Đánh giá tác động đến môi trường nước và thiết kế công nghệ xử lý phù hợp của dự án Trường Đại Học Y Khoa Vinmec - Pdf 37

MỤC LỤC

3.2.2 Hố thu..................................................................................................39
1. Bể điều hòa:..............................................................................................40
3. Tính toán bể khử trùng..............................................................................56


DANH MỤC BẢNG

3.2.2 Hố thu..................................................................................................39
1. Bể điều hòa:..............................................................................................40
3. Tính toán bể khử trùng..............................................................................56


Lời cảm ơn
Em xin trân thành cảm ơn các thầy,cô giáo Khoa Môi Trường- Trường Đại
Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã hỗ trợ mọi điều kiện giúp đỡ em có được
một môi trường học tập tốt nhất.Cám ơn tất cả các quý thầy cô đã hết lòng quan tâm
và dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức và hành trang quý báu
Em xin trân thành cám ơn Cục Thẩm Định và Đánh Gía Tác Động Môi
Trường – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ thông tin
hữu ích cho em được thực hiện và hoàn thành đề tài này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Hoài Nam người đã nhiệt tình
hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án. Cám ơn thầy đã nhiệt tình hướng dẫn,
động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Mặc dù bản thân em đã có rất nhiều cố gắng nhưng đồ án này không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót.Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo từ những người quan
tâm tới nội dung nghiên cứu này để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 25 tháng 1 năm 2015

ồ ạt, gây ô nhiễm môi trường của các khu, cụm, điểm công nghiệp, thi tình trạng gây
ô nhiễm của các cơ sở đào tạo cũng ở mức đáng báo động. Đó là các ô nhiễm về
nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn...Nước thải, rác thải
sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở các cơ sở đào tạo hầu hết đều trực tiếp xả ra môi
trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí nào ngoài việc vận chuyển đến bãi
chôn lấp và xả trực tiếp ra bên ngoài môi trường…. Tuy đã có cơ sở pháp lý là Luật
và Tiêu chuẩn môi trường đối với nước thải sinh hoạt, song hiện trạng nước thải sinh
hoạt và xử lý nước thải đang là vấn đề cấp bách cần được đặt ra để từng bước cải
thiện tình hình. Một trong những nguyên chính là hệ thống xử lý nước thải đã quá lạc
hậu, hoặc hệ thống hạ tầng thoát nước thải của các Cơ sở đào tạo không khớp nối
được với hệ thống cũ, chất lượng xây dựng không đảm bảo, nhiều nơi đường cống đã
gãy vỡ, rạn nứt hoặc bị tắc nghẽn gây ra tình trạng úng ngập, và nước thải sinh hoạt
chưa qua xử lý ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và cả nước mặt trong
khu vực. Do đó, giải pháp mới để xử lý nguồn nước thải sinh hoạt tại nguồn các giải
pháp công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt ở Việt Nam đã và đang được nhiều tổ chức
khoa học và doanh nghiệp trong cả nước đề xuất thử nghiệm trong nhiều năm qua.
Vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu và phân tích thực tế em quyết định lựa chọn đề tài:
“Đánh giá tác động đến môi trường nước và thiết kế công nghệ xử lý phù hợp của dự
án Trường Đại Học Y Khoa Vinmec
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích được các ảnh hưởng đến môi trường nước;
- Xây dựng được kế hoạch quản lý giám sát;


- Thiết kế công trình xử lý môi trường nước thải phù hợp
3. Nội dung nghiên cứu
Phân tích các ảnh hưởng đến môi trường nước đất, không khí
Xây đựng kế hoạch quản lý giám sát
Thiết kế xử lý môi trường nước
4. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

Phía Bắc giáp tuyến đường 206 (207A);
Phía Đông giáp tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên;
Phía Nam giáp Xã Liên Nghĩa;
Phía Tây giáp xã Liên Nghĩa;
+ Quy mô nghiên cứu:
Tổng diện nghiên cứu khoảng 23.08ha (23 0823.4 m2)
2.2.Các hạng mục và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án
2.2.1.Tính chất
- Là trường đại học chuyên ngành Y đào tạo tập trung.
2.2.2.Quy mô đào tạo:
- Sinh viên : 4000 (người)
- Cán bộ, giảng viên: 600 (người)


2.2.3.Quy mô xây dựng:
- Các hạng mục công trình được tính toán theo quy mô đào tạo, sơ đồ tổ chức
và công nghệ đào tạo của trường bao gồm các hạng mục được tổng hợp trong bảng
dưới đây:
Bảng 1.1: Các hạng mục xây dựng
STT

