MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 10
MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG 3
VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Mục đích của ĐTM 3
1.1.3. Ý nghĩa của ĐTM 3
1.1.4. Đối tượng thực hiện ĐTM 4
1.1.5. Các phương pháp nghiên cứu trong ĐTM 5
Phương pháp khảo sát thực địa 5
Khảo sát, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, nhằm xác định các
thông số 5
về hiện trạng chất lượng môi trường. 5
Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu 5
Thu thập tài liệu, số liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội về khu vực thực hiện dự án. 5
Phương pháp so sánh 5
Đánh giá hiện trạng tác động môi trường, dựa trên cơ sở so sánh, đối chiếu các tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam. 6
Ưu điểm là nhanh chóng, từ việc so sánh với các tiêu chuẩn đã quy định có thể đưa ra các đánh giá
nhận xét về khả năng ô nhiễm, mức độ ô nhiễm của các thành phần môi trường trong các dự án. 6
Nhược điểm: Hiện nay tại Việt Nam, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định giới hạn cho phép ở các chỉ
tiêu thuộc một số thành phần môi trường còn khá cao so với thế giới, vì vậy, khi thực hiện các dự án
cần có sự liên kết với các tổ chức Quốc tế, chúng ta vẫn áp dụng các tiêu chuẩn tại Việt Nam, điều này
là một hạn chế trong việc cải thiện và quản lý chất lượng môi trường một cách tối ưu nhất. 6
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỜI MÔI TRƯỜNG NƯỚC 29
3.1.1 Tổng hợp các tác động đến môi trường nước của dự án 29
3.1.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 30
a. Nguồn phát sinh 30
b. Đối tượng và quy mô chịu tác động 35
Người lao động 35
c. Đánh giá các tác động đến môi trường nước 35
3.1.3 Đánh giá tác động tới môi trường nước trong giai đoạn vận hành 37
a. Nguồn phát sinh nước thải 37
NGUỒN: THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ PHONG PHÚ –DAEWON – THỦ ĐỨC 39
ii. Đối tượng và quy mô chịu tác động 44
iii. Đánh giá các tác động đến môi trường nước 44
3.1.4 Đánh giá tác động do các rủi ro, sự cố 46
a. Những rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 46
b. Những rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành 46
3.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỜI MÔI TRƯỜNG NƯỚC 47
3.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng 47
a. Nước thải từ hoạt động xây dựng 47
ii. Nước mưa chảy tràn 47
iii. Nước thải sinh hoạt 48
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSV: DC00101217
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI CẢM ƠN 10
MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG 3
VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Mục đích của ĐTM 3
1.1.3. Ý nghĩa của ĐTM 3
1.1.4. Đối tượng thực hiện ĐTM 4
1.1.5. Các phương pháp nghiên cứu trong ĐTM 5
Phương pháp khảo sát thực địa 5
Khảo sát, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, nhằm xác định các
thông số 5
về hiện trạng chất lượng môi trường. 5
Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu 5
Thu thập tài liệu, số liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội về khu vực thực hiện dự án. 5
Phương pháp so sánh 5
Đánh giá hiện trạng tác động môi trường, dựa trên cơ sở so sánh, đối chiếu các tiêu chuẩn môi trường
ii. An ninh, trật tự xã hội 18
iii. Cơ sở hạ tầng 18
iv. Hiện trạng sử dụng đất 19
v. Giáo dục 19
vi. Văn hóa – xã hội 19
4. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 20
4.1.1. Chất lượng nước ngầm khu vực dự án 20
4.1.2. Chất lượng nước mặt khu vực dự án 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI 23
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỜI MÔI TRƯỜNG NƯỚC 29
3.1.1 Tổng hợp các tác động đến môi trường nước của dự án 29
3.1.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 30
a. Nguồn phát sinh 30
b. Đối tượng và quy mô chịu tác động 35
Người lao động 35
c. Đánh giá các tác động đến môi trường nước 35
3.1.3 Đánh giá tác động tới môi trường nước trong giai đoạn vận hành 37
a. Nguồn phát sinh nước thải 37
NGUỒN: THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ PHONG PHÚ –DAEWON – THỦ ĐỨC 39
ii. Đối tượng và quy mô chịu tác động 44
iii. Đánh giá các tác động đến môi trường nước 44
3.1.4 Đánh giá tác động do các rủi ro, sự cố 46
a. Những rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 46
KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Phụ lục 1: Danh mục máy móc, thiết bị chính 74
(Đơn vị : 0C) 75
Đơn vị : % 76
Bảng 3: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm khu vực dự án 79
T = = = 1.7 H 104
BẢNG: TỔNG HỢP THÔNG SỐ BỂ LẮNG ĐỢT II 104
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
CEETIA
Trung tâm kĩ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
MỞ ĐẦU
1.
