ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN TIẾP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN TIẾP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Lệ Hoa
quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của
các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nậm Pồ và cán bộ, giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh của các đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các
đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác
giả hoàn thành bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Văn Tiếp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .............................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các
trường THCS ......................................................................................... 23
1.4.1. Ý nghĩa, mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên ở các trường THCS ......................................................... 23
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
các trường THCS ................................................................................... 24
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên ở các trường THCS ................................................. 26
Kết luận chương 1.............................................................................................. 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................ 30
2.1.
Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên........................................................................................ 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................................. 30
2.1.2. Thực trạng giáo dục THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................. 31
2.2.
Thực trạng hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở các trường
THCS thuộc huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên ......................................... 34
2.2.1. Nhận thức của GV và các cấp quản lý giáo dục về hoạt động bồi
dưỡng thường xuyên.............................................................................. 36
2.2.2. Thực trạng về mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng thường
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................ 60
3.1.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................... 60
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục THCS ................................................. 60
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ........................................................... 60
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 61
3.1.4. Đảm bảo tính tích cực của giáo viên ..................................................... 61
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ............................................................. 62
3.2.
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho
GV ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ...................... 64
3.2.1. Nâng cao nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về công tác
BDTX trong hoạt động nghề nghiệp ở các trường THCS huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................................... 64
3.2.2. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên khi lập
kế hoạch bồi dưỡng ............................................................................... 65
v
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hóa hình thức bồi
dưỡng thường xuyên cho GV các trường THCS huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên........................................................................................ 67
3.2.4. Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu hoạt
động BDTX đồng thời phát huy chức năng của các trường sư
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
Đánh giá nhận thức của GV và cán bộ quản lý giáo dục về
mức độ quan trọng và cần thiết của hoạt động BDTX.................. 36
Bảng 2.2:
Bảng đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng ... 38
Bảng 2.3:
Bảng đánh giá về các nội dung cần bồi dưỡng cho GV THCS .... 40
Bảng 2.4:
Đánh giá của GV và cán bộ quản lý giáo dục về nội dung bồi
dưỡng thường xuyên GVTHCS .................................................... 43
Bảng 2.5:
Đánh giá của GV và cán bộ quản lý giáo dục về hình thức bồi
dưỡng thường xuyên GVTHCS .................................................... 44
Bảng 2.6:
Đánh giá của GV và cán bộ quản lý giáo dục về phương pháp
bồi dưỡng thường xuyên GVTHCS .............................................. 45
Bảng 2.7:
Đánh giá của GV và cán bộ quản lý giáo dục về thời gian, cơ sở
vật chất, chế độ chính sách bồi dưỡng thường xuyên GVTHCS ....... 46
đang trên đường phát triển và hội nhập quốc tế, nhu cầu đào tạo nguồn nhân
lực để phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra ngành giáo dục nhiều khó khăn và
thách thức. Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan
tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội. Trước thực tế đó đòi
hỏi ngành giáo dục cần phải có những hướng đi mới để đáp ứng được sự phát
triển của đất nước.
Trong chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có nêu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và cong người
Việt Nam". Ban chấp hành Trung ương khóa XI tại Hội nghị lần thứ VIII đã
ban hành Nghị quyết số 29/NQ-TW đã nêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trong đó đã xác định “nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý” là khâu then chốt. Đổi mới
quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học; từ thay đổi mục tiêu giáo dục chủ yếu vẫn được
thực hiện theo cách tiếp cận nội dung sang mục tiêu giáo dục tiếp cận năng lực
học sinh. Để có được thay đổi về mục tiêu giáo dục trước tiên đội ngũ giáo viên
phải thường xuyên cập nhật kiến thức và thay đổi cách thức tổ chức dạy học,
1
song thực tế việc thay đổi của đội ngũ giáo viên còn chậm, là vấn đề làm cho
nhà quản lý giáo dục băn khoăn nhiều nhất. Để nâng cao chất lượng đội ngũ thì
tổ chức, quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên đóng vai trò quan trọng
dung; hay đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên còn mang nặng bệnh thành
tích, chưa thực sự tạo ra thay đổi trong đội ngũ để đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, để đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong
giai đoạn hiện nay đã đặt ra cho các cấp quản lý giáo dục là phải thay đổi
phương pháp quản lý trong nhà trường nói chung, trong đó có quản lý bồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu của của
người học. Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo nhiều hướng tiếp cận
khác nhau, song chưa có nhiều đề tài liệu nghiên cứu theo hướng tiếp cận năng
lực người học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay,
đặc biệt ở địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vấn đề này chưa được nghiên
cứu một cách có hệ thống. Do vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn, từ đó đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng thương xuyên có hiệu quả ở các
trường THCS, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục là việc làm quan trọng và
cần thiết.