Chức năng

Diện tích sàn xây
dựng
38,908

1
2
3

12
13
14

Khu ký túc xá sinh viên
Nhà ký túc xá sinh viên
Nhà ăn - dịch vụ - quản lý SV

53,069
42,827
6,203

15

Bệnh xá

2,020

16
17
18

Câu lạc bộ sinh viên
Khu nhà ở cán bộ giáo viên
Nhà ở cán bộ giảng viên

2,020
8,469
5,867


3,083
1,978
2,329

560
5,720
3,947


29
30
31

Nhà xe ô tô của trường
Nhà xe khu ký túc xá SV
Nhà xe khu ở CBGV

32
33
34

Kho chung của trường
Công trình hạ tầng kỹ thuật
Trạm điện

35
36
37
38
39


8

m2/người


Chỉ tiêu khu nhà ở cán bộ giáo viên và CNVC



Tầng cao:



Khu học tập và trung tâm đào tạo nghiên cứu :

1 -3 tầng.



Khu ký túc xá sinh viên :

5 tầng.



Khu nhà ở cán bộ giáo viên:

4 tầng





Các trung tâm nghiên cứu, giảng đường, câu lạc bộ: 2 L/m2sàn




Nước tưới cây

: 3 L/m2 ngày đêm



Nước rửa đường

: 0,5 L/m2 ngày đêm



Nước dự phòng

: 25% tổng lưu lượng TB ngày

+ Nước thải sinh hoạt:

≥ 90% lưu la

3.Điều kiện môi trường tự nhiên
3.1. Điều kiện về địa lý, địa chất:

- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500 520 giờ.
+) Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Hưng Yên là 23,2 0C phân bố
khá đồng đều trên địa bàn tỉnh.
- Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 27,3 0C
- Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 19,1 0C
- Tổng nhiệt trung bình năm 8.400 - 8.500 oC.
- Tổng nhiệt trung bình mùa nóng 4.800 - 5.000 0C.
- Tổng nhiệt trung bình mùa lạnh 3.300 - 3.500 0C.
+) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 80 - 90%.
- Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2.
- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12.
+) Bốc hơi: Lượng bốc hơi phụ thuộc rất nhiều vào chế độ nắng và gió trên
địa bàn Hưng Yên. Tổng lượng bốc hơi theo trung bình nhiều năm là 8730mm, lớn
nhất tuyệt đối 144,9 mm (tháng 7 năm 1961), nhỏ nhất tuyệt đối 20,8 mm (tháng 2
năm 1988).
+)Gió: Hưng Yên có 2 mùa gió chính: Mùa đông có gió mùa đông bắc,
thường từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Mùa hè có gió đông nam thường từ tháng 3
đến tháng 7.
- Gió đông nam chiếm ưu thế trong năm, sau đó là gió đông bắc. Các hướng
khác chỉ xuất hiện đan xen nhau với tần xuất thấp không thành hệ thống.
- Tốc độ gió cực đại ghi lại tại Hưng Yên là 40 m/s, hướng thổi tây nam
(ngày 22/5/1978).
+) Mùa bão: Hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào
Hưng Yên như các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra là rất lớn.
Lượng mưa do bão gây nên tại Hưng Yên chiếm tời 15- 20% tổng lượng mưa năm.
Mùa bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần
xuất lớn nhất trong các tháng 7, 8 và 9.

11


Xã Long Hưng nằm ở Tả ngạn sông Hồng. Nguồn cấp nước tưới tiêu cho toàn
xã được cấp từ sông Bắc Hưng Hải qua trạm bơm Thống Nhất (hoạt động từ năm
1960).
Khí hậu tại xã Long Hưng chia làm 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm từ
23 -240C.
- Hiện trạng giao thông khu vực: Xã Long Hưng có đường Tỉnh lộ 379
(đường Hà Nội – Hưng yên) chạy qua, ngoài ra trên địa bàn xã còn có hệ thống
đường giao thông đã được cải tạo, nâng cấp; làm mới đường nội thị, đường liên xã
Liên Nghĩa - Long Hưng. Hầu hết các tuyến đường liên xã, liên thôn đã được rải
nhựa, bê tông hoặc vật liệu cứng. Từ năm 1999 đến hết năm 2003 đã có 16,21 km
đường nhựa, 5,7 km đường bê tông, 27 km đường đá cấp phối do huyện quản lý
được cải tạo, nâng cấp với tổng số vốn đầu tư là 23.780 triệu đồng. Nhìn chung mạng
lưới giao thông phân bố khá đồng đều trên địa bàn xã.
- Hiện trạng cấp nước: Hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống nước máy,
nguồn cấp nước sinh hoạt của các hộ dân trong xã từ các giếng khoan khai thác
nước.
- Hiện trạng thoát nước, kênh mương thủy lợi tại khu vực:
Nước thải trên địa bàn xã chủ yếu là nước thải sinh hoạt của các hộ dân được
thu gom chảy ra các hệ thống Kênh mương, ao hồ trên địa bàn xã rồi đổ ra sông Bắc
Hưng Hải.
Trên địa bàn xã có Kênh Tây là kênh thủy lợi nối với sông Bắc hưng Hải phục
vụ cấp nước tưới tiêu cho địa bàn xã Long Hưng và các xã xung quanh.
- Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải, rác thải tại khu vực.
Nước thải trên địa bàn xã chủ yếu là nước thải sinh hoạt của các hộ dân chưa
được xử lý hoặc xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại sau đó thu gom chảy ra các hệ
thống Kênh mương, ao hồ trên địa bàn xã như kênh Tây rồi đổ ra sông Bắc Hưng Hải.

