Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo tin lành trên địa bàn tỉnh gia lai - Pdf 70

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
……………./…………………

B N IV
……/……

H C VI N HÀNH CHÍNH QU C GIA

TR N TH MINH HÀ

QU N LÝ NHÀ N
C Đ I V I HO T Đ NG
C A Đ O TIN LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI

LU N VĔN TH C Sƾ: QU N LÝ CÔNG

ĐĔK LĔK, NĔM 2018


B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
………………../……………….

B N IV
……./…….

H C VI N HÀNH CHÍNH QU C GIA

TR N TH MINH HÀ

QU N LÝ NHÀ N



Qua hai nĕm học tập dưới mái trư ng Học viện Hành chính qu c gia, là môi
trư ng để tôi tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao nhận thức, trình độ lý luận chính trị,
kiến thức lý luận, công tác qu n lý nhà nước. Bước đ u hình thành được kỹ nĕng
nghiên cứu, xử lý những v n đề thực tiễn. Những kiến thức mà tôi học tập là hành
trang giúp tôi khi ra trư ng vận d ng vào thực tiễn công tác được t t h n, hoàn
thành mọi nhiệm v mà Đ ng và ngành giao cho.
Để hoàn thành được đề tài luận vĕn th c sĩ này, ngoài sự c gắng c a b n
thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ c a nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng bày t lòng biết n sâu sắc đến PGS. TS. Hoàng
Vĕn Chức, ngư i đã dành nhiều th i gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận vĕn. Tôi cũng xin trân trọng c m
n các th y, cô Học Viện Hành chính Qu c gia đã t o mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Cu i cùng, tôi xin gửi l i c m n đến c quan Ban Tôn giáo tỉnh Gia Lai, gia
đình, b n bè, đồng nghiệp, những ngư i đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích
tôi trong quá trình thực hiện luận vĕn c a mình.
Mặc dù đã có nhiều c gắng để hoàn thành luận vĕn một cách hoàn chỉnh.
Song, do h n chế về th i gian, kiến thức và một s nội dung nh y c m do yêu c u
b o mật. B i vậy, luận vĕn không thể tránh kh i những thiếu sót nh t định mà b n
thân chưa th y được. Tôi r t mong được sự góp ý c a th y cô và các b n đồng
nghiệp để luận vĕn được hoàn chỉnh h n.
Tôi xin chân thành c m n./.
Tác gi

Tr n Th Minh Hà


M CL C
Trang

lành
1.3. S c n thi t qu n lý nhà n

c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin lành

1.4. Ch th , n i dung qu n lý nhà n

c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin lành

1.5. Kinh nghi m qu n lý nhà n
lành c a m t s đ a ph
Ch

c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin

ng

ng 2: TH C TR NG QU N LÝ NHÀ N

C Đ I V I HO T

Đ NG C A Đ O TIN LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI
2.1. Nh ng y u t và nhân t
lành

nh h

ng đ n ho t đ ng c a đ o Tin

t nh Gia Lai

74

LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI
3.1. Quan đi m, ch tr
3.2. D báo xu h

ng c a Đ ng đ i v i đ o Tin lành

ng phát tri n c a đ o Tin lành trên đ a bàn Tây

74
75


Nguyên và t nh Gia Lai
3.3. M t s gi i pháp

85

3.4. M t s ki n ngh

97

K T LU N

100

DANH M C TÀI LI U THAM KH O

102

B ng 1.4.

119

Các điểm nhóm Tin lành thuộc Truyền giáo C đ c Việt
Nam đã đĕng ký sinh ho t theo Chỉ thị s 01/2005/CTTTg c a Th tướng Chính ph …………..

B ng 1.5.

Điểm nhóm Tin lành C

133

đ c Ph c lâm Việt Nam t i

huyện Chư Sê đã đĕng ký sinh ho t theo Chỉ thị
01/2005/CT-TTg c a Th tướng Chính ph (Tính đến
tháng 6/2017). …………………………………
B ng 1.6.

