Quản lý dạy học môn Vật lí ở các trường trung học phổ thông huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K

THIỀU CHÍ NGỌC

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS.

TRƯƠNG XUÂN CỪ

Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

Nhé, tỉnh Điện Biên, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục” Với lòng mong muốn góp phần khiêm tốn của mình vào việc
nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lí ở các trường THPT huyện
Mường Nhé.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Nghiên cứu ngoài nước
2.2. Nghiên cứu trong nước
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý dạy học môn Vật
lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lí ở các trường
THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập
trung vào các nhiệm vụ sau:

1


3.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Vật
lí ở các trường THPT.
3.2.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
Vật lí ở các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
3.2.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Vật lí ở
các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý dạy học môn Vật lí ở các trường THPT
huyện Mường Nhé.
4.2. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản;
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn
5.2.4. Phương pháp chuyên gia
5.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động đổi mới dạy
học Vật lí hiện nay ở các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở
khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho
hoạt động này.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản
lý hoạt động đổi mới dạy học Vật lí ở các trường THPT trong cả
nước.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý dạy học môn Vật lí ở
trường THPT
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Vật lí và quản lý dạy
học môn Vật lí ở các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện
Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lí
trong các trường THPT huyện Mường Nhé, Điện Biên

3


1.2.4.2. Đổi mới dạy và học ở trường THPT trong bối cảnh hiện nay
Trong bối cảnh hiện nay, đổi mới GD-ĐT đang được định
hướng theo hướng tiếp cận năng lực và hội nhập
* Hội nhập nhưng phải phù hợp với tình hình giáo dục thực
tế ở Việt Nam
* Dạy và học tiếp cận theo năng lực

4


1.2. Dạy học môn Vật lí trong nhà trường THPT
1.2.1. Vị trí, vai trò môn Vật lí trong chương trình giáo dục THPT
Vật Lí là môn khoa học mà khi học tốt môn này sẽ giúp các
em có tư duy tốt hơn để học tập các môn khác, là cơ sở để các em có
hứng thú trong học tập.
Vật Lí là môn khoa học tự nhiên, rất quan trọng trong thực
tế, nó có ứng dụng vô cùng quan trọng trong các ngành kinh tế chủ
chốt của các quốc gia, là cơ sở của các ngành công nghiệp như: chế
tạo máy, điện, hạt nhân . Thông qua giáo dục trong nhà trường để các
em có sự hiểu biết ban đầu về khoa học, vai trò của môn Vật Lí là rất
quan trọng, vì nó giúp các em làm quen với các kiến thức mới, mở
rộng sự hiểu biết của mình, để giải thích một số hiện tượng xẩy ra
trong thực tế từ đó hình thành niềm tin về môn học và tư duy học tốt
các môn học khác như: Toán học, sinh học, địa lí, công nghệ…
1.2.2. Chương trình Vật lí ở trường THPT
1.2.2.1. Mục tiêu dạy học môn Vật lí
- Kiến thức
- Kỹ năng
- Thái độ
1.2.2.2. Nội dung dạy học môn Vật lí THPT

giúp đỡ HS yếu kém.
- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi
dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rút kinh nghiệm
giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa
phương, hội thi GV giỏi các cấp.
1.2.2.4. Phương tiện dạy học môn Vật lí
Đối với môn Vật lí thì các thiết bị và phương tiện dạy học có vai trò
và ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạy học ở trường phổ thông. Các
thiết bị và phương tiện dạy học có khá nhiều loại, truyền thống và
hiện đại: phòng bộ môn Vật lí, các máy móc, dụng cụ... các đồ dùng
dạy học như bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, đầu video, máy
chiếu, máy tính ...
1.2.2.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Vật lí
Do đặc điểm của môn Vật lí là mối quan hệ chặt chẽ với đời
sống, môi trường, hiện tượng thiên nhiên và con người nên các hình
thức tổ chức dạy học Vật lí cũng có nhiều khác biệt so với một số
môn học khác.
- Các hình thức tổ chức dạy học trong lớp và ngoài lớp (dạy
trong phòng Vật lí, thực tế, ngoại khoá, thực hành...)
- Hình thức tự học của HS: Trả lời các câu hỏi ôn bài, làm
bài tập và bài thực hành... vận dụng kiến thức của bản thân học sinh
vào những vấn đề có liên quan thực tiễn.
1.2.2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Vật lí
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của HS phải
được đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của HS phải
căn cứ vào mục đích dạy học môn Vật lí mà HS đạt được ở mức độ
nào. Đồng thời căn cứ vào kết quả học tập môn Vật lí của HS để có
thể đánh giá được hiệu quả dạy học môn Vật lí của GV.


