VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ TẤN QUÝ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIÊN CHỨC
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔNG GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ TẤN QUÝ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIÊN CHỨC
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔNG GIANG
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính
Mã số: 838. 01. 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ THƯ
HÀ NỘI, năm 2020
huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam ..................................................................... 59
3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về viên chức trên địa bàn huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam ............................................................................... 62
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ
STT
Từ viết tắt
1
CNH-HĐH
2
CC
3
HĐND
Hội đồng nhân dân
4
UBND
Ủy ban nhân dân
10
VC
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công chức
Viên chức
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo là đồng
bào DTTS tại huyện Đông Giang giai đoạn 2016-2018 ......................................... 36
Bảng 2.2. Thống kê hộ nghèo và mức độ giảm của tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn
2016-2018 ............................................................................................................. 37
Bảng 2.3. Tổng hợp số liệu viên chức các đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2016 - 2019 49
Bảng 2.4. Tổng hợp số liệu viên chức giáo dục giai đoạn 2016 – 2019 .................. 50
Bảng 2.5. Tổng hợp số liệu viên chức y tế giai đoạn 2016 - 2019 .......................... 51
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Các đối tượng được tăng lương năm 2019 ......................................... 22
Biểu đồ 1.2. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý Nhà nước .......................... 27
Biểu đồ 1.3. Hệ thống Quản lý cán bộ công chức viên chức .................................. 31
Quản lý Nhà nước về viên chức còn nhiều hạn chế, công tác kiểm tra, giám sát của
các cơ quan quản lý Nhà nước về tuyển dụng, sử dụng viên chức ở một số sở, ngành
và UBND cấp huyện còn chưa chặt chẽ. Một số đơn vị còn chỉ tiêu biên chế nhưng
không xây dựng kế hoạch tuyển dụng, một số đơn vị thông báo tuyển dụng chưa
công khai rộng rãi. Trong khi một số ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị sự
nghiệp công lập lại ký hợp đồng lao động vượt cả chỉ tiêu biên chế của đơn vị. Việc
bố trí viên chức ở một số đơn vị chưa hợp lý…
Trước thực trạng trên ở địa phương với vai trò, nhiệm vụ tham mưu quản lý
cho cấp có thẩm quyền tại huyện Đông Giang, tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nước
về viên chức từ thực tiễn huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam” để làm Luận văn
tốt nghiệp. Hy vọng, luận văn có những đóng góp cho việc nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước đối với viên chức tại địa phương và là tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu và cho thực tiễn quản lý nhà nước đối với viên chức ở các địa phương
khác.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về vấn đề Quản lý Nhà nước về viên chức, trong những năm qua
đã có nhiều tác giả nghiên cứu với những công trình tiêu biểu như sau:
Nguyễn Thành Bắc (2016), Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học
viện Hành chính, Hà Nội. Tác giả tập trung nghiên cứu khoa học, phân tích thực
trạng và đánh giá công tác QLNN về đội ngũ giáo viên trong các trường trung học
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đồng thời đề xuất những giải pháp
nhằm quản lý hiệu quả đội ngũ giáo viên trong các trường trung học phổ thông công
lập tại địa phương.
Nguyễn Mai Chi (2017), Thực hiện chính sách phát triển viên chức từ thực
tiễn Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ chính sách công, Học
viện khoa học xã hội. Tác giả đã đánh giá về chính sách phát triển viên chức, những
kết quả đạt được của đội ngũ viên chức Quận Thanh Xuân nhưng trong quá trình
gặp nhiều lúng túng. Qua đó, Đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN về bồi
dưỡng đội ngũ VC chuyên môn có trình độ SĐH tại các bệnh viện hạng đặc biệt ở
Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
3
Phạm Thu Hà (2016), Quản lý đội ngũ viên chức ngành y tế thành phố Hà
Nội, Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia
Hà Nội. Luận văn đánh giá khách quan thực trạng quản lý đội ngũ viên chức ngành
y tế làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thành phố Hà Nội; đề xuất giải
pháp quản lý đội ngũ viên chức y tế của thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của sự nghiệp đổi mới, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ các dịch vụ
cơ bản, thiết yếu đối với người dân và cộng đồng.