135

Th ng kế các điểm nhóm Tin lành chưa đĕng ký sinh
ho t theo chỉ thị s 01/2005/CT-TTg c a Th tướng
Chính Ph (Tính đến tháng 6/2017)…………

136


M


nh hư ng đến nền kinh tế, t o sự va ch m với các tập t c gia đình - xã hội,

tín ngưỡng cổ truyền c a cộng đồng dân tộc thiểu s .
Th i gian g n đây, đ o Tin lành đẩy m nh việc truyền giáo vào vùng đồng
bào dân tộc thiểu s

khu vực Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Gia Lai. Với vị trí

chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - qu c phòng, là n i tập trung
nhiều đồng bào dân tộc thiểu s với nhiều tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, trình độ
dân trí còn th p, trình độ s n xu t còn kém phát triển so với những vùng khác, nên
các thế lực thù địch, ch ng đ i nhà nước luôn quan tâm đặt biệt tới Gia Lai và đang
1


ra sức lợi d ng đ o Tin lành, lôi kéo, kích động giáo dân, tuyên truyền cho việc
thành lập “Nhà nước Đêga” với những luận điệu và hành vi hết sức ph n động, gây
nên nhiều hệ l y x u về chính trị, vĕn hoá, xã hội, cá biệt có n i đã tr thành “Điểm
nóng” tôn giáo. Điều đó cho th y, ho t động c a đ o Tin lành

Việt Nam hiện nay,

bên c nh những yếu t tôn giáo thu n túy còn chứa đựng nhiều v n đề mang tính
phi tôn giáo nên r t phức t p.
Đ o Tin lành du nhập vào tỉnh Gia Lai từ 1930 – 1931, đến nĕm 1975 đã
có sự phát triển khá rộng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu s . Sau nĕm 1975,
đ o Tin lành có sự suy gi m, do nhiều nguyên nhân và đến nĕm 1980 đ o Tin lành
bắt đ u ph c hồi và phát triển c bề rộng và bề sâu
khác nhau với 1.732 tín đồ

cho các điểm nhóm đã được nhà nước công nhận; gi i quyết, xử lý đ i với ho t
2


động trái pháp luật, phức t p về an ninh trật tự trong đ o Tin lành. Việc tranh th
chức sắc, chức việc, ngư i có uy tín và xây dựng lực lượng “c t cán phong trào”
trong đ o Tin lành còn nhiều b t cập. Tổ chức bộ máy, đội ngũ làm công tác tôn
giáo, nh t là c p xã còn kiêm nhiệm, chưa ổn định, dẫn đến việc tham mưu cho c p
y, chính quyền gi i quyết công việc liên quan đến đ o Tin lành thiếu hiệu qu .
Việc thực hiện chức nĕng qu n lý nhà nước đ i với ho t động c a đ o Tin lành
nhiều lúc, nhiều n i nh t là

c s còn quá cứng nhắc. Công tác tuyển d ng, b trí

cán bộ làm công tác tôn giáo không đúng chuyên môn vẫn còn diễn ra; việc xây
dựng lực lượng c t cán, đào t o bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo chưa được
quan tâm đúng mức. Nhận thức về ho t động tôn giáo nói chung và đ o Tin lành nói
riêng c a c p y, chính quyền

một s n i còn chưa th ng nh t, thiếu đồng bộ,

lúng túng; có n i còn ngĕn c n, h n chế các ho t động c a đ o Tin lành; có n i
buông l ng qu n lý, ng i va ch m, việc phân định chức nĕng c a các chính quyền
chưa rõ ràng, hoặc gi i quyết không đúng thẩm quyền gây tâm lý hoài nghi c a
qu n chúng, tín đồ. Điều đó chưa phù hợp, thậm chí đi ngược l i với quan điểm chỉ
đ o và chính sách c a Đ ng và Nhà nước đ i với tôn giáo nói chung và đ o Tin
lành nói riêng.
Từ những lý do trên, tôi chọn "Qu n lý nhà n

c đ i v i ho t đ ng c a đ o

Việt Nam và một s tổ chức, hệ phái c a một s tôn giáo. Trong đó đ o Tin

lành tuy có s lượng tín đồ không nhiều nhưng được tác gi chú ý đến với đặc trưng
là một tôn giáo có sự phát triển nhanh, nh hư ng lớn đến đ i s ng, xã hội

