THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI - Pdf 70

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT
KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI
CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở
Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất
Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là những sản phẩm được làm từ nguyên
liệu dân gian như gốm sứ, sơn mài, mây, tre, cói, gỗ, đá, tơ lụa, sừng, ngà, bạc, đồng…
qua đôi bàn tay khéo léo và tinh tế của người nghệ nhân ở các làng nghề truyền thống,
các cơ sở sản xuất, chúng trở thành các sản phẩm đẹp, lạ mắt không chỉ để tiêu thụ
trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới. Những sản phẩm này mang đậm
bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. Hiện cả nước có hơn 200 làng nghề thủ công mỹ
nghệ, thu hút trên 1.3 triệu lao động và khoảng 1,000 doanh nghiệp (DN) tham gia sản
xuất. Số lao động làm việc trong ngành này chủ yếu là phụ nữ - những người có khả
năng cần cù và làm việc khéo léo.
Tuy vậy, thu nhập của họ lại không được đảm bảo. Theo số liệu của Tổng cục
thống kê: “Trong những năm gần đây, mặc dù đã được cải thiện nhưng thu nhập của
một người thợ thủ công mỹ nghệ chỉ vào khoảng 800 ngàn đến 1 triệu đồng/ 1 tháng”.
Đây là mức thu nhập thấp và gây khó khăn cho người lao động trong việc ổn định
cuộc sống.
Về phía Chính phủ cũng đã có những động thái tích cực như xây dựng và bảo
tồn các làng nghề truyền thống, cử chuyên gia giúp đỡ người dân hay tổ chức các hội
chợ triển lãm để quảng bá, giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam với bạn bè
thế giới.
2.1.2 Tình hình xuất khẩu
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam,
được XK khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào KNXK của cả
nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã
hội tại nông thôn. Các mặt hàng TCMN có mức độ tăng trưởng khá cao trong những
năm qua, bình quân khoảng 20%/năm, với KNXK 630 triệu USD trong năm 2006 và
đạt hơn 750 triệu USD vào năm 2007, năm 2008 là 1 tỷ USD. Năm 2009, dù gặp suy

nhập ước tính chỉ chiếm từ 3-3,5% giá trị xuất khẩu. Bên cạnh đó, lực lượng lao động,
có tay nghề và khả năng tiếp thu công nghệ mới khá nhanh chóng, mức lương của lao
động Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực đó cũng là một ưu thế cho phát
triển sản xuất hàng TCMN một cách đa dạng và nâng cao sức cạnh tranh.
Dự báo, nhu cầu của thị trường Thế giới đối với mặt hàng TCMN sẽ tiếp tục
tăng cao. Thời gian cho mục tiêu xuất khẩu 1,5 tỉ USD vào năm 2010 không còn
nhiều, tuy nhiên mục tiêu này hoàn toàn có thể đạt được cùng với những giải pháp
phát triển xuất khẩu của Bộ Công thương hiện nay.
2.2 Công ty hàng thủ công Việt Nam Mai
Tên công ty: CTY TNHH HÀNG THỦ CÔNG
VIỆT NAM MAI
Tên giao dịch: MAI VIETNAMESE HANDICRAFTS
Địa chỉ: 298 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân
Bình, Tp.HCM
ĐT : (84) (8) 39970340 – 38440988
Fax : (84) (8) 39970341
MST : 0302535749
E-mail :
Website : www.maihandicrafts.com
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1990, công ty được hình thành từ một dự án hỗ trợ xã hội dành cho các trẻ em
có nguy cơ trở thành trẻ em đường phố do hai nhân viên công tác xã hội phụ trách,
giúp các em có thêm thu nhập để duy trì việc học tập.
- Nhận thấy việc giúp các em tự kiếm sống không tốt hơn việc hỗ trợ gia đình các em
có thu nhập ổn định để lo cho các em lâu dài, Mai chuyển sang việc đào tạo và cung
cấp việc làm cho gia đình của các em.
- Bên cạnh đó để có thể duy trì được hoạt động xã hội lâu dài, với sự khuyến khích
giúp đỡ của tổ chức phi chính phủ MCC (Mennonite Central Committee), Mai bắt đầu
việc kinh doanh của mình bằng các sản phẩm làm bằng tay do nhóm chị em phụ nữ có
hoàn cảnh khó khăn, các gia đình nghèo với các sản phẩm như búp bê vải, khăn trải