1.3.3.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua dự giờ và
phân tích sư phạm giờ dạy
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học và quản lý dạy học môn
Vật lí ở trường THPT
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học môn Vật lí
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Vật lí
Tiểu kết chương 1
Từ những nét khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề, các
khái niệm cơ bản, một số đặc trưng chủ yếu của quản lý hoạt động
dạy trong các trường THPT huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên, trên

7


cơ sở một số lý luận của việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Vật Lí của HT được thực hiện trong mối quan hệ
biện chứng với quản lý các mặt hoạt động khác. Qua đó có thể rút ra
kết luận bước đầu như sau:
- Hoạt động dạy học là một hoạt động cơ bản, đặc trưng trong nhà
trường, là con đường cơ bản nhất để thực hiện mục đích giáo dục
tổng thể. Để đạt được mục tiêu dạy học trong nhà trường, người hiệu
trưởng cần phải có biện pháp quản lý hoạt động dạy học một cách
khoa học và phù hợp.
- Đối với vùng có nhiều HS DTTS, có nhiều nét khác biệt về văn hoá,
ngôn ngữ, trình độ nhận thức giữa người Kinh và người DTTS, hoàn
cảnh kinh tế thì còn nhiều khó khăn, do đó sẽ gây nhiều trở ngại cho
việc phát triển giáo dục nói chung, vấn đề nâng cao chất lượng dạy
học môn Vậ Lí trong các trường THPT huyện Mường Nhé nói
riêng. Vì vậy, người HT cần đặc biệt chú ý trong việc quản lý hoạt
động dạy học đối với trường THPT có nhiều HS DTTS.

Đông, vĩ độ 22°44' Bắc. Diện tích tự nhiên ở đây chủ yếu là rừng
chiếm 55%. Huyện Mường Nhé có 157.372,94 ha diện tích tự nhiên
và 33.057 nhân khẩu, với tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 50% dân số. Năm
2016 thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 24,5 tỷ đồng, vượt 9 tỷ
đồng so với chỉ tiêu tỉnh Điện Biên giao.Tốc độ tăng trưởng bình
quân: 13,6%. Thu nhập bình quân đầu người(theo giá hiện hành) ước
đạt 4,98 triệu đồng/năm.
2.1.2. Tình hình giáo dục
2.1.2.1. Đội ngũ CBQL – GV
Trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục Huyện Mường
Nhé có những bước phát triển cả về quy mô, chất lượng và cơ sở vật chất.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên được chuẩn hoá, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ được nâng cao. Công tác bồi dưỡng CBQL, GV được
thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức và nội dung phong phú,
phù hợp với đối tượng. Sở GD và ĐT cũng tạo điều kiện cho GV đi
đào tạo chuẩn hoá và trên chuẩn, 100% giáo viên ở toàn huyện có
trình độ chuẩn. Toàn huyện có gần 20 CBQL, GV đã và đang được
đào tạo trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ.
2.1.2.2. CSVC, quy mô trường lớp
Cơ sở vật chất trường học từng bước được trang bị hiện đại,
cảnh quan sư phạm ngày càng xanh, sạch đẹp. 80% phòng học đã
được kiên cố hoá và đang hướng tới chuẩn hoá, hiện đại hoá; năm
học 2015-2016 đã tập trung đầu tư xây dựng mới, sửa chữa phòng