13



Thuỷ ngân (Hg)
Cadimi (Cd)
Asen (As)
Chì (Pb)
Dầu mỡ
Coliform

7,12
0,009

6,95
0,014

7,15
0,007

/BTNMT, cột B
Cột B1 Cột B2
5,5 – 9
5,5 – 9
-

41

26

15

50


< 0,0005
0,010
0,06

< 0,0005
0,0022
< 0,0005
0,016
0,099

0,001
0,01
0,05
0,05
0,1

0,002
0,01
0,1
0,05
0,3

4500

4300

4600

7500


Nhận xét:
Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại dự án cho thấy phần lớn các
chỉ tiêu thu được từ phân tích mẫu nước mặt tại khu vực dự án có giá trị nằm trong
quy chuẩn cho phép. Hiện tại nước mặt khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.

14


5.2. Hiện trạng nước ngầm
Bảng 1.3. Kết quả đo đạc phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực
TT

Thông số TN

Đơn vị

Kết quả
NN01

NN02

NN03

1

PH

-

6,04


0,03

0,1

4

Nitrit (N02')

mg/1

0,08

0,09

0,07

1,0

5

Nitrat (N03‘)

mg/1

0,15

0,15

0,18


8

Kẽm (Zn)

mg/1

0,012

0,013

0,032

3,0

9

Chì (Pb)

mg/1



mg/1

0,025

0,025

0,018

0,5

13

Coliform

MPN/100ml

2

1

1

3

(Báo báo hiện trạng môi trường tỉnh Hưng Yên 2011-2014)

15



của khoảng 300 công nhân tham gia và nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường
xây dựng. Ngoài ra, nước thải từ quá trình thi công xây dựng cũng phát sinh, có khả
năng gây ô nhiễm môi trường.
2.1.2.1. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân
Trong giai đoạn xây dựng, nguồn nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của
công nhân thi công. Tổng lượng công nhân sẽ làm việc thường xuyên tại công trường
khoảng 300 người (theo số liệu tại Chương I).
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn xây dựng
sẽ lấy mua từ các đơn vị cung cấp nước trong khu vực và chứa vào các téc tại công
trường. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân bình quân khoảng 100
lít/người/ngày (theo TCXDV 33-2006) thì lượng nước thải phát sinh mỗi ngày bằng
100% lượng nước cấp tương đương 30 m3.
Nước thải sinh hoạt cùng với các chất bài tiết có chứa nhiều loại vi sinh vật
gây bệnh. Chất bài tiết được định nghĩa là phân và nước tiểu trong đó có chứa nhiều
mầm bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan từ người bệnh đến người khỏe mạnh. Lượng
chất hữu cơ của phân và nước tiểu có thể đánh giá qua các chỉ tiêu BOD 5 hoặc các

17


chỉ số tương tự (COD và TOC). Nước tiểu có BOD 5 khoảng 8,6 g/l và phân có BOD 5
khoảng 9,6 gam/100 gam.
Bảng 2.1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân
xây dựng (khi chưa áp dụng bất cứ hình thức xử lý nào)
TT

Chất ô nhiễm

Theo thống


kê (g/

1
2
3
4
5
6
7

BOD5
COD
TSS
Dầu mỡ
Tổng Nitơ
Amôni
Tổng phospho

45 - 54
72 - 102
70 - 145
10 - 30
6 - 12
2,4 – 4,8
0,8 – 4,0

⇒ Nhìn chung, nước thải sinh hoạt và chất bài tiết là nguồn có chứa nhiều
loại virus, vi khuẩn, giun sán gây bệnh cho con người. Do đó, khi nước thải sinh hoạt
nhiễm chất bài tiết và thấm vào đất thì đây chính là nguồn ô nhiễm chủ yếu cho môi
trường đất và nước ngầm của khu vực dự án.