hoạt động vừa thực hiện được sứ mệnh mang lại công việc và thu nhập cho người có
hoàn cảnh khó khăn nhất là các chị em phụ nữ. Chính vì vậy, Mai ra sức xây dựng và
hoàn thiện hệ thống làm việc của mình nhằm thích hợp với các đối tác từ phía Fair
Trade.
- Ngày 4 tháng 7 năm 2008, Mai được công nhận là thành viên của Hiệp Hội Thương
Mại Công Bằng Thế Giới (WFTO) và trở thành một trong những đơn vị Fair Trade đầu
tiên của Việt Nam.
- Từ một cơ sở sản xuất nhỏ ban đầu, qua quá trình xây dựng và phát triển, ngày nay,
công ty Mai đã trở thành một doanh nghiệp lớn và có chỗ đứng trên thị trường hàng
TCMN. Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 289 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1,
quận Tân Bình, Tp.HCM và một kho chứa hàng rộng trên 1000m
2
tại An Sương.

2.2.2 Sứ mệnh và các hoạt động chính của Mai
2.2.2.1 Sứ mệnh
− Mai đào tạo và mang lại việc làm cũng như khuyến khích tự lập cho các chị em phụ
nữ có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, các chị em người dân tộc thiểu số trên mọi
miền đất nước.
− Không những thế, khi mở rộng quy mô hoạt động của mình, Mai nhận ra rằng,
những hộ gia đình hay cá nhân sản xuất nhỏ lẻ rất khó tìm được đầu ra cho sản phẩm
do họ thiếu kiến thức cũng như kinh nghiệm bán buôn, vì vậy Mai đã giúp người họ
giới thiệu và bán sản phẩm của mình vào thị trường nội địa và xuất khẩu.
− Xét trên phương diện vĩ mô, Mai cũng như đa phần các công ty hoạt động trong lĩnh
vực TCMN khác có sứ mệnh quảng bá văn hóa dân tộc với thế giới thông qua các sản
phẩm truyền thống được tạo ra từ đôi bàn tay khéo léo của những người thợ Việt Nam
2.2.2.2 Các hoạt động chính của Mai
Không chỉ đơn thuần là một công ty kinh doanh, với tôn chỉ hoạt động của mình, Mai
còn đóng vai trò như một nhà trung gian buôn bán, một tổ chức hoạt động xã hội. Các
hoạt động chính của Mai được thể hiện qua các mặt sau đây:

trình sản xuất mà chỉ thực hiện một số khâu nhất định như tổ chức nhóm may, thêu,
móc và các sản phẩm trang trí. Đây là những khâu đầu tiên của quá trình làm ra sản
phẩm. Sau đó, một số những sản phẩm này sẽ được chuyển xuống các cơ sở sản xuất
để tiếp tục hoàn thiện.
− Tại các cơ sở sản xuất, Mai hỗ trợ các nhóm thực hiện đơn hàng theo đúng thời gian,
số lượng, mẫu mã, chất lượng yêu cầu.
− Khi đã hoàn thành sản phẩm, Mai nhận hàng của các nhóm sản xuất về kho hàng của
mình. Tại đây, Mai sẽ thực hiện các công đoạn kiểm tra chất lượng, đóng gói, bao bì,
dán nhãn sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng.
− Khi tất cả đã được kiểm tra, Mai tiến hành các thủ tục XK, giao hàng cho khách và
các nghiệp vụ thanh toán.
2.2.2.2.4 Công tác xã hội
Như đã trình bày ở trên, công ty TNHH hàng thủ công Việt Nam Mai không
đơn thuần là một doanh nghiệp chuyên về hoạt động kinh doanh, mà còn bao gồm cả
các hoạt động xã hội. Những hoạt động xã hội này có khi tách rời với hoạt động kinh
doanh, nhưng cũng có khi đi song song, và gắn liền với hoạt động kinh doanh. Cụ thể,
chúng được thể hiện qua các mặt sau đây:
− Hỗ trợ vốn cho các nhóm sản xuất: Bằng cách ứng trước tiền cho các nhóm sản xuất
để có thể mua nguyên liệu, Mai đã giải quyết bài toán về vốn cho những cơ sở sản xuất
này. Thực tế cho thấy, các cơ sở nhỏ gặp rất nhiều khó khăn khi tìm vốn để đầu tư cho
sản xuất, do lao động trong lĩnh vực này chủ yếu là phụ nữ, những người có hoàn cảnh
khó khăn…Vì vậy, khi Mai hỗ trợ tiền vốn ban đầu, các cơ sở này có thể yên tâm sản
xuất, đồng thời lợi nhuận giữ lại cũng cao hơn do không phải trích trả tiền lãi vay (ứng
trước tiền để mua nguyên liệu).
− Đối với các gia đình còn gặp khó khăn, thiếu thốn về vật chất, Mai sẵn sàng cho họ
vay vốn với mục đích tiêu dùng và đầu tư để có thể ổn định cuộc sống. Số tiền cho vay
tùy thuộc vào hoàn cảnh mà Mai nghiên cứu, và hoàn toàn không tính lãi.
− Bên cạnh đó, Mai còn rất quan tâm đến đời sống của đông đảo học sinh nghèo.
Đứng trước những vấn đề nan giải của xã hội, trong một số năm vừa qua, Mai đã tìm
hiểu và trao nhiều suất học bổng có giá trị cho con em những người sản xuất.