Nguyễn Thị Thanh Hà (2017), Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng đối
với cán bộ, công chức, viên chức từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn
Thạc sỹ Luật học, Học viện khoa học xã hội. Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận quản
lý nhà nước về thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức. Qua đó
đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương.
Nguyễn Thị Hiền (2014), Quản lý nhà nước về viên chức trong các trường
phổ thông trung học từ thực tiễn tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ ngành Luật hiến
pháp và luật hành chính, Học viện Khoa học xã hội.
Nguyễn Thị Thu Hương (2016), Thực hiện pháp luật về viên chức trong
Trường Đại học ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Khoa Luật Đại học quốc gia
Hà Nội. Luận án tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích tổng quan tình hình
nghiên cứu vấn đề thực hiện pháp luật về viên chức trong trường đại học ở Việt
Nam. Đồng thời đề xuất những quan điểm, giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp
luật về viên chức trong trường đại học ở Việt Nam hiện nay; Luận án chỉ ra và phân
tích sự khác biệt của thực hiện pháp luật về viên chức trong trường đại học so với
việc thực hiện pháp luật về viên chức trong các lĩnh vực khác.
tiễn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Trần Thị Hồng Thắm (2017), Chính sách tuyển dụng viên chức tại Đài phát
thanh truyền hình Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ chính sách công, Học viện Hành chính
quốc gia. Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu chính sách tuyển dụng viên chức
tại Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội. Qua đó đánh giá được những mặt mạnh,
tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động trên, từ đó đưa ra các kiến nghị
nhằm hoàn thiện chính sách tuyển dụng viên chức tại Đài Phát thanh và Truyền
5
hình Hà Nội trong giai đoạn tới.
Hoàng Minh Tuấn (2017), Quản lý nhà nước về viên chức từ thực tiễn các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương Đoàn Cộng sản Hồ Chí Minh, Luận án
Tiến sỹ Luật Hiến pháp và luật Hành chính, Học viện khoa học xã hội. Luận án đã
luận giải những vấn đề lý luận chung về quản lý nhà nước đối với viên chức và
pháp luật về quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Hệ thống hóa
và đánh giá thực trạng hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý đội ngũ
viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; phân tích đánh giá thực trạng quản
lý viên chức hoạt động trong một số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương
Đoàn; Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về quản lý
nhà nước đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Và một số bài viết nghiên cứu về nội dung này như:
Vũ Đức Khiển (2010), Tiến Sỹ, Một số vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của viên chức, những việc viên chức không được làm, Kỷ yếu Hội thảo “Pháp
luật về viên chức”, Ủy ban Pháp luật Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam, Huế, 1112/10/2010. Bài viết đã tập trung phân tích khái niệm viên chức, cán bộ, công chức,
qua đó đánh giá toàn diện một số nội dung liên quan đến viên chức.
Nguyễn Xuân Nhã (2019), Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới
quản lý nhà nước về nhân lực ở nước ta hiện nay, Khoa Quản lý nhà nước về xã hội,
Học viện Hành chính Quốc gia, Trang thông tin điện tử Công thương
cập nhật ngày 12/12/2019.
của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, chủ trương
của Đảng ta trong quản lý nhà nước về viên chức tại các địa phương.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thu thập số liệu,
xử lý số liệu, tổng hợp số liệu từ các cơ quan liên quan, qua đó phân tích thực trạng
và yêu cầu đặt ra trong Quản lý Nhà nước về viên chức trên địa bàn huyện trong
giai đoạn hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn Quản lý Nhà nước về viên chức
hiện nay.
8
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu của Luận văn là những tài liệu cơ bản để các cơ
quan chuyên môn nghiên cứu, các cấp, các ngành địa phương tham khảo xây dựng
cơ chế, chính sách, hoàn thiện pháp luật về viên chức, từng bước nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về viên chức trên địa bàn huyện.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1. Những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về viên chức.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về viên chức từ thực tiễn huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về viên
chức từ thực tiễn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
9
nhiệm vụ, chức trách của từng đối tượng trong cơ quan, tổ chức nhà nước, đồng thời
là sự phát huy những điều chỉnh của pháp luật Việt Nam kể từ khi có Pháp lệnh Cán
bộ, công chức năm 1998.
Năm 2003, viên chức được quản lý trong phạm vi cán bộ, công chức; viên
chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức ... [điểm
d, khoản 1, điều 1 của Pháp lệnh cán bộ, công chức].