Trên cơ sở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường THCS
trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục các trường THCS
hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS.
3
6.3. Giới hạn về địa bàn khảo sát: 11 trường THCS thuộc Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống
và khái quát hoá để xây dựng các khái niệm công cụ và xây dựng các luận cứ lý
luận khác có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở các
trường THCS.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm: Quan sát cán bộ quản lý, giáo viên trong tổ chức
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở các trường THCS nhằm thu thập thêm
thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên để đánh giá
kỹ năng tổ chức hoạt động dưỡng thường xuyên ở các trường THCS.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu điều tra với các loại câu hỏi
đóng, mở dành cho CBQL và giáo viên nhằm thu thập thông tin trên diện rộng
một cách khách quan về thực trạng bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên và kỹ
năng tổ chức hoạt động dưỡng thường xuyên ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đối mới.
- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên, cán
bộ quản lý của trường THCS,… để thu thập chính xác thêm các thông tin có
liên quan đến công tác bồi dưỡng thường xuyên, hỗ trợ thêm cho phương pháp
sử dụng phiếu hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Qua nghiên cứu các văn bản triển
khai hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của các cấp quản lý, nghiên cứu kế
hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên để tìm hiểu thêm thông tin về
thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng
để phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụ
GD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc
nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp
độ từ cấp Bộ đến cấp trường. BDTX được coi là một mối quan tâm của nhiều
nhà khoa học nên đã có không ít các công trình của tập thể và các cá nhân
(trong và ngoài nước) nghiên cứu vấn đề này.
* Ở nước ngoài:
Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là bắt buộc.
BDGV đương nhiệm nhằm trang bị cho GV lý luận và phương pháp luận về
giáo dục để nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Mỗi
chương trình BD thường kéo dài 182 giờ. Các chương trình BD được thiết kế
riêng cho từng đối tượng. Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp
với mục đích BD, bao gồm: BD về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo
số hoá thông tin, dữ liệu; BD chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,… Những
người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi
khoá BD. Nội dung BD thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương
pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới. Ở Nhật Bản, có quy chế bắt
buộc BD hàng năm đối với GV phổ thông mới vào nghề. GV đương nhiệm
được BD bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng.
Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp. Mức tăng
lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm
một lần.
7
Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học. Họ quan
niệm: “Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo
viên phổ thông”, Mã số: 01-2010 của Nguyễn Thị Bình (2012); Nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới đào tạo giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo
dục phổ thông trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, (Đề tài NCKHGD
cấp Bộ B20011-17-CT01 của Phan Trọng Ngọ) [28]; Nghiên cứu giải pháp đổi
mới quản lý đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ
B2001-17-CT05 của Phạm Quang Huân) [22]. Đặc biệt, các nghiên cứu của các
tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trong cuốn sách “Đổi mới đào tạo giáo viên trước
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam” do NXBGD ấn hành
năm 2013 đã phân tích xu thế và một số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo GV
trên thế giới đồng thời đưa ra những đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở
Việt Nam theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập
quốc tế.
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội
đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này. Có thể dẫn ra một số luận
văn tiêu biểu: Luận văn của Nguyễn Thế Bình “Các biện pháp quản lý bồi
dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phân ban THPT của sở GD&ĐT Phú Thọ”
(2007); Nguyễn Văn Chính “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học
phổ thông huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” (2011); Dương
Văn Đức “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu
học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục trong giai đoạn hiện nay” (2006); Nguyễn Lương Hằng “Biện pháp quản lý
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh
Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (2008); Phùng Thanh
Kỳ “Một số giải pháp tăng cường quản lý bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ
giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” (1998). Luận văn của các tác
giả Ngô Anh Hải: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên các trường THPT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” (2012) [17]; Luận
văn của Nguyễn Thị Nguyệt Quế: “Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV
của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”
Nghiêm Đình Vỳ trong bài viết trên tạp chí Tuyên giáo số 11 ngày
23/3/2014 nêu rõ: “Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải đi theo hướng mở,
10
cần phải được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên
tục. Hiện nay việc đào tạo giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu ở trường sư
phạm, nghĩa là đào tạo ban đầu, các giai đoạn sau như tập sự, đến đào tạo tại
chức để nâng cao bằng cấp và bồi dưỡng thường xuyên, giáo viên tham gia vào
các hoạt động xã hội ít được quan tâm”; “Xác định yêu cầu bồi dưỡng nhà
giáo là nhiệm vụ chiến lược của ngành trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ.