địa phương. Trong những năm qua, với nỗ lực của mình, Mai đã cố gắng mở rộng các
nhóm sản xuất này ra khắp cả nước, vừa mang mục đích khai thác tối đa tiềm năng của
địa phương, vừa giúp những nơi này có thể tạo ra công ăn việc làm phù hợp cho người
dân. Hiện Mai đang làm việc với 21 nhóm sản xuất sau đây:
Bảng 2.1: Các nhóm sản xuất của Mai
S
TT
TÊN
NHÓM
ĐỊA
ĐIỂM
NGÀNH HÀNG
1 MAI
1
Tp. Hồ
Chí Minh
Sản phẩm may, thêu
2 MAI
2
Củ Chi Sản phẩm may
3 MAI
3
Tây Ninh Sản phẩm may tay
4 MAI
4
Nha Trang Sản phẩm móc
5 MAI
5
Đà Lạt Sản phẩm móc, đan
6 HIỀN

Bến Tre Sản phẩm bằng gỗ dừa
1
2
HUYÊ
N
Trà Vinh Sản phẩm đay, cói
1
3
LONG Lâm Đồng Sản phẩm lục bình
1
4
CHÀM
Ninh
Thuận
Sản phẩm thổ cẩm Chàm
1
5
THƠ
THƠ
Đà Nẵng Sản phẩm lụa vẽ
1 TRÀ Huế Sản phẩm quế
6 MY
1
7
VINH Huế
Sản phẩm gỗ tràm bông
vàng
1
8
NGỌC Hà Nội Sản phẩm gỗ mít, sừng

cửa hàng và đại lý trong nước nhưng chỉ với mục đích giới thiệu sản phẩm và bảo vệ
thương hiệu.
2.2.5.1 Thị trường trong nước
Đây là thị trường đầu tiên khi Mai bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, thế nhưng
do đặc tính của ngành hàng TCMN và nhận thấy đây là thị trường nhỏ lẻ, khả năng
tiêu thụ sản phẩm không cao nên bắt đầu từ năm 2009 Mai đã ngừng việc kinh doanh
của mình ở thị trường này và hiện nay chỉ còn duy nhất một Showroom trưng bày sản
phẩm đặt tại công ty nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm hơn là bán buôn.
2.2.5.2 Thị trường quốc tế
Không giống như các công ty xuất khẩu hàng TCMN khác chọn thị trường
Châu Á làm trọng tâm, Mai chú trọng đến thị trường Châu Âu, nơi có các đối tác thuộc
khối Fair Trade là chủ yếu. Bên cạnh đó, Mai cũng không bỏ qua thị trường Bắc Mỹ
và một vài quốc gia Châu Đại Dương.
Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu của công ty Mai
Thị
trường
Tên Công ty
Châu
Âu

Lan
FTO, EZA, IDEAS
Anh Traidcarft
Đức GEPA, ElPuente
Ý CTM, AQ
Áo Serv International INC
Thụy
Điển
AFROART
Pháp Boutic Ethic, Solidar’Monde

Dharma Door
TTV-USA
TTV –Canada
SERRV
Over Stock
World of Good
Global Exchange
Lantern Moon
Key Import
Traidcraft
FTO
CTM
AQ
Gepa
El Puente
Ideas
EZA
Solidar Monde
Shared Earth
Afroat
Claro
Ugolo
Boutique ethic
(Nguồn: Theo báo cáo của Ban giám đốc công ty Mai năm 2009)
2.2.6 Chiến lược phát triển của công ty
2.2.6.1 Chiến lược Marketing
Trong kế hoạch này Mai sẽ đồng loạt triển khai các nghiệp vụ liên quan đến
marketing bao gồm chiến lược về giá, về sản phẩm với mục tiêu là nhắm vào thị
trường quốc tế.
Mai thường xuyên tham gia các hội trợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm giới