Năm 2008, Luật Cán bộ, công chức được ban hành chỉ điều chỉnh những quan
hệ xã hội liên quan tới đối tượng mà luật gọi là “cán bộ, công chức”, không đề cập
tới những đối tượng mà trước đây được gọi là “viên chức”. Năm 2010, pháp luật
quy định viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập... [Điều 2, Luật Viên chức năm 2010]. Từ quy
định này, viên chức có những đặc điểm phân biệt với cán bộ, công chức qua lao
động của họ như sau:
Thứ nhất, viên chức thực hiện nhiệm vụ mang tính nghề nghiệp trong các lĩnh
vực kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
của mỗi con người trong xã hội.
Thứ hai, lao động của viên chức được thực hiện thông qua hoạt động của các
tổ chức, đơn vi ṣ ự nghiệp công lập chuyên ngành và theo các tiêu chuẩn chuyên
môn thống nhất.
Thứ ba, lao động của viên chức nhằm cung cấp cho người dân sản phẩm phi
hiện vật, được thực hiện bởi những đơn vị sự nghiệp công lập , thể hiện trách nhiệm
của Nhà nước trong quá trình cung cấp các nhu cầu cơ bản, thiết yếu cho đại đa số
người dân …
Thứ tư, lao động của viên chức không mang tính quyền lực nhà nước. Công
việc của viên chức là hoạt động nghề nghiệp được pháp luật ghi nhận.
Thứ năm, hoạt động nghề nghiệp của viên chức mang tính nghề nghiệp và
chuyên môn cao, đòi hỏi tính trách nhiệm, sự tận tụy, cần tuân thủ các quy định của
đạo đức nghề nghiệp và pháp luật. Trong đơn vị sự nghiệp, viên chức được phân
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo chức danh nghề nghiệp được pháp luật
quy định.
Thứ ba, viên chức được làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn
12
toàn và đơn vị chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính, quản lý nhà
nước về viên chức.
Thứ tư, thời gian làm việc của viên chức được Bộ luật lao động quy định tính
từ thời điểm tuyển dụng đến khi nghỉ hưu.
Thứ năm, viên chức được hưởng lương của đơn vị sự nghiệp công lập, phân
công vị trí công tác, nhiệm vụ được giao theo hợp đồng làm việc đã ký kết, phê
duyệt. Hợp đồng làm việc là cơ sở pháp lý để xác định quyền và lợi ích hợp pháp
của người lao động là viên chức. [58]
Từ những phân tích trên có thể xác định các đặc điểm cơ bản của viên chức
theo quan niệm của pháp luật Việt Nam là: được tuyển dụng theo vị trí việc làm;
làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập; làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc
và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Viên chức bao gồm
đội ngũ bác sĩ trong các bệnh viện; đội ngũ giáo viên tại các trường học, cơ sở giáo
dục…
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về viên chức
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý là nhiệm vụ được thực hiện trong quá trình điều hành trong cơ quan
nhà nước theo yêu cầu đặt ra. Quản lý được thực hiện để điều hành mang tính quyền
lực nhà về các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của công dân thì đó là nhiệm vụ
quản lý nhà nước. Thuật ngữ QLNN được sử dụng với nhiều cách tiếp cận khác
nhau.
Khái niệm QLNN theo nghĩa rộng là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ
máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước
trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp.
huyện.
- Quản lý nhà nước về viên chức được triển khai mang tính chủ động, sáng
tạo, liên tục và chuyên môn hóa nghề nghiệp cao, linh hoạt trong việc điều hành,
phối hợp, huy động mọi lực lượng để đạt được mục tiêu, kế thừa và phát huy năng
lực và kỹ năng quản lý viên chức phù hợp với từng địa phương và từng giai đoạn cụ
thể.
- Quản lý nhà nước về viên chức không phân biệt quyền lực, thức bậc, có
14
những cơ chế rõ ràng giữa người quản lý và viên chức thực hiện công tác chuyên
môn vì mục tiêu chung trong quản lý, điều hành và triển khai thực hiện nhằm phục
vụ cộng đồng, phục vụ nhân dân, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của viên chức
trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2.3. Các nguyên tắc của quản lý nhà nước về viên chức
Thứ nhất, phải bảm đảm sự lãnh đạo của Đảng và sự thống nhất quản lý của
Nhà nước đối với đội ngũ viên chức cấp huyện.