9


học xuống cấp, xây mới nhà điều hành, nhà công vụ, phòng chức
năng, đóng mới bàn ghế, mua sắm thêm các trang thiết bị dạy học...
2.1.2.3. Chất lượng giáo dục

Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tỉnh Điện Biên
2.2.1. Dạy học đảm bảo nội dung môn Vật lí
Qua khỏa sát cho thấy những nội dung thực hiện chương
trình dạy học Vật lý ở các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh

10


Điện Biên đã được giáo viên quan tâm thực hiện, tuy nhiên mức độ
quan tâm chưa đồng đều, chưa thường xuyên.
Các hoạt động sau đây đã được giáo viên bộ môn Vật lý các
trường quan tâm thường xuyên đó là các biện pháp quản lý:
Lập kế hoạch dạy học ; Thiết kế giáo án trước khi lên lớp tất cả các ý
kiến đánh giá đã tiến hành thường xuyên.
Kết hợp nghiên cứu hồ sơ giáo viên chúng tôi thấy hầu hết
giáo viên đều có công tác chuẩn bị bài lên lớp rất tốt, có kế hoạch
giảng dạy theo học kỳ và theo năm học và theo khối lớp.
Đa số ý kiến đáng giá đã tiến hành thường xuyên việc: Thực
hiện đầy đủ nội dung chương trình dạy học ; Kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh trong các giờ lên lớp.
Các nội dung chưa được giáo viên quan tâm thường xuyên ở
mức độ cao trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn
Vật Lý đó là các nội dung sau đây:
Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh;
Bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ và học sinh yếu, kém; Thăm lớp, dự giờ
đồng nghiệp; Tự nghiên cứu những tài liệu mới về dạy học Vật lý;
Thực hiện phân hóa trong dạy học Vật lý; Đổi mới phương pháp
giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học; Tích hợp dạy học khoa
học tự nhiên trong dạy học Vật lý rất ít ý kiến đánh giá đã tiến hành
thường xuyên.

PPDH môn Vật lí và cho thấy PP này mang lại hiệu quả khá tốt trong
dạy học.
Luyện tập, thực hành nhằm giúp HS rèn luyện kỹ năng Vật
lí, rèn luyện khả năng tư duy và tái hiện kiến thức. Đây là nhóm
PPDH Vật lí cơ bản mang lại hiệu quả cao, nên được GV sử dụng
thường xuyên lồng ghép trong các tiết dạy, đặc biệt trong các giờ
thực hành, ôn tập, các loại hình ôn thi như ôn thi học kì, ôn thi THPT
Quốc gia, ôn thi HSG.
Nhóm PPDH chưa được các thầy cô quan tâm sử dụng đúng
mức là: Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp học ngoại khoá...
(Thường áp dụng trong các tiết thực hành). Đây là các PPDH mang
yếu tố hiện đại, nếu được sử dụng hợp lí và GV biết cách tổ chức
mang lại hiệu quả giáo dục cao.
PP thảo luận nhóm đã được GV sử dụng nhưng ở mức độ
chưa thường xuyên. Qua khảo sát cho thấy mới chỉ 16,9 % GV sử
dụng phương pháp này thường xuyên, và có đến 24,8 % HS cho rằng
GV không sử dụng phương pháp này. Trong khi đó những yếu tố
mang lại từ PPDH theo nhóm là không nhỏ.
Đổi mới PPDH hiện nay theo xu hướng lấy HS làm trung
tâm, HS tích cực, chủ động, sáng tạo tự tìm kiến thức dưới vai trò
dẫn dắt của người thầy, tuy nhiên qua khảo sát cho thấy tương tác
giữa GV và HS chủ yếu vẫn là một chiều, HS vẫn chưa được khuyến
khích nêu ý kiến, ngại hoặc không dám bày tỏ ý kiến của mình, GV
không thường xuyên tổ chức cho HS học tập theo nhóm hay học
ngoại khoá.
2.2.3. Sử dụng phương tiện dạy học môn Vật lí
Qua khảo sát cho thấy việc sử dụng PTDH vẫn chủ yếu
thông qua các PTDH truyền thống như tranh ảnh, mô hình, mẫu vật,