Cạnh tranh quốc tế
Kho hàng
Cạnh tranh trong nước
TỰ SX
Khách hàng
Ngân hàng
MAI

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)
Theo đó, ngoài việc tự mình sản xuất một số ít các sản phẩm, Mai chủ yếu gom
hàng từ các cơ sở, các nhóm sản xuất địa phương, tập hợp lại tại kho hàng để kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai
Cơ sở SX
mẫu mã, chất lượng…Sau đó, bằng các nghiệp vụ ngoại thương, Mai tiến hành xuất
khẩu hàng hóa cho các khách hàng quốc tế và thực hiện các giao dịch của mình thơng
qua ngân hàng đại diện, đồng thời cũng thơng qua ngân hàng tiến hành thanh tốn cho
các nhóm sản xuất trong nước.
2.3.1.2 Hoạt động xã hội
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về quảng bá, giới thiệu hình ảnh của bản
thân ngày càng được quan tâm. Các doanh nghiệp có thể thực hiện điều đó thơng qua
nhiều cách khác nhau trong đó có việc tham gia vào các hoạt động xã hội. Các doanh
nghiệp tiến hành các hoạt động này khi họ có đủ tiềm lực về tài chính. Riêng đối với
Mai, hoạt động xã hội là một phần trong chiến lược phát triển của cơng ty. Kể từ khi
thành lập cho đến nay, Mai ln có các chính sách, chương trình hỗ trợ các cá nhân, hộ
gia đình nghèo, đồng thời ủng hộ những địa phương còn gặp khó khăn, dựa trên một
phần tài chính của cơng ty và một phần được hỗ trợ bởi các thành viên thuộc khối Fair
Trade. Điều đó xuất phát từ tơn chỉ hoạt động của Mai, chứ khơng vì mục đích quảng
bá hay thu lợi cho doanh nghiệp.
2.3.2 Tình hình hoạt động của cơng ty Mai trong thời gian gần đây
Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty Mai từ năm 2007 đến năm 2009

chính

10,636,235 16,021,969 10,956,743
Chi phí tài chính

109,612,310 101,631,881 -
Chi phí bán hàng

361,148,917 575,596,186 338,814,290
Chi phí quản lý doanh
nghiệp

956,513,352 1,731,269,381 2,362,805,768
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

76,162,063 276,551,211 194,361,964
Thu nhập khác

- - -
Chi phí khác

- - -
Lợi nhuận khác

- - -
Lợi nhuận trước thuế

76,162,063 276,551,211 194,361,964
Thuế thu nhập phải nộp

Chi phí bán hàng

361,148,917 575,596,186 338,814,290
Chi phí quản lý doanh nghiệp

956,513,352 1,731,269,381 2,362,805,768
Chi phí khác

- - -
III/ LỢI NHUẬN

Lợi nhuận trước thuế TNDN

76,162,063 276,551,211 194,361,964
Lợi nhuận sau thuế TNDN

60,929,650 221,240,969 155,489,571
(Nguồn: bộ phận kế toán công ty Mai)
Bảng2.5: So sánh các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2009
CHỈ
TIÊU
So sánh
2008/2007
So sánh 2009/2008
Giá trị
(VNĐ)
T
ốc độ
+
/-

263.1
-
65,751,398
-29.7
(Nguồn: bộ phận Kế toán công ty Mai)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm)
Đvt: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2008
TH/
Năm 2009
TH/
KH
(%)
KH
(%)
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
Σ Doanh thu
8,556,830 13,373,817,680 56.3 14,711,199 12,180,292,990 -17.2
Σ Chi phí
8,473,052 13,097,266,470 54.6 14,406,993 11,985,931,030 -16.8
LN trước thuế
83,778 276,551,211 230 304,206 194,361,964 -36.1
LN sau thuế
67,022 221,240,969 230 243,365 155,489,571 -36.1
(Nguồn: Bộ phận Kế hoạch công ty Mai)
2.3.3 Phân tích chung tình hình hoạt động của công ty
2.3.3.1 Hoạt động kinh doanh
-Doanh thu thuần năm 2008 tăng 71.95% so với năm 2007 nhưng giá vốn hàng bán chỉ
tăng 70.33% do đó lợi nhuận gộp tăng 78.80% do công ty chủ động tìm kiếm thêm

-Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD giảm 29.72% so với năm trước. Trong khi doanh
thu năm 2009 là giảm 8.90%. Như vậy, năm 2009 là năm công ty đã không thể giảm
bớt các loại chi phí, hoạt động chưa có hiệu quả, do đó mức giảm lợi nhuận thuần từ
hoạt động SXKD cao hơn mức giảm doanh thu.
2.3.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch
-Nhìn vào bảng kết quả giữa tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra trong hai năm
2008 và 2009 ta thấy một sự chênh lệch quá lớn, theo như kế hoạch đề ra của công ty
là lợi nhuận tăng đều mỗi năm 10% thế nhưng kết quả năm 2008 đã vượt quá xa so với
kế hoạch đó là doanh thu tăng 56,3% và lợi nhuận tăng lên đến 230%, dù gặp khó
khăn do khủng hoảng kinh tế nhưng với nỗ lực của mình, công ty đã gặt hái về những
thành công vượt bật, đây là điều đáng mừng cho toàn thể nhân viên công ty. Dù vậy,
bước sang năm 2009 khi thật sự công ty phải hứng chịu những ảnh hưởng từ cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới thế nhưng công tác dự báo của công ty lại không hề thay
đổi để phù hợp với tình hình chung, điều này thể hiện sự yếu kém và thiếu quan tâm
của công ty trong công tác dự báo.
2.3.3.3 Hoạt động xã hội
-Bên cạnh các hoạt động kinh tế của mình, công ty Mai cũng không bỏ quên nhiệm vụ
xã hội. Trong 3 năm, từ 2007 đến 2009, công ty đã phối hợp với các thành viên của tổ
chức Fair Trade có nhiều hỗ trợ cho các gia đình khó khăn ở một số lĩnh vực như sau:
o Trao học bổng cho con em thợ viên các cơ sở sản xuất.
o Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam tỉnh Quảng Trị.
o Quyên góp và vận động đông đảo nhân dân giúp đỡ những người già neo
đơn, người tàn tật tỉnh Bến Tre.
Hình 2.3: Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)
o Đặc biệt năm 2008, công ty Mai hỗ trợ xây dựng trường mầm non Hoa
Mai tại tỉnh Tây Ninh.
o Đối với các cơ sở sản xuất địa phương, Mai ứng trước tiền mua nguyên
liệu, máy móc đồng thời giúp các cơ sở này xây dựng nhà xưởng phù hợp với yêu cầu
của tổ chức FairTrade với số tiền hàng chục triệu đồng.

0 7,902,958,386
60.0
0 6,790,489,631
55.8
0
Hà Lan
2,044,684,117
27.6
0 3,121,668,562
23.7
0 2,628,576,632
21.6
0
Italia
1,622,412,39
7
21.9
0 1,975,739,597
15.0
0 1,922,755,129
15.8
0
Anh
- - 816,639,033 6.20 - -
Đức
- - 750,781,047 5.70 864,022,874 7.10
Các nước khác
614,886,890 8.30 1,238,130,147 9.40 766,668,184 6.30
Châu Mỹ:
2,407,689,63

New Zealand
- - 250,260,349 1.90 - -
TỔNG
CỘNG:
7,408,275,78
7
100
13,171,597,31
0
100
12,169,336,25
7
100
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)
Bảng 2.7: Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai
Bảng 2.8: Giá trị xuất khẩu theo thị trường so sánh qua các năm 2007 - 2009
Thị trường
xuất khẩu
2008/2007 2009/2008
Giá trị
Tốc độ
+/- Giá trị
Tốc độ
+/-
tăng giảm
(VNĐ)
(%) tăng giảm (VNĐ) (%)
Châu Âu:
3,620,974,981 84.56 -1,112,468,755 -14.08
Hà Lan