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của Thủ đô, mức
sống của người dân Hà Nội đã được cải thiện đáng kể. Nhu cầu về nhà ở, điều kiện
sinh hoạt và làm việc của người dân ngày càng cao. Tuy nhiên, do tốc độ phát triển
của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội không bắt kịp với tốc độ đô thi hóa
dẫn đến tình trạng quá tải về nhà ở và các văn phòng làm việc, nhà trẻ.
Thực hiện kế hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, trong những năm
qua Nhà nước và thành phố Hà Nội rất quan tâm đến quy hoạch cải tạo, xây dựng
Thủ đô và đã thu được nhiều chuyển biến đáng kể. Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở,
nhà trẻ, văn phòng cho thuê và các công trình công cộng, hạ tầng xã hội ngày một
tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu đó, Công ty cổ phần phát triển nhà Phong
Phú – Daewon - Thủ Đức đã quyết định đầu tư xây dựng dự án “Phát triển nhà
Phong Phú – Daewon - Thủ Đức”, tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành
phố Hà Nội.
Đây là một dự án rất thiết thực nhằm xây dựng phát triển nhà ở, có cơ sở hạ
tầng xã hội đồng bộ, tạo bộ mặt mới cho cảnh quan đô thị thành phố Hà Nội. Tuy
nhiên, việc xây dựng dự án gây ra nhiều tác động cho môi trường, đặc biệt là môi
trường nước, ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân. Để đánh giá tác
động đến môi trường nước của việc tiến hành thực hiện dự án, đưa ra các biện pháp
giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường nước, tôi quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu “ Đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Phát triển nhà
Phong Phú - Daewon - Thủ Đức tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội ” .
2.
•
Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô chịu tác động, phân
tích đánh giá và dự báo các tác động của dự án tới môi trường nước trong
giai đoạn thi công và vận hành của dự án.
•
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
•
Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường.
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
2
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.
3
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội, góp
phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ môi
trường. Đồng thời, ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở nhiều lĩnh vực khác
nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động đến môi trường
của các dự án, giúp cho người ra quyết định lựa chọn được dự án phù hợp với mục
tiêu bảo vệ môi trường.
ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn và có thể tiết kiệm được chi
phí, thời gian trong thời hạn phát triển lâu dài của dự án. Qua các nhân tố môi
trường được xem xét trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch mà các cơ
quan quan lý và chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh
được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai.
ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn.
Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động có thể nâng
cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư.
Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn
và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ
sinh thái.[11]
1.1.4. Đối tượng thực hiện ĐTM
Mỗi quốc gia căn cứ vào điều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án và khả
năng gây tác động mà có quy định mức độ đánh giá đối với mỗi dự án cụ thể. Theo
luật BVMT Việt Nam, ban hành 2014, trong điều 18, mục 1 của chương III quy
Ưu điểm là các thông tin thu thập được chính xác và có độ tin cậy cao, có thể
định vị một cách chính xác nhất các tuyến đường nằm trong dự án, là tiền đề tốt đề
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
Nhược điểm là phương pháp này còn tồn tại một số khó khăn, người tham gia
khảo sát thực địa có thể gặp khó khăn khi thực hiện công việc do địa hình, địa thế
của một số khu vực đặc biệt như đèo, núi, sông ngòi,...
Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu, số liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội về khu
vực thực hiện dự án.