12

2.2.5. Hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV
Qua khảo sát cho thấy xu thế GV tự bồi dưỡng, tích luỹ kiến
thức hiện nay chủ yếu thông qua mạng Internet 85,7 %. Đây cũng là
một xu thế chung khi mạng Internet ngày càng phổ biến và những
tiện ích mà nó đem lại không hề nhỏ. Do vậy công tác quản lý cần
chú ý tới việc tạo điều kiện để GV được tiếp cận Internet một cách
thuận lợi và dễ dàng.
Bên cạnh đó, đáng lưu ý là các phương pháp tự học, tự bồi
dưỡng truyền thống của GV như đọc tài liệu tham khảo, trao đổi qua
hoạt động chuyên môn chưa được chú ý đúng mức, hay nói cách

13


khác là bị xem nhẹ. Chỉ có 28,6 % GV được khảo sát cho rằng đọc tài
liệu tham khảo thường xuyên, đặc biệt chỉ có 28,5 % GV cho biết
thường xuyên được bồi dưỡng thông qua hoạt động tổ chuyên môn.
Một số GV cho biết hoạt động của tổ chuyên môn hiện nay nặng về
hành chính như phổ biến thông tư, nghị quyết, học tập quy chế, bàn
về chỉ tiêu thi đua ... hơn là thảo luận về chuyên môn, tổ chức chuyên
đề mẫu. Vì vậy có tới 28,5 % GV cho rằng không tích luỹ học tập
được gì thông qua hoạt động của tổ chuyên môn.
Dự giờ cũng giúp GV có thể rút kinh nghiệm ngay giờ dạy
của mình thông qua trao đổi với đồng nghiệp, đây là ưu điểm mà
không phương pháp nào có được. Tuy nhiên qua khảo sát cho thấy có
tới 42,9 % GV cho biết thực hiện hoạt động dự giờ đi chưa vào thực
chất, GV dự giờ chỉ cho đủ số tiết trong đợt thao giảng để tránh bị
kiểm tra, phê bình của người quản lý.
Viết SKKN là hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn hiệu quả
nhất của GV. Thông qua viết SKKN, GV hệ thống hoá, điều chỉnh lại