nước

ta trước đây cũng như hiện nay [69].
TS Nguyễn Qu c Tu n ,Tiếp cận hệ thống về thực thế tôn giáo: một cách
nhìn khác về tôn giáo (2014), được đĕng trên T p chí Nghiên cứu Tôn giáo[50].
Tác gi Đỗ Quang Hưng với cu n “ Chính sách Tôn giáo và Nhà n ớc pháp
quyền” ( 2014) đề cập nhiệm v c b n c a chính sách tôn giáo nói chung và xây
dựng nhà nước pháp quyền nói riêng là việc thực thi thuyết thế t c hóa, xây dựng
mô hình nhà nước thế lực. Đây là một công trình khoa học có giá trị, có những phát
hiện mới, kiến gi i sâu sắc và mới về lý luận.
Trên địa bàn Tây Nguyên và tỉnh Gia Lai cũng có nhiều công trình nghiên
cứu, đề tài, luận án, luận vĕn về v n đề đ o Tinh lành như: Nông Vĕn Lưu (1995),
Thực tr ng tình hình phục hồi, phát triển đ o Tin Lành ở các vùng dân tộc thiểu số
miền núi n ớc ta và những vấn đề đặt ra với công tác an ninh, Đề tài khoa học c p
Bộ, Bộ Công An, Hà Nội [38]; Đỗ Hữu Nghiêm (1995), Đ o Tin lành với các dân
tộc ít ng ời vùng Nam Tr ờng Sơn- Tây Nguyên, Nxb tp.HCM [44]; Nguyễn Vĕn
Nam (2001), Đ o Tin lành ở Tây nguyên đặc điểm và gi i pháp thực hiện chính
sách, Công trình nghiên cứu khoa học c p Bộ, Hà Nội [43]; Hoàng Tĕng Cư ng
(2004), Các yếu tố nh h ởng đến việc thực hiện chính sách kinh tế văn hóa- xã hội
trên địa bàn Tây Nguyên- Những vấn đề đặt ra với an ninh trật tự, Đề tài khoa học
c p Bộ, Bộ Công An, Thành ph Hồ Chí Minh [21]; Đinh Ngọc Từng (2005), Đ o
Tin lành ở Đăk Lăk - Những vấn đề đặt ra với công tác an ninh trật tự, Đề tài khoa
học c p Bộ, Bộ Công An, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội [50].
5


trị Hành chính Qu c gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [8].

6


Thiều Thu Hư ng (2009) Công tác qu n lý Nhà n ớc đối với các tổ chức, nhóm
Tin Lành ngoài CMA ở Việt Nam hiện nay, luận vĕn chuyên ngành Tôn giáo học,
Học viện Chính trị - Hành chính Qu c gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [31].
Tr n Thư ng Huyên ( 2009) Qu n lý nhà n ớc đối với ho t động Tôn giáo ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Ph ớc luận vĕn th c sĩ Triết học, Học
viện Chính trị Hành chính Qu c gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [32].
Nhìn chung đã ít nhiều đề cập đến công tác qu n lý nhà nước đ i với ho t động
c a đ o Tin lành. Trong quá trình triển khai đề tài tôi sẽ tham kh o các công trình,
các báo cáo trên đây xem nó là những tư liệu quý báu và sẽ kế thừa biện chứng
đúng mức đ i với chúng. Từ đó lựa chọn tiếp thu nhằm thực hiện và hoàn thiện luận
vĕn c a mình.
3. M c đích, nhi m v nghiên c u lu n vĕn
3.1. Mục đích
Trên c s nghiên cứu thực tr ng qu n lý nhà nước đ i với ho t động c a
đ o Tin lành

tỉnh Gia Lai, từ đó đưa ra những gi i pháp và kiến nghị nhằm tiếp

t c hoàn thiện qu n lý nhà nước đ i với đ o Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3.2. Nhiệm vụ
Để đ t được m c đích trên luận vĕn có nhiệm v :
- Khái quát c s lý luận khoa học qu n lý nhà nước đ i với ho t động c a
đ o Tin lành; vận d ng trong nghiên cứu qu n lý nhà nước đ i với đ o Tin lành
tỉnh Gia Lai.
- Phân tích, đánh giá thực tr ng qu n lý nhà nước đ i với ho t động c a đ o

và lịch sử c a ch nghĩa Mác – Lênin; tư tư ng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính
sách c a Đ ng và Nhà nước về tôn giáo th i kỳ m cửa hội nhập.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận vĕn sử d ng d ng một s phướng pháp nghiên cứu c b n sau:
-

