45
4.1.1 ðất nông nghiệp tăng 45

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1
Thống kê diện tích sử dụng ñất của tỉnh Kiên Giang năm 2000

18
Bảng 3.2
Thống kê diện tích sử dụng ñất theo ñơn vị hành chính ở 13
huyện và thị xã

19
Bảng 3.3
Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2005 của tỉnh Kiên Giang


Hình 3.5 Biểu ñồ so sánh diện tích phi nông nghiệp qua các năm 39
Hình 3.6 Biểu ñồ so sánh diện tích ñất chưa sử dụng qua các năm 40
Hình 3.7 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh Kiên Giang năm 2010

xiv
TÓM LƯỢC

Tỉnh Kiên Giang trong những năm gần ñây luôn có sự chuyển biến tích cực trong sự
phát triển kinh tế, xã hội. Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa cùng với sự chuyển
dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường là yếu tố giúp tỉnh
Kiên Giang hòa nhịp chung cho sự phát triển trong khu vực ðồng bằng sông Cửu
Long nói riêng và cả nước nói chung. Kiên Giang nằm trong khu vực thuộc vùng kinh

trong ñó:
ðất nông nghiệp: 573.336,48 ha, chiếm 90,79% tổng diện tích tự nhiên.
ðất phi nông nghiệp 48.985,05 ha, chiếm 7,72% so với tổng diện tích ñất tự nhiên.
ðất chưa sử dụng: 9511,79 ha, chiếm 1,49% tổng diện tích ñất tự nhiên.
Dựa theo kết quả thống kê của sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kiên Giang năm 2010
tỉnh Kiên Giang có 15 ñơn vị hành chính gồm: 1 thành phố Rạch Giá, 1 thị xã Hà Tiên
và 13 huyện (huyện Kiên Lương, Hòn ðất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò
Quao, An Biên, An Mịnh, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, U Minh
Thượng) và tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh kiên giang là 634.852,67 ha tăng thêm
19,35 ha so với năm 2005, cụ thể là:
ðất nông nghiệp chiếm diện tích 576.591,11 ha tăng thêm 254,63 ha
ðất phi nông nghiệp là 52.849,81 ha tăng thêm 3.864,76 ha
ðất chưa sử dụng là 5.411,75ha giảm 4.100,04 ha
xv
Sự biến ñộng ñất ñai ở tỉnh Kiên Giang trong những năm gần ñây là do quy hoạch-kế
hoạch sử dụng ñất của nhà nước và do nhu cầu chuyển ñổi, chuyển nhượng quyền sử
dụng ñất, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất của người dân.


Nam nói riêng là vấn ñề ñang ñược quan tâm rất nhiều qua trong thời gian qua nguồn
tài nguyên này ngày một suy thoái. Nước ta trong những năm gần ñây dân số gia tăng,
kinh tế phát triển, mức sống của người dân càng ñược nâng cao do ñó nhu cầu về ñất
ñai cũng tăng theo với các mục ñích sử dụng ñất khác nhau ñã tạo ra áp lực rất lớn
cho ñất ñai, mặt khác với sự biến ñổi khí hậu toàn cầu làm cho nước biển dâng cao,
Nước ta là một trong mười nước chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hiện tượng này. Vì thế,
nhà nước ta với tư cách là ñại diện chủ sở hữu về ñất ñai cần phải tiến hành việc thống
nhất quản lý ñất ñai trên phạm vi cả nước bằng hệ thống các quy ñịnh, các nội dung
quản lý nhà nước về ñất ñai ñể bảo ñảm cho việc khai thác sử dụng ñất ñai ngày càng
có hiệu quả.
Phân loại mục ñích sử dụng ñất là một trong những nội dung quản lý ñất ñai của nhà
nước nhằm xác lập một cơ chế phân bố ñất ñai vào các mục ñích sử dụng hợp lý làm
cơ sở cho quy hoạch-kế hoạch hóa việc sử dụng các loại ñất trong lãnh thổ mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Cửu Long - phía Tây Nam của Tổ
quốc: phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia; phía Nam giáp tỉnh Cà Mau và Bạc
Liêu; phía ðông và ðông Nam giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu
Giang; phía Tây giáp Vịnh Thái Lan. Với vị trí ñịa lý của Kiên Giang có tiềm năng
lớn cho phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của tỉnh
cũng như của vùng ñồng bằng sông Cửu Long, có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển
kinh tế biển, ñảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế với các ngành mũi
nhọn như du lịch, thương mại, dịch vụ công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản…
Với những tiềm năng thuận lợi Tỉnh Kiên Giang trong những năm qua ñã không
ngừng phấn ñấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội theo yêu cầu nhiệm
vụ mà Nghị quyết ðại hội VIII và Kế hoạch 5 năm (2006-2010) ñề ra. Những năm
qua, nền kinh tế của tỉnh vẫn duy trì ñược khả năng tăng trưởng cao, năm 2008 ñạt
12,6%, ước bình quân 5 năm ñạt 11,6%, tăng hơn giai ñọan trước 0,5%, Việc phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội rất ñược chú trọng. Sau ngày 26
tháng 07 năm 2005 thì thị Xã Rạch Giá ñược công nhận là thành phố Rạch Giá, ñược
xem là trọng tâm của tỉnh Kiên Giang. Việc sử dụng ñất diễn biến rất mạnh mẽ, luôn