Ưu điểm: Phương pháp thu thập thông tin từ các địa phương đã cho thấy có
độ tin cậy và chính xác cao, là nguồn số liệu và dữ liệu cần thiết để thực hiện các
đánh giá quan trọng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Nhược điểm: Việc tiếp xúc và trình bày dự án để chính quyền và các cơ quan
có thẩm quyền liên quan cùng hợp tác là một vấn đề còn gặp nhiều khó khăn, đòi
hỏi kinh nghiệm và sự nỗ lực rất lớn từ nhóm thực hiện.
Phương pháp so sánh
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
5
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
Đánh giá hiện trạng tác động môi trường, dựa trên cơ sở so sánh, đối chiếu các
tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
nghiên cứu; số liệu đầu vào phải đầy đủ, chính xác; cần kiểm chứng kết quả dự báo
với thực tế. Chi phí thực hiện cao, đòi hỏi người thực hiện có chuyên môn, trình độ
phù hợp
Phương pháp liệt kê và ma trận
Lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động đến các thành
phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do hoạt động
của dự án đến môi trường. Phương pháp ma trận phối hợp liệt kê các hành động của
hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào
một ma trận. Hành động được liệt kê trên trục hoành, nhân tố môi trường được liệt
kê trên trục tung hoặc ngược lại. Cách này cho phép xem xét các quan hệ nhân quả
của những tác động khác nhau một cách đồng thời.
Ưu điểm: phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu
môi trường nhưng lại có thể phân tích rõ được nhiều hành động khác nhau lên cùng
một nhân tố, mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng.
Nhược điểm: chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác
động nên chưa phân biệt được tác động lâu dài hay tạm thời, người đọc phải tự giải
thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả, không có tiêu chuẩn để xác định
phạm vi và tầm quan trọng của tác động.
2.
Giới thiệu chung về dự án
a. Công trình hỗn hợp Văn phòng, siêu thị, gara để xe, nhà ở cao tầng và
Nhà trẻ (Công trình số 1)
Tầng hầm: Phục vụ làm chỗ để xe và kỹ thuật tòa nhà, có diện tích sàn xây
dựng khoảng 6420 m2 và chiều cao tầng hầm là 3.6m.
Tầng 1: Bố trí dịch vụ thương mại, sinh hoạt cộng đồng, gara để xe, phòng kỹ
thuật và nhà trẻ có diện tích sàn xây dựng là 4822 m2 và chiều cao tầng là 4.2m .
Tầng 2: với diện tích sàn là 4758 m2.
Công trình được bố trí là văn phòng cho thuê, gara và sảnh lên khu căn hộ.
Tầng 3: có diện tích sàn là 4056 m2 được bố trí làm siêu thị, trung tâm thương
mại dịch vụ, sân vườn, bể bơi.
Từ tầng 4 đến tầng 21:
Diện tích khối tháp chủ yếu là căn hộ cao cấp với phương pháp bố trí giao
thông hành lang giữa nên hai khối thang máy và thang bộ phục vụ giao thông chính
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
8
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
được đặt giữa của hai khối tháp. Hành lang rộng 2m đảm bảo độ thông thoáng cũng
như thoát nạn.
b. Công trình Nhà ở thấp tầng (Công trình số 2)
Gồm 69 căn hộ, mỗi căn cao 3 tầng có kiến trúc hiện đại kết hợp với không
gian xanh tạo cho khu nhà sự sang trọng có thẩm mỹ cao.
Ô số 1:Đất hỗn hợp: văn
phòng, siêu thị, gara, nhà ở
cao tầng và nhà trẻ trong đó:
+ Tầng hầm: với diện tích
sàn 6420 m2.
+ Tầng 1: diện tích sàn 4822
m2.
+ Siêu thị, văn phòng, gara
nổi: bố trí ở tầng 2,3 với
diện tích sàn 13636 m2.
+ Sàn căn hộ: từ tầng 4 - 21
với diện tích sàn 59256 m2.
Diện tích
xây
dựng
(m2)
10334
4822
Tỷ lệ
(%)
Quy mô
46.66
- Cao từ 2
- Cao 3
tầng;
- Gồm 69
căn hộ
- Chỉ tiêu
dân số
khoảng 232
người.