2.3. Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lí ở các trường THPT
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tỉnh Điện Biên
2.3.1. Các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn môn Vật Lí
Kết quả khảo sát cho thấy, HT chỉ đạo kế hoạch, nội dung
sinh hoạt tổ chuyên môn được đánh giá ở mức độ thực hiện trung
bình khá (mức đánh giá tốt chỉ đạt 72,7%, vẫn còn 27,3% đánh giá
mức TB và chưa tốt). Kết quả này đã phản ánh đúng thực trạng. Mặc
dầu hầu hết các HT đều quan tâm chỉ đạo kế hoạch, nội dung sinh
hoạt chuyên môn, song thực tế sinh hoạt của các tổ chuyên môn chủ
yếu nặng về mặt hành chính, sự vụ mà ít mang màu sắc chuyên môn.
Việc chỉ đạo các tổ trưởng thông qua các hoạt động khác nhằm bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cũng chỉ được đánh giá ở mức thấp:
chỉ có 54,5% đánh giá thực hiện tốt, vẫn có 18,2% đánh giá chưa tốt.
Sở dĩ kết quả đánh giá còn thấp như vậy là vì các hoạt động của tổ
chuyên môn còn nghèo nàn về nội dung, hàng ngũ các tổ trưởng còn
ít tuổi đời và tuổi nghề nên kinh nghiệm chưa nhiều, uy tín và sức lôi
cuốn của TTCM chưa cao. Khâu kiểm tra việc sinh hoạt của tổ
chuyên môn cũng bị đánh giá rất thấp, mức tốt chỉ có 36,4% và có tới
36,4% đánh giá chưa tốt. Những con số này phản ánh một thực trạng
là, sinh hoạt của tổ chuyên môn thường được phó thác cho TTCM mà
việc kiểm tra của BGH trên thực tế chỉ mang tính hình thức, thậm chí
còn rất thụ động. Hậu quả của quản lý thiếu chặt chẽ là nội dung sinh
hoạt của các tổ chuyên môn còn chưa phong phú, thời gian được đầu
tư còn ít, chưa đi sâu vào các vấn đề chuyên môn như: trao đổi kinh
nghiệm giảng dạy, đổi mới PPDH, chú ý sát đối tượng, đặc biệt là HS
DTTS. Vì vậy, đây là một vấn đề các HT cần quan tâm tăng cường
quản lý.
2.3.2. Quản lý thực hiện nội dung chương trình môn Vật lí
trung học phổ thông
Qua khảo sát cho thấy các biện pháp được thực hiện thường

dụng đồ dùng dạy học như thế nào qua dự giờ 100%. Các biện pháp
như tập huấn sử dụng đồ dùng dạy học, khuyến khích GV tự làm đồ
dùng dạy học, kiểm tra tình trạng thiết bị đầu năm chưa được chú ý.
Riêng ứng dụng CNTT đang là một xu thế mang tính tất yếu trong
dạy học hiện nay thì việc quản lý của CBQL và việc ứng dụng của
GV vẫn chưa được chú trọng do nhiều nguyên nhân.
2.3.5. Quản lý đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn
Vật lí của học sinh
Khảo sát cho thấy mới chỉ có 28,6% GV cho rằng nhà trường
tổ chức tập huấn cho GV về đổi mới kiểm tra đánh giá. Con số này
cho thấy tại sao nhiều GV hiện nay không xây dựng được ma trận đề
kiểm tra theo quy định của Bộ giáo dục. Việc ra đề kiểm tra theo ba
mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng giúp đánh giá năng lực của
HS một cách đầy đủ, toàn diện nhất, bảo đảm tính khoa học trong
đánh giá, đồng thời giúp GV dễ dàng phân loại HS, biện pháp này đã

16


được CBQL chú trọng chỉ đạo nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, chỉ có
71,4% GV được khảo sát cho biết đã được chỉ đạo.
Khảo sát cũng cho thấy biện pháp quản lý của CBQL chủ
yếu thông qua việc kiểm tra kết quả đánh giá của GV như sổ điểm cá
nhân, sổ điểm cái, các thống kê tổng hợp của GV. Biện pháp khảo sát
kết quả được đánh giá của HS như bài kiểm tra, bài thi, vở ghi, lấy
phiếu thăm dò ý kiến chưa được chú ý, chỉ có 28,6% GV được khảo
sát cho biết CBQL kiểm tra việc chấm trả bài, cho điểm, ghi nhận xét
của GV thông qua kiểm tra bài kiểm tra của HS. Các biện pháp chỉ đạo
cũng hầu hết dừng lại ở việc nhắc nhở, khuyến khích (71,4%) mà chưa
có biện pháp, chế tài cụ thể, đó có thể là nguyên nhân khiến hầu hết GV