chung ñối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, các hoạt ñộng
của con người... ðất ñai là một trong những nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, là
ñiều kiện cho sự sống của ñộng vật, thực vật và con người trên trái ñất. ðất ñai là ñiều
kiện vật chất ñể con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài
người (Lê Quang Trí, 2001).
Theo giáo trình Luật ñất ñai của ðại Học Quốc Gia Hà Nội (1998) thì ñất có vai trò
trong sản xuất và xã hội như sau:
ðất là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế ñược của một số ngành sản xuất như
nông nghiệp, lâm nghiệp. Lịch sử phát triển triển nông, lâm nghiệp của loài người
cũng là lịch sử khai thác và bảo vệ ñất ñai ngày càng có hiệu quả.
ðất ñai còn là nguyên liệu của một số ngành sản xuất như làm gạch, ngói, ñồ gốm, xi
măng…
ðất ñai là ñiểm ñặt máy móc, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng tạo chổ ñứng cho công
nhân trong sản xuất công nghiệp. Mac ñã khái quát vai trò kinh tế của ñất ñai: “ðất là
mẹ, sức lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”
ðối với ñời sống, ñất là nơi trên ñó con người xây dựng nhà cửa, các công trình văn
hóa, là nơi phân bố các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư…ðất ñai còn là cơ sở
phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố hàng ñầu của môi trường sống, là nơi di trì sự
sống của con người và sinh vật.

2
Dưới góc ñộ chính trị-pháp lý, ñất ñai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ
quốc gia gắn liền với chủ quyền quốc gia. Tôn trọng chủ quyền quốc gia trước hết tôn
trọng lãnh thổ quốc gia. Vì vậy ñất ñai ñược coi là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc
gia, một dân tộc, một cộng ñồng.
Rõ ràng, ñất ñai có vai trò hết sức quan trọng, là tư liệu sản xuất chính, là ñiều kiện
của lao ñộng, là bộ phận của lãnh thổ quốc gia. Chính vì vậy, trong lịch sử ñất ñai là
ñối tượng tranh chấp, của các cuộc chiến tranh tham vọng về lãnh thổ.
Nhà nước và nhân dân ta ñã bền bỉ tiến hành các cuộc kháng chiến chống xâm lược
của kẻ thù ñể bảo vệ từng tấc ñất thiêng liêng của tổ quốc. Ngay sau khi cách mạng

nước của thế giới, nhưng dân số ñứng hàng thứ 13 trên thế giới nên bình quân diện
tích ñất tự nhiên trên ñầu người chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới.

3
ðất ñai là loại tài nguyên không tái tạo ñược và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế
của Việt Nam. Do dân số ñông bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người chỉ có
1.071m
2
, với 80% dân số sống ở nông thôn nên bình quân ñất nông nghiệp trên một
lao ñộng nông nghiệp chỉ có 3.446m
2
.
Sử dụng ñất ñai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài
của nước ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng ñất ñai khoa học hợp lý chủ
yếu hướng vào ñất nông nghiệp và từng thời kỳ ñược thực hiện một cách phiếm diện.
Chỉ có thời kỳ chỉ hướng vào việc mở rộng ñất canh tác với mục tiêu tự túc lương
thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, ñôi khi trọng tâm hướng vào ñổi mới cơ
cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế….Trong khi ñó sử dụng hợp lý
ñất ñai là vấn ñề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về
thực chất ñây là vấn ñề liên quan ñến toàn bộ nền kinh tế quốc dân (Huỳnh Thị Út,
2001.).
1.2. Chế ñộ sở hữu, quản lý của nhà nước
1.2.1. ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý
ðiều 17 hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời mà pháp luật
quy ñịnh là của nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”.
ðiều 5 của luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại
diện chủ sở hữu”.
Như vậy, ở nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ñất ñai thuộc sở hữu