Dầu mỡ

TSS

(m3/ngày)
2
5
4
11

(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
Nước thải bảo dưỡng máy móc
20 - 30
50 – 80
Nước thải vệ sinh máy móc
50 - 80 1,0 - 2,0 150 – 200
Nước thải làm mát máy
10 - 20 0,5 - 1,0
10 – 15
Lưu lượng nước thải
QCVN 40:2011/BTNMT, mức B
100
5
100
Nguồn: Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường - Đại học Xây dựng Hà Nội
Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT, mức B: Quy chuẩn Quốc gia về nước thải

công nghiệp

Dầu mỡ
Coliform

Đơn vị

Nồng độ

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
MPN/100ml

7,99
663,0
42,926
9,6
49,27
4,25
0,004
0,055
3
53×104

QCVN 40:2011/
BTNMT (B)

đường vận chuyển đất đá nhưng cũng sẽ gây ra các tác động đến môi trường xung

20


quanh nếu các biện pháp thu gom bùn đất, thoát nước không tốt, cụ thể như sau:
- Gây tắc nghẽn tuyến thoát nước mặt tại khu vực nếu bùn đất từ trạm rửa xe
không được thu gom kịp thời.
- Bùn đất từ trạm rửa tràn ra mặt đường 207A, gây ô nhiễm môi trường và gây
nguy hiểm cho người tham gia giao thông.
Hố ga lắng bùn tại khu vực trạm rửa xe có kích thước là 6 m 3 (2.000×2.000
×1.500mm) sẽ đảm bảo lưu nước gần 12h để đảm bảo lắng toàn bộ đất cát. Bùn đất
sẽ được lấy theo phương pháp thủ công ra khỏi hố ga.
2.1.2.4.Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường đang
thi công xây dựng sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống hệ thống
thoát nước khu vực hoặc tràn ra khu vực xung quanh, gây ngập lụt khu vực xung
quanh. Nếu lượng nước này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực
lớn đến nguồn nước mặt, nước dưới đất và đời sống thủy sinh trong khu vực. Theo
số liệu thống kê của WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
thông thường như sau:
- Nitơ

: 0,5 - 1,5 mg/l

- Phospho

: 0,004 - 0,03 mg/l

- COD

- Nước mưa chảy tràn;
2.1.3.1. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt
+ Nguồn cấp:
Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm tự khai thác trong khuôn viên của
trường qua trạm xử lý nước với công suất 1250 m 3/.ng.đ. Trạm xử lý nước sạch có vị
trí tại khu HTKT phía Tây bắc của dự án.
Khi hệ thống cấp nước huyện Văn Giang hoạt động dự án sẽ đấu nối với
đường ống cấp nước sạch trên đường 207A theo quy hoạch.

22


Bảng 2.4. Nhu cầu sử dụng nước của dự án

STT

Thành phần dùng nước

Tổng diện tích đất nghiên cứu quy
hoạch
Đất xây dựng trường Đại học Y
Trong đó:
Khối học tập và trung tâm nghiên
cứu
Nhà hiệu bộ và giảng đường
Khối học tập và trung tâm nghiên
cứu
Khu nhà ở cán bộ giáo viên-CNV
Khu ký túc xá
Khu nhà dịch vụ và nhà ăn

rỉ Qdp =

Q

25%xQ

(m3/ngđ)

(m3/ngđ)

50,81

15,20

66,02

70,24

20,31

90,55

20,09

5,27

25,36

700


2

28859,50

32619,00

2

10100

8544

2

37701,3

43468,6

4152

3321,6

23

4000

150
2

l/m2

38663,97
30744,97
7919

0,5
7764,5

24

2

sàn /ngđ
l/m2/ngđ
l/m2

2

1

3

20

3,88

23,88

1

sàn /ngđ

75,69
18,69

962,24

285,76

1248


+ Tính lưu lượng nước thải
Bảng 2.5. Lưu lượng nước thải của dự án
Tổng nhu
cầu dùng
nước
STT

Thành phần dùng nước

trung

cầu dùng
nước lớn
nhất

bình
Qtb=
Q+Qdp
(m3/ngđ)



73,224
97,86
25,632
900
9,96
2,436

73,224
97,86
25,632
900
9,96
2,436

19,41
6,38
962,24

23,292
7,656
285,76

23,292
7,656
1248

Như vậy tổng lượng nước thải của dự án là 1140,06 m 3/ngđ. Dự kiến, dự án
xây dựng 01 trạm xử lý nước thải với công suất 1200 m3/ngđ. Tiêu chuẩn thải nước
lấy bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước cho mục đích sinh hoạt. Tổng lượng nước thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status