Nhà giáo có quyền lợi và trách nhiệm được bồi dưỡng nâng cao trình độ. Hoàn
thiện chế độ tập huấn bồi dưỡng giáo viên, dự trù kinh phí thường xuyên, đưa
kinh phí bồi dưỡng giáo viên vào dự toán của chính quyền; thực hiện 1 năm
hay 3 năm một lần tập huấn cho toàn thể giáo viên nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghề nghiệp và năng lực dạy học cho giáo viên” [41].
Trong bài viết: “Vấn đề bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay - Thực trạng
và giải pháp” của Phạm Thị Kim Anh (Tạp chí giáo dục & xã hội tháng 10/2013)
nói về thực trạng bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay từ nội dung đến cách tổ
chức, hình thức, phương pháp bồi dưỡng; nêu ra những kết qủa đã đạt được cũng
như chỉ rõ những bất cập, hạn chế, yếu kém của công tác bồi dưỡng GV, từ đó
đưa ra những biện pháp đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV…
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy, Bộ Giáo dục và Đào tạo với bài viết
“Một số vấn đề về phương thức bồi dưỡng giáo viên phổ thông”
(www.vvob.be/.../ m_08_nguyen_thi_thu_thuy_bai_day_du_vn?) Nguyễn Thị
Thu Hiền, trường CBQLGDTP Hồ Chí Minh với bài viết “Đổi mới công tác
bồi
dưỡng
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục và đây là một vấn đề hoàn toàn mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng thường xuyên cho GV
* Bồi dưỡng
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam xuất bản
năm 1992 thì bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Theo
Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến
thức, kĩ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp” (dẫn
theo [39, tr.36]). Theo Từ điển Việt Nam năm 2004: Bồi dưỡng là làm cho
tăng thêm năng lực phẩm chất “Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi
dưỡng giáo viên…”, “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [42, tr.19].
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào
tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp
nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996), [14]. Các hoạt động này nhằm tạo điều
kiện cho người GV và CBLGD cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ
thống những tri thức, kĩ năng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc QLGD
sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn.
12
Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng cao năng lực, phẩm
chất chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động sư phạm, ở đây là người đã
trưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan giáo dục, có nhu cầu nâng cao
Chủ thể của bồi dưỡng là GV, những người đã được đào tạo để có một
trình độ chuyên môn nhất định, có thể hiểu: Bồi dưỡng GV là quá trình đào tạo
và hoàn thiện năng lực sư phạm của GV. Đây là hoạt động đào tạo lại giúp GV
cập nhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục
tiên tiến, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
Mục đích bồi dưỡng GV nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên
môn cho GV giúp GV có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống tri thức,
kỹ năng sư phạm có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo
dục và dạy học.
Như vậy, bồi dưỡng GV thực chất là bổ sung “bồi đắp” những thiếu hụt
về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp
để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu
biết, nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục.
* Bồi dưỡng thường xuyên cho GV
Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có của
đội ngũ GV (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ
khác nhau. Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được
thực hiện trong thời gian ngắn. Như vậy, chủ thể bồi dưỡng là giáo viên đã
được đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định.
Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ
năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong
một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định, giúp GV có cơ hội củng cố, mở
mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ
có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm. GV được bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng một cách thường xuyên, liên tục nhằm bổ sung, cập nhật
những kiến thức và kỹ năng còn thiếu hụt để người GV có thể dạy được
chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ở trường phổ thông và nâng cao trình
độ chuyên môn giảng dạy. Chương trình được xây dựng theo các nội dung và
hình thức chủ yếu do GV tự học, tự bồi dưỡng trong suốt dịp hè và trong cả
năm học.
QLGD. Do đó quản lý hoạt động BDTX giáo viên là hệ thống bốn chức năng:
15