quản lý và sử dụng ñất ñai.
Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai.
1.2.3. Thực hiên quyền ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai và thống nhất quản lý
về ñất ñai
Với tư cách là ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai, nhà nước thực hiện quyền ñối
với ñất ñai thông qua hệ thống cơ quan nhà nước. Nhà nước quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ
quyền hạn của cơ quan nhà nước như quốc hội, chính phủ, hội ñồng nhân dân, ủy ban
nhân dân các cấp trong việc quản lý ñất ñai trong phạm vi cả nước cũng như tại ñịa
phương.
Cụ thể như sau:
Quốc hội ban hành pháp lệnh về ñất ñai, quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
của cả nước, thực hiện quyền giám sát tối cao ñối với việc quản lý và sử dụng ñất ñai
trong phạm vi cả nước.
Chính phủ quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai vào mục ñích quốc phòng an ninh,
thống nhất quản lý nhà nước về ñất ñai trong phạm vi cả nước.
Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc quản lý nhà
nước về ñất ñai.
Hội ñồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về ñất ñai
tại ñịa phương.
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện ñại diện chủ sở hữu về ñất ñai và quản lý Nhà
Nước về ñất ñai tại ñịa phương theo thẩm quyền quy ñịnh tại luật này (ðiều 7 luật ñất
ñai 2003).
1.2.4. Các chính sách hiện nay của nhà nước ñối với ñất ñai
Các chính sách hiện nay của nhà nước ñối với ñất ñai thể hiện những nội dung chủ
yếu sau:

5
ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy
hoạch. Các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñược nhà nước giao quyền sử dụng ñất

Nhà nước thu hồi, mất ñất do thiên tai.
Trường hợp ñất bồi, ñất cồn.
Thay ñổi mục ñích sử dụng ñất, thời hạn sử dụng ñất, hình thức sử dụng ñất.
Chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách quyền sử dụng
ñất.
1.3.2. Nguyên nhân của biến ñộng ñất ñai

6
Do nhà nước: Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các tổ chức hộ gia
ñình, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy hoạch và kế hoạch phát triển triển
kinh tế-xã hội của ñất nước.
Do người sử dụng ñất: Nhu cầu chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế, thế
chấp theo quy ñịnh của pháp luật về các quyền của người sử dụng ñất.
Do tự nhiên gây ra: Do thiên tai (bảo, lũ, lụt, xói mòn, sụp, lỡ….) hay do ñất bồi.
Do cấp lại, ñổi mới giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất do mất giấy, thay ñổi tên chủ
hộ (Sổ ñịa chính Kiên Giang, 2010).
1.4. Các hoạt ñộng liên quan tới biến ñộng ñất ñai
1.4.1. Hoạt ñộng của nhà nước trong việc phân bố ñất ñai vào mục ñích sử dụng ñất
a. Quy hoạch-kế hoạch hóa việc sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất nhằm mục ñích sắp xếp lại việc sử dụng ñất có trật tự, khoa
học trên nguyên tắc ñất ñai sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao.
Kế hoạch sử dụng ñất là kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ñất ñai ñể thực hiện nhiệm vụ phát triển triển kinh tế xã hội của các ngành, tổ
chức, hộ gia ñình, cá nhân trên từng ñịa phương và của toàn lãnh thổ.
Sự thay ñổi diện tích sử dụng ñất theo quy hoạch là do quy hoạch sử dụng ñất là sự
tính toán, phân bổ việc sử dụng ñất ñai cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí không
gian, là việc khoanh ñịnh hoặc ñiều chỉnh việc khoanh ñịnh các loại ñất cho phù hợp
với từng giai ñoạn phát triển triển kinh tế xã hội của từng ñia phương và trong phạm
vi cả nước.
b. Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status