Thứ hai, bảo đảm tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong đơn vị.
Thứ ba, Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của luật định, xác định vị trí việc làm, phân công
nhiệm vụ trên cơ sở hợp đồng làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Thứ tư, thực hiện cơ chế, chính sách ưu tiên đối với viên chức nữ, viên chức
có năng lực, có chính sách đặc thù đối với viên chức là người dân tộc thiểu số,
người có công với cách mạng, viên chức công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn tại các địa phương.
1.1.3. Vai trò quản lý nhà nước về viên chức
Một trong những nhiệm vụ của công tác QLNN, trong tổng thể các yếu tố cần
thiết cho sự phát triển KT - XH của quốc gia nói chung và từng địa phương nói
riêng thì nhân tố con người luôn được xác định là yếu tố cơ bản, quan trọng, có tính
chất quyết định và giữ vai trò chi phối đối với các yếu tố khác. Để thực hiện quản lý
Thứ ba, chất lượng hoạt động và kỹ năng nghề nghiệp của viên chức quyết
định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả việc sử dụng các nguồn
lực của địa phương. Cơ quan nhà nước là tổ chức công quyền đại diện cho cho toàn
xã hội khai thác và sử dụng các nguồn lực của quốc gia, địa phương cho các mục
tiêu khác nhau của từng thời kỳ phát triển, đồng thời là chủ thể trực tiếp thực hiện
sự tác động mang tính chất toàn diện, bao trùm trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Tuy nhiên, các cơ quan nhà nước này lại được vận hành thông qua những
con người cụ thể là đội ngũ viên chức của Nhà nước. Do đó, khi viên chức hoạt
động có hiệu quả là chính là động lực trực tiếp làm cho hoạt động của các cơ quan
nhà nước được tăng cường về tính hiệu lực, hiệu quả, đồng nghĩa với việc các
nguồn lực của quốc gia, địa phương sẽ được khai thác hợp lý, tiết kiệm cho các mục
16
tiêu phát triển.
Thứ tư, trong mối quan hệ với dân, hoạt động làm việc và vị trí việc làm của
viên chức sẽ góp phần tạo lập và tăng cường mối quan hệ giữa dân với Đảng, Nhà
nước. Trong quan hệ giải quyết công việc liên quan với cơ quan, tổ chức, công dân,
chất lượng hoạt động cũng như từng thái độ, hành vi của viên chức đều trực tiếp
hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến cách nhìn và đánh giá của người dân đối với vai trò
lãnh đạo của Đảng và quản lý, phục vụ của Nhà nước, nhất là giai đoạn tăng cường
phát huy dân chủ như hiện nay. Chính vì vậy, niềm tin và mối quan hệ giữa dân với
Đảng, Nhà nước phụ thuộc rất lớn vào năng lực, trách nhiệm của đội ngũ viên chức.
Tóm lại, QLNN về viên chức có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đến sự
thành công hay thất bại của quá trình phát triển KT - XH, sự nghiệp CNH, HĐH,
nâng cao hiệu quả trong các đơn vị sự nghiệp công lập và công cuộc đổi mới do
Đảng khởi xướng và lãnh đạo. Vì vậy, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng để nâng cao
hơn nữa bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng, trình độ, năng lực chuyên
môn và khả năng hoạt động thực tiễn cho đội ngũ viên chức là nhiệm vụ thường
xuyên của các cấp, các ngành, địa phương trong việc nâng cao hiệu quả QLNN về
mang tính khả thi, phù hợp với từng địa phương sẽ góp phần quản lý nhà nước về
viên chức đạt hiệu quả trong thực tiễn.
1.2.1.2. Tổ chức thực hiện pháp luật
Trên cơ sở các quy định pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật bao gồm các
hoạt động về:
a) Tổ chức trên thực tế bộ máy và nhân sự quản lý
UBND các địa phương quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân.
Quản lý tổ chức bộ máy của UBND cấp huyện
Quản lý tổ chức bộ máy của UBND cấp huyện với những nhiệm vụ như trình
cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự
nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp cấp huyện; quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp của
18