Phư ng pháp logic và lịch sử;

-

Phư ng pháp sưu t m tư liệu, s liệu;

-

Phư ng pháp phân tích và tổng hợp;

-

Phư ng pháp th ng kê, đ i chiếu so sánh, v.v…

6. Ý nghƿa lý lu n và ý nghƿ th c ti n c a lu n vĕn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết qu nghiên cứu c a luận vĕn góp ph n làm rõ c s lý luận qu n lý nhà
nước đ i với ho t động c a đ o Tin lành trên địa bàn c p tỉnh.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phân tích chỉ ra những nhân t kinh tế - xã hội nh hư ng đến qu n lý nhà
nước đ i với ho t động c a đ o Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phân tích làm rõ thực tr ng ho t động c a đ o Tin lành và qu n lý nhà
nước đ i với ho t động c a đ o Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phân tích quan điểm, định hướng và đề xu t các gi i pháp nhằm tiếp t c


ng 1

KHOA H C QU N LÝ NHÀ N

C

Đ I V I HO T Đ NG C A Đ O TIN LÀNH
1.1. M t s khái ni m
1.1.1. Tôn giáo và ho t động tôn giáo
- Tôn giáo: quan điểm c a ch nghĩa Mác - Lênin vượt lên trên những quan
điểm đã có trong lịch sử, ch nghĩa Mác - Lênin với phư ng pháp duy vật biện
chứng triệt để và cách tiếp cận tôn giáo một cách khoa học về nguồn g c, b n ch t
và vai trò xã hội c a tôn giáo, đưa lý luận tôn giáo lên một t m cao mới.
Từ phư ng diện b n thể luận, ch nghĩa duy vật vô th n trước Mác đã cho
rằng tôn giáo là s n phẩm c a lịch sử xã hội loài ngư i. Tiếp t c cuộc đ u tranh c a
ch nghĩa duy vật vô th n ch ng l i các quan điểm duy tâm th n học, Mác đồng
tình với quan điểm “con ngư i sáng t o ra tôn giáo, chứ tôn giáo không sáng t o ra
con ngư i”. Khẳng định luận điểm này, các nhà duy vật vô th n trước Mác đã có
công trong việc bác b các quan niệm duy tâm th n học, nhưng họ mới dừng l i
chỗ xem tôn giáo là kết qu gi n đ n c a quá trình nhận thức c a con ngư i, là biểu
hiện sự h n chế c a trí tuệ. Mác đã không dừng l i

đó, ông xem xét tôn giáo như

là sự ph n ánh c a những điều kiện kinh tế, xã hội nh t định. Mác cho rằng: “Nhà
nước y, xã hội y đã s n sinh ra tôn giáo” và tôn giáo “ là biểu hiện c a sự nghèo
nàn hiện thực” [63, Tr.12].
Gắn việc xem xét tôn giáo từ phư ng diện b n thể luận với phư ng diện
nhận thức luận, các nhà kinh điển c a ch nghĩa Mác tiếp t c công việc c a ch

luật, lễ nghi tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành c a một
tôn giáo được tổ chức theo một c c u nh t định được Nhà nước công nhận nhằm
thực hiện các ho t động tôn giáo.
Ho t động qu n lý tổ chức tôn giáo nhằm thực hiện quy định c a giáo luật,
hiến chư ng, điều lệ c a tổ chức tôn giáo, đ m b o duy trì trật tự, ho t động trong
tổ chức tôn giáo.
1.1.2. Tín đồ và chức sắc tôn giáo
Tín đồ là ngư i tin theo một tôn giáo và tổ chức tôn giáo thừa nhận.
Tín đồ là ngư i có nhu c u tôn giáo, đ i đa s tín đồ là nông dân, h u hết có
tinh th n yêu nước, gắn bó với dân tộc ( Việt Nam). Họ có hai mặt vừa là công dân
(có đ mọi quyền lợi và nghĩa v công dân); vừa là tín đồ c a một tôn giáo (có đ
mọi quyền lợi và nghĩa v tín đồ đ i với đ o c a họ). Họ ph i đồng th i đ m b o
hai mặt đó.
11