- Cao 3
tầng;
- Chỉ tiêu:
180 trẻ
2573.7
28736.2
10721.4
Tổng dân
số: 1800
người
Tỷ lệ các loại đất trong dự án
100%
37,3%
Nguồn: Thuyết minh dự án- Công ty cổ phần phát triển nhà Phong Phú
- Daewon - Thủ Đức
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
Mạng lưới cấp nước bể bơi: nước cấp cho bể bơi khu vực tầng 3 (công trình
số 1) của dự án cùng với mạng lưới ống cấp nước cho sinh hoạt của dự án. Nước
sạch được dẫn theo đường ống D100 vào bể bơi với nhu cầu 20 m3.
Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm:
Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu
quy hoạch, còn đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực lân cận.
Hướng thoát nước: vào tuyến cống thoát nước mưa dọc tuyến phố Minh Khai.
Hệ thống thoát nước là hệ thống cống tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát
nước mưa, được thiết kế đảm bảo tiêu thoát nước triệt để cho từng ô đất ra các
tuyến cống chính. Nước thải trong khu vực dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt,
được tách riêng làm hai dòng: từ các khu vệ sinh và từ bồn rửa, nhà bếp.
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
11
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
Hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt
Đối với các công trình cao tầng có hệ thống thu gom rác thải từ trên cao
xuống cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng, nhà trẻ: giải quyết theo hai phương
thức:
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
12
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
Trang thiết bị máy móc phục vụ xây dựng các hạng mục của dự án
Dự án chủ yếu sẽ sử dụng các loại máy móc hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu hiện
có trên địa bàn thành phố Hà Nội để phục vụ xây dựng các hạng mục của dự án.
Các thiết bị thi công phục vụ cho quá trình thi công dự án được nêu trong phụ lục 1.
Trang thiết bị máy móc phục vụ hoạt động của dự án
Trang thiết bị máy móc chung của dự án phần lớn được nhập khẩu từ các nước
phát triển, phần còn lại được sản xuất trong nước. Các trang thiết bị được nêu trong
phụ lục 1.
2.1.3. Tiến độ thực hiện dự án
Bảng 1.2 Bảng tiến độ thực hiện dự án
Stt
Công việc
Tiến độ thực hiện
Tháng 6/2009
1
Thi công xây dựng các nhà liền kề và nhà trẻ Tháng 12/2017 - 12/2019
4
Hoàn thành thi công xây dựng
48 tháng kể từ ngày khởi
công
Nguồn: Thuyết minh dự án phát triển nhà Phong phú –Daewon – Thủ Đức
3.
Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu
vực thực hiện dự án
1.3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
13
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
i. Địa hình, địa chất
2008
2009
2010
2011
2012
2013
28.7
77.4
23.7
79.2
28.8
76.9
24.9
77.6
23.4
78
24.4
79
Lượng mưa phân bố không đều, 87 - 89% lượng mưa tập trung vào các tháng
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
14
MSV: DC00101217
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN QUANG MINH
mùa mưa. Tổng lượng mưa lớn nhất là 2267.8mm (năm 2008), lượng mưa nhỏ nhất
là 1166.5 mm (năm 2010).
Nhiệt độ
Theo số liệu của Trung tâm Tư liệu khí tượng Thủy văn tại trạm Láng (Hà
Nội), nhiệt độ từ năm 2007 đến năm 2013 dao động từ 17 ÷ 33 oC. Nhiệt độ trung
bình năm 24.7oC, có ngày nhiệt độ lên đến 39.6 oC, nhiệt độ thấp nhất đạt 7.6 oC. Dao
động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn hơn 14oC.
Hình 1.2 Biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ trung bình qua các năm
Độ ẩm không khí
Theo số liệu của Trung tâm Tư liệu khí tượng Thủy văn trạm Láng (Hà Nội),
từ năm 2007 tới năm 2013, độ ẩm không khí trung bình 78%, lớn nhất 87.6% (tháng
2), nhỏ nhất 66.5% (tháng 11). Độ ẩm lớn nhất thường vào tháng 2,3,4 và hanh khô
nhất vào tháng 10,11,12.
SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG
15