so với năm 2008 tương đương 7.6%. Điều đó được giải thích do các nguyên nhân sau:
- Năm 2008 cuộc khủng hoảng thế giới mới chỉ bắt đầu ở Mỹ và chưa gây ra hậu
quả tồi tệ đối với nền kinh tế thế giới. Chính vì vậy mà nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
của thế giới nói chung và riêng đối với các sản phẩm ngành hàng TCMN đặc biệt là ở
các nước châu Âu vẫn đạt ở mức cao.
- Từ cuối năm 2007 và đầu năn 2008 nền kinh tế Việt Nam vươn lên mạnh mẽ bởi
sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 11/01/2007,
cùng với đó là cơ chế chính sách ngày một linh hoạt của chính phủ đã tạo điều kiện
thuận lợi cho các DN sản xuất kinh doanh nhất là trong lĩnh vực XNK. Nắm bắt thời
cơ đó công ty Mai đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh XK của mình và tìm kiếm thêm
được nhiều khách hàng mới, kết quả là thị trường của công ty ngày càng được mở
rộng từ châu Âu, châu Mỹ cho tới châu Úc.
- Cũng trong năm này, Ban giám đốc công ty đã tăng đầu tư VCSH thêm 3.5 tỷ
VNĐ gấp 7 lần so với năm trước nhằm trang bị thêm máy móc, nhà xưởng và tăng
cường đầu tư cho công tác Marketing để tìm kiếm nhiều khách hàng mới.
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)
- Tất cả những điều đó đã góp phần làm cho doanh thu xuất khẩu của công ty năm
2008 tăng đột biến so với năm 2007 lên mức 13 tỷ đồng.
- Bước sang năm 2009, khi cuộc khủng hoảng tài chính đã lan ra toàn thế giới trong
đó châu Âu là nơi gánh chịu hậu quả nặng nề nhất. Nhu cầu tiêu dùng của người dân
sụt giảm, chính phủ thắt chặt các biện pháp an ninh kinh tế như kiểm soát chi tiêu, bảo
hộ thương mại,…Vì thế hoạt động xuất khẩu của công ty Mai cũng gặp rất nhiều khó
khăn.
Tuy vậy, trong thời điểm khó khăn đó Ban giám đốc công ty đã có nhiều quyết
định đúng đắn như: nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng cường chiến dịch
quảng bá, tiết kiệm những khoản chi phí bất hợp lý…những điều đó phần nào đã giảm
bớt thiệt hại do cuộc khủng hoảng gây ra, kết quả là doanh thu xuất khẩu năm 2009
mặc dù có sụt giảm so với năm 2008 nhưng chỉ giảm ở mức 1 tỷ đồng, so với mặt
bằng chung thì con số này là chấp nhận được, có thể nói đây là nỗ lực đáng ghi nhận
của toàn thể cán bộ công ty.

Canada chiếm 15.9%.
-Thị trường châu Úc đuợc xem là thị trường khá mới mẻ với công ty Mai khi
GTXK vào thị trường này hàng năm chỉ vào khoảng trên dưới 10%.
-Không giống như các công ty xuất khẩu TCMN khác của Việt Nam, Mai hoàn
toàn bỏ ngỏ thị truờng châu Á.
2.3.4.3 Về giá trị xuất khẩu của từng thị trường
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)
• Thị truờng châu Âu:
Năm 2007 GTXK của Mai vào châu Âu đạt 4.2 tỷ đồng hoàn thành mục tiêu
tăng trưởng 10% so với năm 2006. Buớc sang năm 2008, nhờ vào việc tăng cường mở
rộng thị trường cũng như các chính sách hỗ trợ của chính phủ, doanh thu xuất khẩu
của Mai vào thị trường này nhanh chóng được đẩy lên gần 8 tỷ đồng, đây là thành
công ngoài mong đợi của công ty và là một phần rất quan trọng trong tổng số 13 tỷ
đồng mà công ty thu về trong năm 2008.
Tuy vậy sang năm 2009 do hậu quả nặng nề mà cả thế giới phải gánh chịu từ
cuộc khủng hoảng kinh tế đã khiến cho việc XK của công ty Mai sang châu Âu gặp
khó khăn hơn. Chính phủ các nước đề ra các biện pháp bảo hộ thị truờng trong nuớc,
Biểu đồ 2.1: GTXK vào các thị trường của công ty Mai
người dân thực hiện chính sách tiết kiệm hơn. Vì vậy, đã ảnh hưởng tiêu cực đến
doanh thu của công ty ở thị trường truyền thống này với mức sụt giảm 771 triệu đồng
tương đương giảm 9.8%

Trích đoạn Thị trường Mỹ Mặt hàng gốm sứ Sản phẩm sơn mà So sánh hoạt động xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ của cơng ty Mai với tồn ngành Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của cơng ty Ma
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status