Chức sắc là tín đồ có chức v , phẩm sắc trong tôn giáo.
Trước hết, họ cũng là tín đồ c a một tôn giáo, họ cũng có đ những đặc điểm
c a tín đồ. Họ là ngư i ưu tú trong các tôn giáo, được các tổ chức tôn giáo đào t o,
phong chức, phong phẩm, b u cử, suy cử; có trình độ cao, có uy tín với tín đồ, được
tín đồ yêu quý, b o vệ. Họ thư ng xuyên g n gũi tín đồ, có nh hư ng lớn trong đ i
s ng c a tín đồ ( nắm “ phần hồn” c a tín đồ).
1.1.3. Tổ chức tôn giáo và cở sở tôn giáo
Tổ chức tôn giáo là tập hợp những ngư i cùng tin theo một hệ th ng giáo lý,
giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một c c u nh t định được Nhà nước công nhận.
C s tôn giáo là n i th tự, tu hành, n i đào t o ngư i chuyên ho t động tôn
giáo, tr s c a tổ chức tôn giáo và những c s khác c a tôn giáo được Nhà nước
công nhận.
1.2. Đ o Tin lành và Qu n lý nhà n

uy tín c a Công giáo do những tham vọng quyền lực tr n thế, sự sa sút về đ o đức c a
hàng giáo phẩm; là kết qu c a sự lúng túng, bế tắc c a nền th n học kinh viện th i
trung cổ; là kết qu đ u tiên mà giai c p tư s n mới ra đ i giành được trong cuộc đ u
tranh ch ng l i giai c p phong kiến mà chỗ dựa tư tư ng c a giai c p này là đ o công giáo.
Phong trào c i cách tôn giáo nổ ra đ u tiên

Đức. Ngư i kh i xướng và tr

thành lãnh t nổi tiếng c a phong trào này là Matin Luther. Ông là ngư i đã b d
chư ng trình Đ i học Luật Erfurt để quyết định “dâng mình cho Chúa” rồi tu t i
dòng Oguxtino. Sau đó Luther tr thành giáo sư, tiến sĩ th n học c a tru ng Đ i học
tổng hợp Wittenberg. Khi có dịp sang Rôma, Luther đã hoàn toàn th t vọng vì tận
mắt chứng kiến đ i s ng xa hoa tr n t c c a s đông giáo sỹ. Với sự kiện này ông
đã nhen nhóm những ý tư ng c i cách tôn giáo. Sau đó Luther đã công b 95 luận
đề với nội dung phê phán kịch liệt việc lợi d ng danh thánh để bóc lột dân chúng,
lên án chức v giáo hoàng và giáo quyền Rôma.
Những quan điểm c a Luther đã được đông đ o các t ng lớp nhân dân Đức
ng hộ, nh t là các công h u quý tộc. Đến nĕm 1532, trước sự lớn m nh c a phong
trào này, hoàng đế Đức đã ph i thừa nhận sự tự do ho t động c a đ o Tin lành.
Th y Sĩ cũng là trung tâm lớn thứ hai c a cuộc c i cách tôn giáo gắn với tên
tuổi c a Jean Calvin. Ông là ngư i Pháp, đã từng theo học th n học và luật
học bằng học bổng c a giáo hội Công giáo nhưng do hư ng ứng phong trào c i cách
c a Luther nên bị tr c xu t kh i Pháp và sinh s ng

