TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
VIỆN QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC
ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài: Quản lý Nhà nước về đất đai trên
địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Học viên: Lường Anh Dũng
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Thanh Thủy
Điện Biên, năm 2019
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ giai
đoạn từ 2015 đến 2020.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên từ đó đề xuất giải pháp nhằm quản lý nhà
nước về đất đai tốt hơn.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về
đất đai.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai và chỉ ra nguyên nhân
của những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện
Nậm Pồ.
Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về đất đai tại địa
phương.
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện giúp cho các cơ quan chức năng của địa phương có
một định hướng trong việc quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Nậm Pồ những
năm sắp tới.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ.
Nhận biết được các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai, những nguyên
nhân liên quan đến đất đai ở huyện Nậm Pồ.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
nhận xét đánh giá về công tác quản lý nhà nước về đất đai của từng loại đối
tượng điều tra. Từ đó đưa ra các kết luận tổng hợp.
1.5.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Từ các kết quả nghiên cứu các huyện trên địa bàn tỉnh Điện Biên, tập hợp ý
kiến của những chuyên gia về lĩnh vực có liên quan, tham gia ý kiến của các cấp
chính quyền học viên sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp.
1.6. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu.
Chương 1. Quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Nậm Pồ
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đất đai tại huyện Nậm Pồ.
Phần Kết luận.
CHƯƠNG 1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI
1.1.1. Vai trò của đất đai
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị,
xã hội của mỗi đất nước. Nhiều nước trên thế giới đã đưa vấn đề đất đai vào
Hiến pháp của mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả. Ở
Việt Nam, đất đai được xác định là tài nguyên quý giá của quốc gia; là tư liệu
sản xuất đặc biệt, nguồn nội lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội; là
bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc gia; là thành phần quan trọng của môi trường
sống; là thành quả đấu tranh cách mạng của nhiều thế hệ… Do đó, đất đai luôn
1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội của huyện Nậm Pồ, trong đó đất đai được Nhà nước quản lý
nhằm:
Sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả. Đất đai được sử dụng vào tất cả
các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành
năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý. Thông qua chiến lược sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, Nhà nước điều tiết để các tổ
chức, cá nhân sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực
hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra;
Việc ban hành các chính sách pháp luật, các quy định về sử dụng đất đai
tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho
việc bảo đảm lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân sử dụng đất, đồng thời
cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất có
hiệu quả;
Tăng cường hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý nhà nước về lĩnh vực đất
đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ, trong đó tập trung một số nội dung: đất hoang,
đất nông nghiệp không sản xuất được, giao đất nông nghiệp đúng đối tượng chủ
yếu là người địa phương có nhu cầu sản xuất nông nghiệp thật sự, tránh lãng phí
đất. Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết
những sai phạm;
Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính
sách, quy định, đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách không còn phù
hợp với thực tế.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
a. Nguyên tắc quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
b. Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành
1.3.5. Quản lý tài chính về đất đai
1.3.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
1.3.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quản lý và sử dụng đất.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ để bảo vệ
và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ
sở hữu về đất đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù hợp
để đáp ứng yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội
của đất nước trong từng giai đoạn.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, chính
quyền thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn được quy định bởi pháp luật. Với phạm vi đề tài, chính quyền cấp huyện
thực hiện việc quản lý nhà nước trên địa bàn gồm 7 nội dung chủ yếu gồm:
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó; công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính; quản
lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi
và chuyển mục đích sử dụng đất; quản lý tài chính về đất đai; quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt
động dịch vụ công về đất đai; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong quản lý và sử dụng đất.
CHƯƠNG 2
nghiệp. Mùa mưa từ tháng 5 - 10, mưa nhiều với đặc tính diễn biến bất thường,
phân hóa đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng chịu ảnh hưởng của gió
mùa Tây Nam chứa một lượng ẩm lớn kèm theo các nhiễu động khí quyển mạnh
và thường xuyên đã tạo ra các cơn mưa dông, mưa rào kéo dài 2 đến 3 ngày,
thường xuất hiện dông, mưa đá. Độ ẩm tương đối trung bình thường từ 78 –
93%. Có lượng mưa lớn, bình quân từ 1.800 – 2.500 mm/năm, mưa tập trung từ
tháng 6 - 9.
2.1.4. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu được cung cấp
bởi hệ thống sông Suối Nậm Pồ, suối Nậm Chà, suối Nậm Chim, Nậm Bai, Nậm
He và nhiều hệ thống các khe suối nhỏ nằm ở các khe núi, ao, hồ khác. Do nằm
trên địa hình phức tạp, chia cắt mạnh và có độ dốc lớn nên việc khai thác và sử
dụng nguồn nước mặt cũng có nhiều hạn chế. Chất lượng nguồn nước khá tốt, là
nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trong
huyện. Hiện chưa có tài liệu cụ thể nghiên cứu về trữ lượng nước ngầm, nhưng
qua khảo sát sơ bộ tại một số giếng nước trong khu vực có rừng cho thấy mực
nước ngầm nằm ở độ sâu 6-10m, có thể khai thác dùng trong sinh hoạt cho Nhân
dân.
Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện khá dồi dào, khá thuận lợi cho đầu tư
khai thác thủy điện; nhưng do địa hình dốc, diện tích đồi núi trọc khá nhiều nên
việc khai thác phục vụ sinh hoạt và sản xuất khó khăn.
* Tài nguyên đất
Trải qua quá trình Feralit, bào mòn, rửa trôi, bồi tụ, hình thành mùn, trên
địa bàn huyện Nậm Pồ có các loại đất sau:
Đất mùn đỏ vàng trên đất đá biến chất, loại đá mẹ Firit (Hs);
Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fs);
Đất đỏ mùn trên đá sét (Hs);
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl);
2.1.5. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và các ngành kinh tế
2.1.6. Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và đời sống nhân dân
2.1.7. Thực trạng về phát triển cơ sở hạ tầng
2.1.8. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện
Nậm Pồ.
2.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của huyện
Nậm Pồ là 149.559,12 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp: 82.897,42 ha, đất phi
nông nghiệp: 2.715,41 ha và đất chưa sử dụng: 63.946,29 ha.
a. Đất nông nghiệp
b. Đất sản xuất nông nghiệp
c. Đất lâm nghiệp:
d. Đất nuôi trồng thủy sản:
e. Đất nông nghiệp khác:
f. Đất phi nông nghiệp
g. Đất chưa sử dụng
2.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2015 – 5/2018.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI
HUYỆN NẬM PỒ
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ và
điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ sở
hữu về đất đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù hợp để
đáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị, kinh tế, xã
hội trong từng giai đoạn.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ ngày
càng được tăng cường, dần dần đi vào nề nếp, pháp luật đất đai đã đi vào cuộc
sống xã hội, thể hiện cụ thể ở các nội dung sau:
Các quyền của người sử dụng đất đã được chính quyền huyện quan tâm
giải quyết và nhu cầu người sử dụng đất như: đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân nhỏ lẻ, đăng ký thế chấp, xóa thế
chấp, chuyển nhượng, chuyển mục đích,... Đây là cơ sở để người sử dụng đất
phát huy được nguồn lực đất đai tạo sự phát triển kinh tế xã hội, đây là cơ sở để
Nhà nước tăng nguồn thu cho ngân sách một cách hợp lý.
2.4.2. Hạn chế
Trong quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện cũng bộc lộ
nhiều mặt yếu kém, ảnh hưởng xấu tới chất lượng và hiệu quả phát triển kinh tế
- xã hội của huyện. Khai thác sử dụng nguồn lực đất đai chưa hiệu quả, cụ thể:
Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai vẫn còn diễn ra như: Lấn chiếm đất
đai, sử dụng đất không đúng mục đích, sai quy hoạch;
Các xã trên địa bàn huyện Nậm Pồ chưa xây dựng được bản đồ địa chính.
Các xã trên địa bàn huyện đang sử dụng bản đồ 299 và bản đồ 163 độ chính xác
không cao, được thay thế bởi hồ sơ và và giấy chứng nhận giao đất gắn với giao
rừng theo Kế hoạch 388/KH-UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh gây khó
khăn trong công tác công tác lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, giải quyết tranh chấp đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng các công
trình;
Một số văn bản hướng dẫn việc thực hiện giải quyết hồ sơ đất đai còn
chồng chéo, chưa rõ ràng, gây lúng túng trong công tác giải quyết hồ sơ, dẫn đến
tình trạng trễ hẹn hồ sơ còn nhiều, đơn thư khiếu nại, tố cáo ngày càng phức tạp,
chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân;
Còn tồn tại cơ chế xin cho trong công tác giao đất, cho thuê đất là nguyên
nhân chính tạo ra tình trạng tiêu cực đất đai, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế,
ổn định xã hội và môi trường đầu tư, gây tình trạng phức tạp trong xã hội;
Lợi ích của nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm
tương xứng;
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về quyền sử dụng đất
cho nhân dân đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tách
thửa vẫn còn nhiều lúng túng trong việc thực hiện các văn bản của tỉnh Điện
Biên chưa được qui định hoặc có qui định nhưng còn chồng chéo, chưa rõ ràng.
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Nậm Pồ đạt được một số thành quả nhất định trên các mặt như: Công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; Công tác bồi thường, hổ
trợ tái định cư khi thu hồi đất; Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân; Công tác thống kê, kiểm kê đất
đai; Kết quả quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Công tác quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quản lý hoạt động dịch
vụ về đất đai; Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn như: việc lập quy hoạch sử dụng đất chưa bám sát được nhu
cầu thực tế xã hội dẫn đến hiệu quả sử dụng đất thấp; hồ sơ địa chính thiếu, công
nghệ quản lý lạc hậu; việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai còn chưa đáp
ứng hết nhu cầu của nhân dân, vấn đề giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp
đất đai còn chưa dứt điểm...... Đây là những vấn đề cần giải quyết để công tác
QLNN về đất đai ở Nậm Pồ đi vào nền nếp, tạo động lực cho sự phát triển kinh
tế - xã hội huyện Nậm Pồ nói riêng, tỉnh Điện Biên nói chung.
Phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường
sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và cảnh quan cho phát triển du lịch, đặc
biệt là du lịch sinh thái trên địa bàn huyện.
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nậm Pồ
Tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả,
bền vững, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường,
giữ vững ổn định chính trị - xã hội; Giai đoạn 2016 - 2020, chú trọng tới các
mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 30a và chương trình nông thôn mới; Giai
đoạn 2021 - 2030, đưa Nậm Pồ từng bước trở thành một Huyện miền núi biên
giới vững mạnh, có an ninh chính trị ổn định, kinh tế xã hội tương đối phát triển,
khối đại đoàn kết các dân tộc vững chắc.
* Mục tiêu kinh tế:
- Phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu GRDP đạt: Nông lâm nghiệp 52,45%,
công nghiệp - Xây dựng 19,72%, thương mại dịch vụ 27,83%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 8 - 10%/năm.
- GRDP đầu người đạt 14,1 triệu đồng vào năm 2020.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt toàn huyện đạt 19.926 tấn, bình quân
lương thực đầu người đạt 374,2 kg/người/năm.
- Đến năm 2020, toàn huyện sẽ có sản lượng một số sản phẩm chính gồm:
lúa 15.298 tấn, ngô 4.628,2 tấn, đậu tương 810 tấn, lạc 599 tấn, hoa quả các loại
670 tấn; đàn trâu 22.441 con, đàn bò 5.697 con, đàn lợn 50.956 con, đàn gia
cầm 186,6 ngàn con.
* Mục tiêu xã hội:
Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 53.250 người.
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 2,64%/năm.
Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng dưới 30,5% (bằng 50% theo
chuẩn nghèo mới).Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân/năm đạt trên 4%.
VỀ ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN NẬM PỒ.
Qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Nậm
Pồ nêu trên đã rút ra bài học kinh nghiệm. Trong đó, có những ưu điểm cần được
duy trì và phát huy. Những tồn tại và nguyên nhân trong thời gian đến cần có
biện pháp khắc phục. Trên cơ sở các đánh giá về kết quả quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ, các mục tiêu đến năm 2020 đã đề xuất.
Trong phạm vi Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung đưa ra một số giải pháp hoàn
thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ theo hai nhóm giải
pháp đó là:
Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về
đất đai của chính quyền huyện Nậm Pồ;
Nhóm giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
chính quyền huyện Nậm Pồ.
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai của chính quyền huyện Nậm Pồ
a. Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chính quyền huyện Nậm Pồ muốn quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
ngày càng tốt hơn để phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội của huyện thì không
thể không lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm của tỉnh Điện Biên
trong đó có huyện Nậm Pồ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của các
xã. Vì khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi đã được cấp có thẩm quyền xét
duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý đất đai và là căn cứ để bố trí sử dụng đất như:
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b. Hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ khắc phục
được tình trạng khiếu nại khiếu kiện, tố cáo của người dân; có đầy đủ thông tin
về người sử dụng đất và hồ sơ địa chính nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
hiện các thủ tục hành chính “một cửa” và đạt được kết quả nhất định, tuy nhiên
vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng, hiệu quả, hiệu lực chưa tốt.
b. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai
Là huyện nghèo vùng cao, biên giới nên trình độ nhận thức của người dân
về pháp luật Đất đai còn nhiều hạn chế. Vì vậy, công tác tuyên truyền giáo dục
pháp luật về đất đai cho người dân có ý thức trong quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn lực đất đai góp phần cho phát triển của cộng đồng, xã hội theo hướng bền
vững là một việc làm hết sức cần thiết mà các cơ quan được giao nhiệm vụ phải
thực hiện.
c. Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về đất đai
Đội ngũ công chức địa chính tham mưu cho UBND các xã về lĩnh vực đất
đai hiện nay còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ. Vì vậy, chính quyền huyện cần
cần có những biện pháp đào tạo cho công chức khi thực hiện quản lý nhà nước
về đất đai. Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ cho các cơ quan chuyên môn của
bộ máy quản lý đất đai của chính quyền huyện: Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức Phát triển Quỹ đất
của huyện Nậm Pồ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Tiềm năng đất đai của huyện Nậm Pồ vẫn là nguồn lực lớn phục vụ cho
quá trình xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện còn một số vấn đề cần giải quyết. Do đó,
trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, học viên đề xuất hai nhóm giải pháp gồm:
Nhóm giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai và
nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
của chính quyền huyện Nậm Pồ. Trong đó, chú trọng các giải pháp như: Lập và
quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Hoàn thiện công tác đăng ký đất đai,
lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; Tăng