Các biện pháp quản lý chưa triệt để, đôi khi thiếu tính thực tiễn, thiếu
tính linh động, việc chỉ đạo chưa đi kèm với biện pháp kiểm tra giám
sát nên hiệu quả quản lý chưa cao.
Từ phía GV: GV còn thụ động trong thực hiện nhiệm vụ, tính
tự giác chưa cao. Ý thức khắc phục hoàn cảnh khó khăn trong công
tác còn thấp.
Nguyên nhân khách quan
Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của cấp trên còn hạn
chế, chậm ban hành văn bản chỉ đạo hoạt động dạy học trước những
yêu cầu hoặc đổi mới của công tác giáo dục.
Việc chưa tự chủ được tài chính, huy động các nguồn lực,
khó khăn khiến kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động chuyên môn còn
hạn chế.
Các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học như trang thiết bị
đồ dùng dạy học, điều kiện làm việc của GV chưa được chú ý đúng
mức.
Tiểu kết chương 2
Ở chương này, chúng tôi khái quát đặc điểm về địa lý, dân cư
và tình hình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, chúng tôi đề cập
tới tình hình giáo dục của huyện Mường Nhé nói chung và giáo dục
các trường THPT huyện Mường Nhé nói riêng. Quan trọng hơn cả là
trong chương này thực trạng về quản lý dạy học môn Vật Lí của hiệu
trưởng các trường THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đã được
nghiên cứu. Trong đó chúng tôi thấythực trạng dạy học và quản lý
dạy học Vật lí ở các trường THPT huyện Mường Nhé đã có những
hiệu quả nhất định, đóng góp vào sự phát triển của toàn tỉnh nói
chung. Các hoạt động quản lý dạy học môn Vật lí đã được triển khai
cùng các hoạt động quản lý nói chung trong nhà trường như: quản lý
thực hiện nội dung chương trình, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn,

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
3.2. Những biện pháp quản lý dạy học Vật lí ở các trường THPT
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tỉnh Điện Biên
33.2.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy
học môn Vật Lí linh hoạt cho các lớp có đông HS người DTTS
a) Mục đích của biện pháp
b) Nội dung của biện pháp
- Tổ chức nghiên cứu đầy đủ nội dung chương trình Vật lí
THPT
- Tổ chức đánh giá mức độ phù hợp của chương trình môn
Vật lí đối với trình độ học sinh THPT miền núi
- Xây dựng các biện pháp quản lý, chỉ đạo thực hiện chương
trình
c) Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.2. Biện pháp 2. Quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học môn
Vật Lí.
a) Mục đích biện pháp
b) Nội dung của biện pháp
*Tăng cường chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ của giáo viên
- BGH cần điều tra cơ bản về đội ngũ GV dạy Vật lí, nắm
được mặt mạnh, mặt yếu của từng GV
Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, Tổ chuyên môn và GV
xây dựng đào tạo, bồi dưỡng cấp mình.
- Chỉ đạo Tổ chuyên môn hàng năm hướng dẫn GV đăng ký
và thực hiện kế hoạch sáng kiến kinh nghiệm.

20


Giáo viên khảo sát, đánh giá năng lực học tập môn vật lý của
học sinh, phân loại về học lực của học sinh thành các nhóm đối
tượng: Giỏi, khá, TB, yếu kém.
Khảo sát nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh,
so sánh đổi chiếu với năng lực học tập của học sinh để phân loại đối
tượng, tổ chức dạy học và hướng dẫn học sinh tự học phù hợp.

21


Phát triển chương trình dạy học bộ môn cho phù hợp với
định hướng nghề nghiệp của học sinh và nhu cầu học tập của học
sinh.
Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
cho sát với từng loại đối tượng và tổ chức quá trình dạy học hiệu
quả.
Tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, thực tế để giúp
học sinh trải nghiệm gắn lý thuyết với thực hành, học kiến thức với
học kĩ năng.
Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận
năng lực và phân hóa sâu để giúp học sinh định hướng nghề nghiệp
tương lai.
c) Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
thực hành, thực tế, hoạt động ngoại khóa bộ môn Vật lý
a) Mục đích của biện pháp
b) Nội dung của biện pháp
- Xây dựng kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Thực hiện bàn giao CSVC, TTBDH cho tập thể hoặc cá nhân


23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status