Thuỵ Sĩ. Calvin đã nghiên cứu

và hình thành một giáo thuyết riêng đồng th i c i cách về lễ nghi, giáo hội làm chuẩn
mực cho ph n lớn các hệ phái Tin lành đi theo.
Từ trung tâm Đức và Thuỵ Sĩ, phong trào c i cách tôn giáo phát triển nhanh
chóng sang Pháp, Scotlen, Ireland, Hà lan, Anh , Nauy, Đan m ch... Đến cu i thế

các thánh địa. Trong 7 phép bí tích c a đ o Công giáo, đ o Tin lành chỉ thừa nhận
và thực hiện phép rửa tội và phép thánh thể. Nếu tín đồ đ o Công giáo xưng tội
trong toà kín với linh m c là hình thức ch yếu nh t thì tín đồ đ o Tin lành khi xưng
tội và c u nguyện có thể đứng giữa nhà th , đám đông để sám h i hoặc nói lên ý
nguyện c a mình một cách công khai. Thánh đư ng c a đ o Tin lành thư ng có
14


kiến trúc hiện đ i, đ n gi n. Trong thánh đư ng chỉ có duy nh t cây thập giá, biểu
tượng c a Chúa GiêSu bị n n.
Về nhân sự: đ o Tin lành cũng có giáo sĩ như công giáo. Giáo sĩ đ o Tin lành
có hai chức: m c sư và gi ng sư, không áp d ng luật độc thân như giáo sĩ đ o Công
giáo. Và có một điều đặc biệt là giáo sĩ Tin lành có nhiều ngư i là nữ. Các giáo sĩ tuy
cũng được coi là ngư i chĕm sóc linh hồn cho tín đồ nhưng không có quyền thay mặt
Chúa để ban phúc hay tha tội cho con chiên.
Về ph ơng diện tổ chức: đ o Tin lành không lập ra tổ chức giáo hội mang
tính ch t phổ quát cho toàn đ o mà đi theo hướng xây dựng các giáo hội riêng rẽ,
độc lập với những hình thức khác nhau theo từng hệ phái, từng qu c gia. Trong tổ
chức giáo hội, các hệ phái Tin lành ch trư ng giao quyền tự trị cho các giáo hội c
s , chi hội, các c p giáo hội bên trên hình thành phù hợp với điều kiện hoàn c nh
cho phép. Giáo hội Tin lành không c u thành b i các vị giáo sĩ một cách c định
như Công giáo mà c tín đồ, giáo sĩ tham gia thông qua b u cử một cách dân ch .
Nhìn chung, có thể th y sự c i cách c a Tin lành về cách thức hành đ o cũng
như tổ chức giáo hội chịu nh hư ng đậm nét c a tư tư ng dân ch và khuynh
hướng tự do cá nhân, gi m thiểu và bớt đi sự linh thiêng về luật lệ, lễ nghi, c c u tổ
chức c a đ o Công giáo. Sinh ho t tôn giáo không lệ thuộc nhiều vào việc lễ bái,
n i th tự, chức sắc... Ngư i ta khó có thể đánh giá mức độ và nhu c u tín ngưỡng
c a tín đồ Tin lành qua việc họ có đến nhà th tham dự các sinh ho t tôn giáo hay
không. Đ i với tín đồ Tin lành, nếu có đức tin thì


lánh để phát triển đ o.

những vùng này, đ o Tin lành không chỉ khai thác lợi thế

là một tôn giáo có l i s ng đ o đ n gi n, đề cao dân ch và vai trò cá nhân mà còn
nghiên cứu r t kỹ đặc điểm vĕn hoá tâm lý, l i s ng c a từng dân tộc

những vùng

này để có phư ng thức phù hợp. Đặc biệt những n i có phong t c tập quán l c hậu,
Tin lành xu t hiện với những điều mới l và tiến bộ lôi kéo ngư i tin theo và trong
những trư ng hợp đó đ o Tin lành phát triển r t nhanh. Vậy đ i tượng tín đồ c a
đ o Tin lành ngoài t ng lớp trí thức thị dân còn là dân tộc thiểu s .
Mặc dù được đánh giá là một tôn giáo “tiến bộ”, “năng động” và dễ thích
nghi nhưng vì đ o Tin lành đề cao vai trò c a kinh thánh, thậm chí có một s hệ
phái Tin lành t ra r t b o th , không ch p nhận những điều gì trái với kinh thánh
nên dẫn đến sự ph n ứng đ i kháng với vĕn hoá tín ngưỡng truyền th ng c a các tín
đồ

những n i đ o Tin lành truyền bá.
Đ o Tin lành

Việt Nam:

Việt Nam, khi bắt đ u được truyền vào Việt Nam, đ o Tin lành được gọi
bằng nhiều tên gọi khác nhau, như “đ o Rối” (tôn giáo gây nên phức t p cho đ i
s ng tôn giáo, xã hội), “đ o Hoa Kỳ” (đ o c a ngư i Mỹ), đ o "bỏ ông bỏ bà" (tôn
giáo b th cúng tổ tiên).
Tên gọi đ o Tin lành hình thành từ đ u thế kỷ XX, khi kinh thánh được các
giáo sỹ Hội truyền giáo


Nam kỳ với các ho t động ch yếu là: dịch kinh thánh, lập nhà in và m trư ng đào
t o m c sư truyền đ o.
Tuy nhiên, chính quyền Pháp

Việt Nam không ưa đ o Tin lành, họ lo ng i

nh hư ng c a Mỹ thông qua việc phát triển đ o Tin lành. Do đó đ o Tin lành trong
th i kỳ này ho t động r t khó khĕn. Khi chiến tranh thế giới thứ nh t x y ra, thực
dân Pháp cho rằng các giáo sĩ Tin lành làm gián điệp cho Đức nên đã ra lệnh đóng
cửa nhà th Tin lành và c m các giáo sĩ Tin lành ho t động. Ngoài ra ngư i Pháp
còn dựa vào Hoà ước 6/6/1884 chỉ cho phép Thiên chúa giáo được truyền bá vào
Việt Nam. Toàn quyền Đông dư ng đã cho đóng cửa nhà th , tr c xu t giáo sỹ
truyền giáo CMA. Ph i tới nĕm 1927, khi phong trào dân ch Pháp lên cao thì
những lệnh c m này mới được huỷ b . Thế nhưng trong sự c m đoán đó, đ o Tin
lành vẫn tìm mọi cách để phát triển. Tới nĕm 1918, CMA đã lập được 5 chi hội
Bắc kỳ, 6 chi hội

Trung kỳ và 5 chi hội

Nam kỳ. T t c các chi hội Tin lành lúc

đó đều được gi y phép ho t động c c a khâm sứ 3 kỳ và đều l y tên là : “Hội thánh
Tin lành Đông Pháp” (MEI).
Từ nĕm 1924 đến nĕm 1927, đã có 4 đ i hội đồng c a đ o Tin lành được tổ
chức. Đ i hội đồng l n thứ IV

Đà Nẵng đã b u ra Ban Trị sự Tổng liên Hội thánh

Tin lành Việt Nam do m c sư Hoàng Trọng Thừa làm Hội trư ng đ u tiên.


miền Nam, những nĕm 1954 –

1975, lợi d ng cuộc chiến tranh xâm lược, đế qu c Mỹ, CMA đã lập ra Tổng liên
hội thánh Tin lành Việt Nam thư ng gọi là Hội thánh Tin lành Việt Nam.
Giai đo n này, đ o Tin lành

miền Nam phát triển m nh mẽ. Tin lành ra sức

c ng c , m rộng hệ th ng tổ chức c s tôn giáo, các c s kinh tế vĕn hoá xã hội,
m rộng ph m vi truyền đ o ra nhiều địa bàn, nh t là

Tây Nguyên. Hội thánh Tin

lành miền Nam đã cho tách riêng hai “h t” vùng dân tộc ít ngư i ra kh i ngư i Kinh
và lập ra “c quan truyền giáo ngư i Thượng” dưới sự chỉ đ o trực tiếp c a các giáo
sĩ Tin lành Mỹ, đồng th i m cửa cho các hệ phái Tin lành, các tổ chức xã hội vĕn
hoá, nhân đ o, từ thiện c a Mỹ vào truyền đ o và xây dựng c s khắp miền Nam.
Hội thánh Tin lành miền Nam r t chú trọng đào t o m c sư và truyền đ o, nâng
“Tr ờng kinh thánh” thành “Viện kinh thánh thần học” toàn miền Nam, đ u tư m
hai trư ng kinh thánh trung c p cho Tây Nguyên. Hội thánh Tin lành còn đưa nhiều
m c sư và truyền đ o ra nước ngoài đào t o. Giáo hội Tin lành đã thành lập hệ
th ng tuyên uý trong quân đội ng y từ Bộ Tổng tham mưu đến quân đoàn, quân khu
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status